Báo cáo chính thức diện tích, năng suất, sản lượng cây hàng năm vụ mùa và cả năm 2008


TỔNG CỤC THỐNG KÊ

CỤC THỐNG KÊ VĨNH PHÚC

-----------------

Số : 408/TK-NN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

--------------------

Vĩnh phúc, ngày 22 tháng 12 năm 2008

 

 

BÁO CÁO CHÍNH THỨC

DIỆN TÍCH – NĂNG SUẤT – SẢN LƯỢNG

CÂY HÀNG NĂM VỤ MÙA VÀ CẢ NĂM 2008

 

 

Thực hiện kế hoạch công tác thống kê nông, lâm nghiệp và thủy sản của Tổng cục Thống kê giao năm 2008 và công văn số 3715/UBND-KT1 ngày 19 tháng 8 năm 2008 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc “V/v điều tra NS – SL cây trồng vụ mùa và cả năm 2008”, Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc đã triển khai, thực hiện cuộc điều tra năng suất, sản lượng cây trồng vụ mùa cả năm 2008 đến tất cả các huyện, thị, thành phố trong tỉnh. Từ kết quả điều tra thực thu tại hộ và báo cáo của các huyện, thị, thành phố, Cục Thống kê có một số nhận định những đánh giá, nhận xét về tình hình chỉ đạo triển khai điều tra và kết quả vụ mùa cả năm 2008 như sau:

I. Tình hình chỉ đạo triển khai.

Ngày 19 tháng 8 năm 2008 Cục Thống kê Vĩnh Phúc đã có công văn số 246/TK – NN “V/v điều tra diện tích -  năng suất -  sản lượng cây hàng năm vụ mùa và cả năm 2008” cho tất cả các huyện, thành, thị, trong đó đã hướng dẫn kế hoạch thực hiện phương án điều tra của Tổng Cực Thống kê đã ban hành, đồng thời các huyện, thành, thị đã trực tiếp triển khai kế hoạch điều tra đến các xã, phường, thị trấn.

Việc triển khai và thực hiện ở các cấp đều đảm bảo đúng phương án quy định. Trong quá trình triển khai, thực hiện, Cục Thống kê phối hợp với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, UBND các huyện, thành phố, thị xã tiến hành đi thăm đồng đánh giá năng suất – sản lượng cây trồng từ khi lúa chắc xanh để có số liệu báo cáo ước tính năng suất.

Kết thúc thu hoạch vụ mùa, các địa phương trong tỉnh đã tiến hành điều tra thực thu tại hộ, trong đó cây lúa điều tra 1.350 hộ, cây rau màu chủ yếu 483 hộ. Trong quá trình điều tra Cục Thống kê Vĩnh Phúc chỉ đạo các phòng thống kê huyện, thành, thị thực hiện đúng phương án, giám sát, kiểm tra việc thực hiện phương án điều tra đến từng đơn vị cơ sở. Điều tra viên đến điều tra thực thu tại hộ, phỏng vấn trực tiếp và ghi kết quả sản xuất vào phiếu điều tra phản ánh đúng thực tế vụ mùa vụ. Kết quả phúc tra chênh lệch không đáng kể so với điều tra, số liệu điều tra đảm bảo độ tin cậy.

II. Kết quả sản xuất

1. Vụ mùa năm 2008

1.1 Diện tích gieo trồng

Vụ mùa năm 2008 toàn tỉnh đã gieo trồng được 32.932,6 ha cây hàng năm, giảm 2,75% so với cùng kỳ năm trước (- 932,3 ha). Cụ thể: Diện tích nhóm cây lương thực có hạt 28.880,4 ha, giảm 2,06% (- 608,0 ha), nhóm cây chất bột 184,7 ha, giảm 39,64% (- 121,3 ha), nhóm cây rau, đậu 1.291,4 ha, giảm 17,18% (-267,8 ha), nhóm cây công nghiệp hàng năm 1910.1 ha, tăng 12,45% ( + 211,5 ha), nhóm cây hàng năm khác 666,0 ha, giảm 18,05% (-146,7 ha). Diện tích gieo trồng cây hàng năm vụ mùa năm 2008 giảm so với cùng kỳ là do cuối tháng 7 đầu tháng 8 thời tiết có mưa nhiều kéo dài liên tục làm ngập úng 1.113,2 ha không gieo cấy được của các huyện: Lập Thạch 655,3 ha, Vĩnh Tường 362,3 ha, Tam Dương 95,6 ha.

Diện tích gieo trồng lúa vụ mùa 28.110,7 ha, đạt 98,63% kế hoạch vụ, giảm 1,53% so với vụ mùa năm 2007 (Giảm 436,3 ha). Diện tích lúa mùa năm 2008 giảm so với cùng kỳ năm trước do nhiều diện tích bị ngập úng không gieo cấy được, một số diện tích chuyển mục đích sử dụng sang xây dựng khu công nghiệp như ở: Phúc Yên, Tam Dương, Bình Xuyên, Vĩnh Tường,…và làm đường giao thông và xây dựng. Cơ cấu giống lúa vụ mùa 2008 tiếp tục được duy trì với một số giống có năng suất cao và ổn định, phù hợp với đồng đất Vĩnh Phúc, các giống lúa chiếm tỷ trọng lớn: Khang dân 18 (65,5%), Q5 (10,2%), BTST (8,9%), Nếp (3,9), Vũ Di 3 (3,2%). Vụ mùa 2008, bà con nông dân tiếp tục chuyển đổi cơ cấu giống lúa, trong toàn tỉnh đã gieo cấy được 717,7 ha lúa HT1 có chất lượng gạo ngon và cho năng suất cao. Công tác khuyến nông tiếp tục được đẩy mạnh với nhiều giống lúa được đưa vào thử nghiệm như: TBR-1, BC15, CNR7111… và một số giống lúa lai: Nhị ưu 69, BTE1, Xuyên Hương, Trung ưu 177, Q.ưu…Ngoài ra còn thử nghiệm các biện pháp kỹ thuật gieo trồng mới để tăng năng suất gieo trồng lúa như: Cấy lúa đúng mật độ, gieo thẳng lúa bằng dàn gieo…Do ảnh hưởng thời tiết vụ Xuân 2008 rét đậm rét hại làm thời vụ gieo cấy bị muộn hơn nên vụ Mùa 2008 diện tích lúa mùa sớm giảm so với cùng kỳ.

1.2. Năng suất, sản lượng

* Năng suất:

Vụ mùa năm 2008 đầu vụ thời tiết tương đối thuận lợi cho gieo trồng và phát triển, song giữa vụ bị ảnh hưởng của cơn mưa bão làm ngập úng một số diện tích lúa, sâu bệnh phát triển gây hại cho lúa mùa, chủ yếu là sâu đục thân, rầy nâu, sâu cuốn lá, khô vằn, ảnh hưởng nhiều nhất ở các huyện như: Lập Thạch, Bình Xuyên, Phúc Yên đã làm giảm năng suất lúa và rau màu của các huyện này kéo theo năng suất lúa và rau màu của toàn tỉnh giảm.

Năng suất lúa chung toàn tỉnh đạt 48,89 tạ/ha, đạt 100,89% kế hoạch, giảm 1.51% so với cùng kỳ (-0,75 tạ/ha). Nguyên nhân chủ yếu là do ảnh hưởng của sâu bệnh ở các huyện Lập Thạch, Bình Xuyên, Phúc Yên.

Kết quả điều tra tại các hộ mẫu năng suất theo giống lúa như sau: Khang dân 1.239 hộ, năng suất đạt 48,12 tạ/ha; Bồi tạp sơn thanh 183 hộ, năng suất đạt 48,97 tạ/ha; Q5 với 227 hộ năng suất đạt 53,24 tạ/ha; Vũ di 94 hộ, năng suất đạt 45,69 tạ/ha; Nếp 167 hộ, năng suất đạt 44,69 tạ/ha; SH 14 có 12 hộ, năng suất đạt 51,30 tạ/ha; ĐV8 có 3 hộ, năng suất đạt 55,20 tạ/ha; HT1 có 74 hộ, năng suất đạt 45,52 tạ/ha; Sin 6 có 2 hộ, năng suất đạt 50,54 tạ/ha; Tám thơm 2 hộ, năng suất đạt 55,88 tạ/ha; X26 có 3 hộ, năng suất đạt 53,57 tạ/ha; TH 3-3 có 14 hộ, năng suất đạt 42,81 tạ/ha; ATT77 có 1 hộ, năng suất đạt 54,03 tạ/ha; Q.ưu 4 hộ, năng suất đạt 32,18 tạ/ha. Hiện nay trên toàn tỉnh giống lúa được bà con nông dân gieo trồng chủ yếu vẫn là Khang dân, Q5, một số giống lúa mới cho năng suất cao như SH14, Sin 6, HT1, Tám thơm chưa được đưa vào gieo trồng nhiều.

Năng suất ngô đạt 41,04 tạ/ha, tăng 3,12% so với cùng kỳ ( + 1,24 tạ/ha).

Năng suất Sắn đạt 104,71 tạ/ha, tăng 2,57% so với cùng kỳ ( + 2,63 tạ/ha). Năng suất Khoai lang đạt 52,40 tạ/ha, tăng 23,85% ( + 10,02 tạ/ha).

Năng suất Rau các loại đạt 156,49 tạ/ha, giảm 1,69% so với cùng kỳ (-2,69 tạ/ha), trong đó: Dưa chuột đạt 195,00 tạ/ha, giảm 8,03% (-17,03 tạ/ha); Rau muống đạt 139,20 tạ/ha, tăng 0,40% (+0,56 tạ/ha); Hành, tỏi đạt 156,62 tạ/ha, tăng 5,47% (+8,12 tạ/ha); Cải các loại đạt  141,59 tạ/ha, tăng 19,37% (+22,97 tạ/ha); Bầu, bí mướp đạt 199,54 tạ/ha, giảm 14,65% (-34,24 tạ/ha); Rau khác đạt 162,52 tạ/ha, giảm 8,77% (- 15,61 tạ/ha). Năng suất Đậu các loại đạt 8,14 tạ/ha, giảm 9,02% so với cũng kỳ (-0,81 tạ/ha).

Năng suất Đậu tương đạt 18,02 tạ/ha, tăng 12,26% so với cùng kỳ (+1,97 tạ/ha); Lạc đạt 15,53 tạ/ha, tăng 6,4% (+0,93 tạ/ha); Vừng đạt 5,45 tạ/ha, tăng 9,09% (+ 0,45 tạ/ha); Mía đạt 528,71 tạ/ha, tăng 1,28% (+6,69 tạ/ha).

* Sản lượng

Sản lượng lúa đạt 137.430,4 tấn đạt 99,52% kế hoạch, giảm 3,01% so với cùng kỳ (-4.268,2 tấn); Sản lượng ngô đạt 3.158,8 tấn, giảm 15,69% so với cùng kỳ (- 587,7 tấn) do diện tích giảm.

Sản lượng sắn đạt 23.682,0 tấn, giảm 3,99% so với cùng kỳ (- 983 tấn).

Sản lượng rau các loại đạt 20.056,8 tấn, giảm 18,81% so với cùng kỳ (-4.645,4 tấn); Sản lượng đậu các loại đạt 7,9 tấn, tăng 20,89% (+ 1,4 tấn).

Sản lượng Đậu tương đạt 2.324,3 tấn, tăng 21,85% so với cùng kỳ (+416,7 tấn); Sản lượng Lạc đạt 888,7 tấn, tăng 24,11% so với cùng kỳ (+ 172,6 tấn). Sản lượng Mía đạt 4.769,0 tấn, tăng 30,51% (+ 1.114,8 tấn).

2. Cả năm 2008

2.1 Diện tích gieo trồng

Năm 2008 toàn tỉnh đã gieo trồng được 100.915,3 ha cây hàng năm các loại, tăng 6,87% ( +6.491,4 ha) so với năm 2007. Diện tích cây hàng năm cả năm tăng so với cùng kỳ nguyên nhân do vụ đông 2007 có trận mưa đá kéo dài liên tiếp trong 2 ngày làm nhiều diện tích bị thiệt hại mất trắng không có khả năng phục hồi.

Nhóm cây lương thực có hạt 76.437,1 ha tăng 5,67% so với cùng kỳ (+4.103,3 ha), trong đó: Diện tích lúa đạt 103,27% kế hoạch năm và giảm 1,68% so với năm 2007 (- 991,3 ha); Diện tích ngô tăng 37,99% (+5.094,6 ha) so với cùng kỳ.

Nhóm cây chất bột có củ 5.466,1 ha, giảm 8,29% so với cùng kỳ ( - 493,9 ha); Nhóm cây rau đậu 6.477,3 ha tăng 6,65% so với cùng kỳ (+402,2 ha); Nhóm cây công nghiệp hàng năm 10.963,9 ha, tăng 36,29% so với cùng kỳ (+2.919,3ha); Nhóm cây hàng năm khác đạt 1.600,9 ha, giảm 21,54% so với cùng kỳ (-439,5 ha)

2.2. Năng suất, sản lượng

* Năng suất

Năng suất lúa năm 2008 đạt 52,23 tạ/ha, đạt 105,37% kế hoạch, tăng 14,17% so  với năm 2007 (+6,48 tạ/ha), nguyên nhân do vụ đông xuân được mùa.

Năng suất ngô đạt 39,75 tạ/ha, đạt 104,76% kế hoạch, tăng 14,01% so với cả năm 2007 (+4,89 tạ/ha).

Năng suất sắn đạt 104,71 tạ/ha, tăng 2,58% so với cùng kỳ (+2,63 tạ/ha); Năng suất khoai lang đạt 87,26 tạ/ha, tăng 10,97% so với cùng kỳ (8,26 tạ/ha).

Năng suất rau các loại đạt 172,56 tạ/ha, tăng 3,15% so với cả năm 2007 (+2,28 tạ/ha); Năng suất đậu các loại đạt 6,22 tạ/ha, giảm 13,44% (- 0,97 tạ/ha).

Năng suất đậu tương đạt 16,88 tạ/ha, tăng 16,27% so với cùng kỳ ( +2,36 tạ/ha). Năng suất Lạc đạt 17,86 tạ/ha, tăng 9,75% so với cùng kỳ (+1,59 tạ/ha). Năng suất mía đạt 528,71 tạ/ha, tăng 1,28% (+6,69 tạ/ha).

* Sản lượng

Kết thúc năm 2008 sản lượng lúa đạt 302.595,6 tấn, đạt 108,81% kế hoạch, tăng 12,25% so với năm 2007 (+33.016,6 tấn). Sản lượng ngô đạt 73.549,2 tấn, đạt 135,55% kế hoạch, tăng 57,33% so với năm 2007 (+26.800,1 tấn).

Sản lượng sắn đạt 23.682 tấn, giảm 3,99% so với năm 2007 (-983 tấn); Sản lượng khoai lang đạt 27.624,2 tấn, giảm 0,08% (-22,5 tấn).

Sản lượng rau các loạt đạt 103.490 tấn, tăng 8,76% so với năm 2007 (+8.336,1 tấn); Sản lượng đậu các loại đạt 279,7 tấn, tăng 3,16% so với năm 2007 (+8,6 tấn).

Sản lượng đậu tương đạt 10.516,2 tấn, tăng 79,14% so với năm 2007 (+4.645,9 tấn); Sản lượng Lạc đạt 8.228,3 tấn, tăng 29,37% (+1.868,1 tấn); Sản lượng mía đạt 4.769 tấn, tăng 30,51% (+1.114,8 tấn).

III. Nhận xét chung

Vụ mùa năm 2008 nhìn chung thời tiết đầu vụ tương đối ổn định, thuận lợi cho cây trồng phát triển, song giữa vụ bị ảnh hưởng của mưa bão và sâu bệnh đã làm giảm năng suất, sản lượng một số loại cây trồng nhất là cây lúa.

Cả năm 2008 năng suất, sản lượng các loại cây trồng chủ yếu đều tăng so với năm 2007 do vụ đông xuân được mùa.

Phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống nông dân luôn được sự quan tâm, chỉ đạo tích cực của Tỉnh ủy, UBND tỉnh và các cấp, các ngành trong tỉnh. Đặc biệt là sau khi có một số chính sách tăng cường đầu tư cho nông nghiệp theo Nghị quyết 03 của Tỉnh ủy về phát triển nông nghiệp nông thôn và nâng cao đời sống nhân dân như hỗ trợ 100% thủy lợi phí, chương trình kiên cố hóa kênh mương…đã tạo điều kiện thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp. Một số ngành nghề ở nông thôn ngày càng phát triển nên đời sống của bà con nông dân tiếp tục và nâng cao ổn định, an ninh lương thực vẫn được đảm bảo.

 

Xem chi tiết …

 

Nơi nhận:

- Vụ NLTS-TCTK (B/cáo);

- Tỉnh ủy, UB tỉnh (B/cáo);

- Các đơn vị liên quan;

- Lưu: LĐ, TH, NN.

CỤC TRƯỞNG

 

(Đã ký)

 

HOÀNG ĐỨC THẢO

Ngày đăng: 19/07/2016 Tác giả: Tiến Thịnh - Số lần được xem: 5299

Báo cáo - Thống kê

Hướng dẫn kỹ thuật nuôi cá Trắm cỏ thâm canh trong ao Công tác thu gom, xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn tỉnh năm 2021 Hướng dẫn thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng Nâng cao nhận thức của người dân về sử dụng nước sạch trên địa bàn huyện Yên Lạc Kỹ thuật nuôi trồng nấm Linh chi đỏ đạt năng suất cao
Xem tất cả »

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website