Kỹ thuật nuôi thương phẩm cá chạch bùn


  1. Giới thiệu

Cá chạch bùn có thịt thơm ngon, xương mềm nên thị trường nội địa tiêu thụ rất mạnh. Hiện nay Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I đã nghiên cứu thành công quy trình công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá Chạch bùn.Mô hình nuôi thương phẩm cá Chạch bùn trong ruộng lúa, trong ao, bể được người dân áp dụng rất rộng rãi và cho kết quả khả quan. Nhiều bà con nông dân đang đầu tư SX con giống và nuôi cá thịt hướng tới xuất khẩu.

 

  1. Kỹ thuật nuôi cá Chạch bùn trong ao và bể
    1. Mùa vụ nuôi

        Có thể triển khai nuôi quanh năm, tuy nhiên vào những tháng mùa đông cá chậm lớn và có nguy cơ cao bị các bệnh về nấm, ký sinh trùng.

 

  1.  Ao (Bể) nuôi

Các chỉ tiêu kỹ thuật

Ao nuôi

Bể nuôi

Yêu cầu kỹ thuật

Ao đất có diện tích từ 200 – 3000m2. Ao chủ động được nguồn nước vào và ra.

Bể xi măng, composite, bể lót bạt có diện tích từ 50 đến 500m2.

Chuẩn bị

- Tát cạn và vệ sinh ao bằng vôi bột nhằm diệt sạch cá tạp.

- Kiểm tra bờ ao tránh thất thoát cá ra ngoài.

- Lấy nước vào ao và gây mầu ao (đến khi nước ao có mầu xanh nõn chuối)

Bể được vệ sinh khử trùng và lắp đặt hệ thống cấp thoát nước và hệ thống cung cấp ô xy.

Môi trường

pH: 6 – 8; Ô xy: trên 4mg/l

 

  1. Thả giống

a) Yêu cầu chất lượng cá giống và quy cỡ cá thả

- Cá khỏe mạnh, không bệnh tật, sây sát hay dị hình dị tật.

- Cỡ cá thả 3-5 g/con

b) Mùa vụ thả: Có thể thả giống nuôi vào tháng 3 – 7 thể thu hoạch tránh mùa đông hàng năm.

c) Mật độ nuôi

- Nuôi trong ao: Thả cá với mật độ 100 con/m2.

- Nuôi trong bể: Thả cá với mật độ 200 con/m3.

  1. Quản lý chăm sóc

a) Cho cá ăn

- Các loại thức ăn: Các loại thức ăn công nghiệp dạng viên nổi như Proconco, Cagill, CP hoặc các loại thức ăn chế biến tổng hợp (đậu tương, bột ngũ cốc, bột cá, vitamin) có hàm lượng Protein tổng số 8-35%.

- Khẩu phần ăn:

+ Khẩu phần ăn cho cá tính theo tỷ lệ % trọng lượng cá trong ao theo từng thời điểm quy định.

 Khẩu phần ăn hàng tháng

 

Tháng

Hai tuần đầu

Hai tuần tiếp

Tháng hai trở đi

Thức ăn tinh (%)

2,0

1,5

1,0 – 1,2

Thức ăn tự nhiên

Luôn duy trì lượng thức ăn tự nhiên trong ao dồi dào bằng cách gây mầu nước trong ao (bổ sung phân đạm hoặc chế phẩm vi sinh vào ao).

 

+ Cách cho ăn: Mỗi ngày cho cá ăn 2 lần vào buổi sáng và buổi chiều lúc trời mát.

b) Quản lý ao

Buổi sáng hàng ngày, phải kiểm tra quan sát ao (bể) để xử lý kịp thời các hiện tượng:

+ Nếu thấy cá nổi đầu có tiếng động mà không lặn xuống, phải cấp nước mới vào cho đến khi cá không còn nổi đầu nữa. Đối với nuôi trong ao thì đồng thời ngừng bón phân trong một tuần.

+ Độ sâu nước dưới quy định, phải kiểm tra bờ, cống tìm chỗ rò rỉ để xử lý rồi cấp nước thêm vào ao đúng mức quy định.

+ Nếu thấy ca kém ăn phải giảm lượng thức ăn cho phù hợp.

+ Thường xuyên dọn cỏ rác thừa trong ao, vệ sinh bể.

+ Định kỳ thay nước ao15 ngày 1 lần, mỗi lần 1/3 nước ao.

c) Kiểm tra cá

Mỗi tháng kiểm tra cá hai lần, xác định khối lượng của 30 - 50 cá thể để theo dõi sinh trưởng của cá, tính lượng thức ăn cần thiết cho ao hàng ngày và phát hiện bệnh cá để có biện pháp phòng trị.

3.5. Thu hoạch

Thời gian thu hoạch: Sau 6 đến 7 tháng nuôi.

Ngừng cho cá ăn trước khi thu hoạch 1 ngày.

- Tỷ lệ sống của cá chạch bùn 70 - 85%

-  Quy cỡ cá thương phẩm, hệ số thức ăn và năng suất

Hình thức nuôi

Trọng lượng (g/cá thể)

(Thời gian nuôi 6 - 7 tháng)

Hệ số thức ăn

kgTA/kg cá

Năng suất

Ao

3 – 5

1,8 - 2,0

80 – 100kg/100m2

Bể

2,0 - 2,2

150 - 200kg/100m3

Sau 6 – 7 tháng nuôi, trọng lượng cá có thể đạt 15 – 20g/con.

Ngày đăng: 26/09/2019 Tác giả: VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 1 - Số lần được xem: 107

CSDL Nông nghiệp


ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website