Kỹ thuật nuôi thương phẩm cá chày mắt đỏ trong lồng


Cá Chày đất phân bố ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ, giới hạn phân bố thấp nhất về phía Nam là sông Trà Khúc, Quảng Ngãi. Sách đỏ Việt Nam, 2000 xếp cá Chày đất vào bậc V (Vulnerable) trước nguy cơ bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên trong một tương lai gần. Những năm gần đây, nhiều địa phương đã thực hiện nuôi thương phẩm cá Chày mắt đỏ sẽ góp phần giảm thiểu nguy cơ tuyệt chủng của cá Chày mắt đỏ. Nội dung của quy trình kỹ thuật nuôi cá Chày mắt đỏ trong lồng như sau:

1. Thiết kế lồng nuôi cá

1.1. Chọn nguyên liệu và thiết kế lồng

  • Vật liệu sử dụng thiết kế lồng nuôi cá gồm có tre, thùng phuy, lưới nylon kích cỡ mắt lưới khác nhau phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng của cá. Khung lồng được minh hoạ ở hình 1.
  • Thiết kế lồng lưới: Sử dụng lưới nylon, mắt lưới a = 5 và a = 10-15 mm, sợi lưới 210/14 -210/16,  kích thước lồng 2 x 2 x 2 m. Góc đáy giai có 4 dây để buộc chì và 4 góc trên được buộc cố định vào khung bè. Mặt trên lồng có nắp và có cửa để cho cá ăn kích thước cửa 60 cm, nắp lồng làm bằng lưới cước mắt lưới a = 1 mm.

1.2. Chọn vị trí đặt lồng

  • Vị trí đặt lồng nơi thông thoáng, không ảnh hưởng đến giao thông đường thuỷ. Nơi đặt lồng có độ sâu 4 - 6 m khi thời gian có mức nước cạn nhất của hồ và cách bờ hồ ít nhất 10-15m. Khu vực có lưu tốc dòng chảy 0,2 - 0,3 m/s có thể thiết kế một cụm khung lồng từ 5-6 khung lồng (30-36lồng lưới). Khu vực không có lưu tốc dòng chảy thì chỉ nên đặt 2-4 khung lồng (12-24 lồng lưới).
  1. Cá giống và mật độ thả
  •   Cá giống thả nuôi có kích thước lớn, ít bị dịch bệnh, đồng thời ở giai đoạn này cá có tốc độ phát triển nhanh hơn, đạt kích cỡ cá thương phẩm lớn.
  • Cá giống phải đồng đều về kích cỡ không dị hình và xây xát, cá phải có kích cỡ lớn để không chui lọt vách lồng.
  • Kích cỡ cá giống và mật độ thả: Kích cỡ cá giống: 12 -15cm/con, Mật độ thả  15con/m3

Cá giống nên thả vào buổi sáng trời mát, trước khi thả nên tắm cho cá bằng nước muối từ 2 - 3% để phòng bệnh. Tốt nhất là thả sau mùa mưa lũ.

  1. Chăm sóc và quản lý
  1. Cho ăn
  • Thức ăn công nghiệp có hàm lượng protein đạt từ 26 – 30%: Khẩu phần thức ăn cho cá được trình bày tại Bảng 1

Bảng1: Khẩu phần thức cho cá theo giai đoạn

STT

Quy cỡ cá

(g)

Tỷ lệ (%) thức ăn

Loại thức ăn

 

Ghi chú

1

2 - <50

10

Thức ăn bột

Cho ăn trực tiếp xuống lồng

2

50-100

5,0

Thức ăn viên 1,5 – 2mm

Cho ăn trực tiếp xuống  lồng

3

101-300

5,0

Thức ăn viên 2 – 3mm

Cho ăn trực tiếp xuống lồng

4

301-500

3,0

Thức ăn viên 2- 3mm

Cho ăn trực tiếp xuống lồng

5

501-1000

3,0

Thức ăn viên 4 - 6mm

Cho ăn trực tiếp xuống lồng

6

> 1000

3,0

Thức ăn viên 4 – 6mm

Cho ăn trực tiếp xuống lồng

Ghi chú: Tỷ lệ % thức ăn trên khối lượng cá trong ao.

b. Quản lý và chăm sóc:

- Thường xuyên làm vệ sinh lồng, chùi rửa sạch sẽ để phòng bệnh cho cá vì rong tảo, sinh vật bám vào lồng làm phù sa lắng động ngăn cản dòng chảy của nước qua lồng là nguyên nhân gây bệnh cho cá.

- Khi nước chảy mạnh phải có biện pháp che chắn làm giảm lưu tốc của dòng nước qua lồng, hoặc khi cá có hiện tượng thiếu ôxy thì phải có biện phát để tăng lượng nước lưu thông cho lồng.

- Suốt thời gian nuôi dưỡng phải theo dõi thường xuyên, kiểm tra hoạt động của cá, tốc độ sinh trưởng của cá, mức nước lên xuống mỗi ngày, những ngày thời tiết thay đổi đột ngột phải kiểm tra nan lồng, dây buộc để thay thế, sửa chữa ngay những chỗ sắp hư hỏng.

- Hàng ngày kiểm tra các yếu tố môi trường như : Nhiệt độ, o xy hoà tan, các yếu tố môi trường thu mẫu và phân tích mỗi tuần một lần các chỉ tiêu thu và phân tích: pH, H2S.

  1. Thu hoạch:

- Sau 11-12 tháng nuôi cá đạt 1,0 – 1,5 kg/con thì tiến hành thu hoạch, tùy thuộc vào kích cỡ cá để tiến hành thu tỉa thả bù hoặc thu hoạch toàn bộ.

- Nên có kế hoạch thu trước khi mùa mưa lũ đến để giảm thiểu thiệt hại.

Ngày đăng: 26/11/2019 Tác giả: VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 1 - Số lần được xem: 251

CSDL Nông nghiệp


ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website