Kỹ thuật nuôi thương phẩm cá nheo mỹ trong lồng


Cá Nheo Mỹ là loài cá nước ngọt, giá trị kinh tế cao, dễ nuôi, có khả năng thích nghi với sự biến đổi của môi trường, chúng ăn các loại thức ăn phụ phẩm từ các lò mổ gia súc, gia cầm, tôm, tép, cá tạp, ốc bươu vàng, giun …, nếu dùng thức ăn công nghiệp thì lượng đạm trên 35% và canxi là 0.45 % mới đảm bảo cho cá phát triển bình thường. Hiện nay, nhiều địa phương đang phát triển mô hình nuôi thương phẩm cá Nheo trong ao đất và trong lồng đem lại hiệu quả kinh tế cao. Dưới đây là kỹ thuật nuôi thương phẩm cá Nheo Mỹ trong lồng.

  1. Thiết kế lồng nuôi
    1. Vật liệu làm lồng:

+ Khung lồng: Khung lồng được làm bằng tre, gỗ, sắt hoặc ống nhựa HĐPE

+ Lồng, lưới: Dùng lưới nylon hoặc lưới dù, kích thước mắc lưới 2a = 20 mm,

+ Lưới bảo về bằng lưới B40, dây buộc và các cộc cố định lồng.

+ Vật liệu làm phao: Thường được dùng các loại phi nhựa hay các loại can nhựa và phao để nâng lồng nuôi. Nếu làm lồng bằng vật liệu HDPE thì dùng luôn khung lồng làm phao.

  1. Kích thước lồng:    

Lồng có hình hộp, hoặc hình trụ (nếu làm bằng vật liệu HDPE) kích cỡ phụ thuộc vào địa điểm nuôi. Thông thường lồng nuôi cá trên sông, hồ: thường có chiều dài 6m, chiều rộng 6m, chiều cao 3m. Với lồng hình trụ thì lồng thường có đường kính 8-12 m.

Tuỳ theo điều kiện của gia đình có thể làm lồng kích thước lớn hơn.

  1. Cách lắp ráp:

- Khung lồng có kích thước 6 x 6 m.

- Dùng lưới bao mặt đáy, nắp lồng và xung quanh 4 mặt lồng tạo thành hình hộp chữ nhật. Dùng dây buộc để cố định lưới vào khung lồng.

- Trên nắp lồng làm 1 cửa lồng để tiện chăm sóc và cho ăn.

- Dùng lưới B40 bao xung quanh lồng để bảo vệ lồng.

- Ráp phao vào khung lồng: Dùng các thùng phi, can nhựa hoặc phao nổi cố định vào 4 cạnh của nắp lồng. Ráp phao vào khung lồng sao cho nắp lồng cách mặt nuớc 30-50cm.  

  1. Neo lồng:

- Sau khi lắp ráp, đưa lồng xuống vị trí đặt lồng.

- Dùng dây gấc, mây hoặc dây thép cố định lồng bằng các neo trụ ở giữa song, hồ hoặc nối lồng với dây buộc ở trên bờ (đóng cọc ở ven bờ để buộc dây).

  1. Địa điểm đặt lồng:

- Nuôi lồng trên song, hồ phải có mức nước sâu trên 4m, lưu tốc dòng nước không quá 0,3 - 0,5 m/s.

- Vị trí đặt lồng có nguồn nước sạch không bị nhiễm bẫn bởi nước thải sinh hoạt hoặc nước thải công nghiệp để đảm bảo cá không chết do nhiễm khí độc.

- Lồng nuôi trên sông có đáy lồng phải cách đáy sông hồ ít nhất 0,5 m để phân cá và các chất dư thừa lắng xuống và trôi đi. Không đặt lồng gần bờ có nhiều bóng cây, rong cỏ làm cá dễ bị thiếu Oxy.

- Nếu gia đình có nhiều lồng thì đặt xen kẽ nhau 3 - 5m, đặt so le nhau để tăng lưu tốc dòng nước qua lồng.

- Nếu nhiều hộ nông dân tham gia nuôi cá lồng cần bố trí lồng này cách lồng kia ít nhất từ 10 – 15 m. Nếu đặt lồng theo cụm thì khoảng cách giữa các cụm lồng ít nhất từ 15 – 20 m. Lồng trong một cụm nên đặt so le để hạn chế sự lây lan của dịch bệnh.

  1. Thả giống:

          Cá Nheo Mỹ được các cơ sở sản xuất giống có uy tín cung cấp, có bảo hành về chất lượng. Giống phải khoẻ mạnh, không bị dị hình, không mắc bệnh, cỡ cá đồng đều. Nên thả cá giống có kích cỡ lớn để hạn chế tỷ lệ hao hụt. Kích cỡ cá giống từ 30-50g/con (10-12m). Nuôi mật độ 20-25 con/m3. Khi cá đạt bình quân 2,0 -2,5 kg/con năng suất nuôi đạt 40 - 45kg/m3 lồng.

  1. Thức ăn và các cho cá ăn.

Thức ăn dùng để nuôi cá chép lồng bè là thức ăn viên nổi, giai đoạn cá nhỏ dưới 300g có thể cho cá ăn thức ăn có hàm lượng đạm 35-40%. Giai đoạn cá trên 300g cho ăn thức ăn công nghiệp có hàm lượng protein từ 30-35%. Khẩu phần thức ăn được điều chỉnh theo khối lượng cá khoảng 2- 5 % khối lượng thân (bảng 1).

Bảng 1. Định lượng thức ăn, thành phần dinh dưỡng và khẩu phần ăn của cá chép thông qua kích cỡ cá.

Kích cỡ cá

(g/con)

Hàm lượng Protein

(%)

Đường kính viên thức ăn

(mm)

Khẩu phần ăn

(tính bằng % khối lượng cá trong ao/ngày)

30 – 100

35

2,0

8,0 – 10,0

100 – 300

30-32

          3,0        

3,0 – 5,0

300 – 600

30

4,0

2,0 - 3,0

> 600g

30

5-6

1,0 – 1,5

  1. Quản lý chăm sóc:

          Quản lý chăm sóc: Thường xuyên làm vệ sinh lồng bè để đảm bảo nước lưu thông tốt, cung cấp đủ ô xy hoà tan cho cá. Khi nước chảy mạnh phải có biện pháp che chắn làm giảm lưu tốc của nước qua bè. 

          Khi nước chảy yếu phải có biện pháp quạt hoặc sục khí làm tăng cường lượng nước lưu thông cho bè nuôi. Thường xuyên theo dõi tình trạng sức khoẻ của cá, nhất là khi cho cá ăn để phát hiện bệnh dịch kịp thời. Thời điểm cá hay bệnh là đầu mùa lũ và cuối mùa lũ vào tháng 9-10 ở miền bắc.  Vào mùa lũ bão cần theo dõi dự báo thời tiết để di chuyển lồng bè đến nơi an toàn.  

     Cho cá ăn đủ số lượng và chất lượng đúng thời gian, phải theo dõi khả năng bắt mồi của cá để điều chỉnh thức ăn. Ngày cho ăn 2-3 lần (buổi sáng 7-8 giờ buổi chiều 17-18 giờ). Lượng thức ăn buổi sáng bằng 1/3 tổng thức ăn trong ngày.

     Khi cho cá ăn vào buổi sáng, trước lúc cho cá ăn kiểm tra  hoạt động của cá để xem cá có hiện tượng bất thường. Nếu thấy cá có dấu hiệu bệnh, bỏ ăn thì nên giảm lượng thức ăn, kiểm tra xem cá bị bệnh gì để có biện pháp  xử lý và phòng trị kịp thời.

  1. Quản lý dịch bệnh trong quá trình nuôi:
  1. Bảo đảm môi trường nuôi và phòng bệnh cho cá nuôi lồng:
  • Sử dụng một số hoá chất như Vôi nung (CaO), Vicato (Trichlocyanuric acid- TCCA), Sulphat đồng (CuSO4) để khử trùng môi trường nước, diệt các tác nhân gây bệnh ngoại ký sinh cho cá nuôi.
  1. Cho cá ăn thuốc phòng bệnh nội ký sinh
  • Sử dụng một số loại thuốc sau đây trộn lẫn với thức ăn cho cá ăn để phòng bệnh nội ký sinh (bệnh nhiễm khuẩn máu, bệnh giun sán).

Thuốc KN-04-12:

  • Thuốc KN-04-12 được phối chế từ những cây thuốc có tác dụng diệt khuẩn. Trong thuốc có một số vitamin và vi lượng khác.
  • Cho cá ăn 1-2 đợt thuốc KN-04-12. Mỗi đợt cho ăn 3 ngày liên tục, liều lượng 2-4g/kg cá/ngày.
  • Cho cá ăn vào tháng 3-5 và tháng 8-10; là mùa xuất hiện bệnh nhiễm khuẩn máu (đốm đỏ, xuất huyết, thối mang, viêm ruột...).

Ekavarin:

  • Dùng thuốc thảo dược cao cấp Ekavarin, cắt đoạn nano  trộn vào thức ăn viên công nghiệp cho cá để phòng bệnh nhiễm khuẩn máu.
  • Liều lượng sử dụng là 1 ml/10 kg cá/ ngày. Định kỳ 1 tháng cho ăn đợt 3 ngày liên tục phòng bệnh nhiễm khuẩn. Trị bệnh cho cá ăn lien tục 5-7 ngày.

Men tiêu hóa (Bio- Probiotic hoặc Lacto-Plus hoặc HI-Lactic):

  • Trong suốt vụ nuôi trộn men tiêu hóa vào thức ăn cho cá ăn hàng ngày.
  • Liều lượng sử dụng là 1,0-3,0 g/kg thức ăn.

 Vitamin C:

  • Định kỳ 1 tháng cho cá ăn 1 đợt 7-10 ngày, trộn vitamin C vào thức ăn cho cá ăn hàng ngày;
  • Liều lượng sử dụng là 10,0-30,0 mg/kg cá/ngày.
  1.  Thu hoạch:

Khi cá đạt khối lượng trên 1,7- 2,0 kg/con có thể tiến hành thu hoạch. Trước khi thu cá dừng cho ăn 1-2 ngày để cá dễ vận chuyển sống tới nhà máy hoặc tiêu thụ tươi sống.

Ngày đăng: 26/11/2019 Tác giả: VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 1 - Số lần được xem: 78

CSDL Nông nghiệp


ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website