Quy trình kỹ thuật nuôi cá trắm cỏ


Cá Trắm cỏ là loài cá nuôi truyền thống ở nước ta. Là loài cá có khối lượng lớn, thức ăn của chúng là các loại cây cỏ nên phù hợp với điều kiện kinh tế của người dân, có thể tận dụng các phế phẩm của nông nghiệp.

Cá trắm cỏ sống ở tầng nước giữa, thức ăn chính là cây xanh như cỏ thân mềm, rau, bèo dâu, bèo tấm, lá chuối, lá sắn, cây chuối non băm nhỏ, rong, thân cây ngô non , cá trắm cỏ cũng ăn các loại bột ngô, khoai, sắn, cám gạo. Cá nuôi sau 10 - 12 tháng đạt trọng lượng từ 0,8 - 1,5 kg/con (trung bình 1 kg mỗi con).

I. KỸ THUẬT NUÔI THƯƠNG PHẨM CÁ TRẮM CỎ TRONG AO

1. Chuẩn bị ao nuôi:

- Tát hoặc tháo cạn, dọn sạch cỏ, tu sửa bờ, đăng cống, vét bùn nếu lượng bùn quá nhiều.

Bón vôi khắp đáy ao để diệt cá tạp và các mầm bệnh bằng cách rải từ 7 đến 10 kg vôi bột cho 100 mét vuông đáy ao.

- Sau tẩy vôi 3 ngày, bón lót bằng cách rải đều khắp ao từ 20 - 30 kg phân chuồng và 50 kg lá xanh cho 100 mét vuông (loại lá cây thân mềm để làm phân xanh). Lá xanh được băm nhỏ rải đều khắp đáy ao, vùi vào bùn hoặc bó thành các bó nhỏ từ 5 đến 7 kg dìm ở góc ao.

- Lấy nước vào ao ngập từ 0,3 - 0,4 mét, ngâm 5 đến 7 ngày, vớt hết bã xác phân xanh, lấy nước tiếp vào ao đạt độ sâu 1 mét. Cần phải lọc nước vào ao bằng đăng hoặc lưới đề phòng cá dữ, cá tạp xâm nhập.

2. Thả cá giống

- Có 2 thời kỳ thả cá giống :

Vụ xuân từ tháng 2 đến tháng 3;

Vụ thu từ tháng 8 đến tháng 9.

- Cần thả cá giống khoẻ mạnh, không sây xát, không có bệnh.

- Mật độ thả từ 1 – 1,2 con cho 1 mét vuông.

3. Quản lý - chăm sóc ao

Thức ăn:

Thức ăn xanh gồm: các loại cỏ, rong, bèo tấm, bèo dâu, lá chuối, lá sắn nên cho cá ăn đủ hàng ngày. Sau khi cá ăn cần vớt bỏ các cọng cỏ, cây, lá già cá không ăn được. Cho cá ăn thêm cám gạo, cám ngô...  Cứ 100 con cho ăn từ 2 đến 3 kg thức ăn xanh, sau tăng dần theo sự lớn lên của cá bằng cách theo dõi hằng ngày.

Muốn tăng trọng 1kg thịt cá trắm cỏ cần từ 30-40kg thức ăn xanh như: rong, cỏ, bèo...

Với cỏ tươi cho ăn 30-40% trọng lượng thân; với rong, bèo cho ăn 70% trọng lượng thân.

Quản lý ao:

- Theo dõi thường xuyên bờ ao, cống thoát nước, xem mực nước ao vào các buổi sáng.

- Vào sáng sớm theo dõi xem cá có bị nổi đầu vì ngạt thở không, cá có nổi đầu kéo dài không. Nếu có, tạm dừng cho ăn và thêm nước vào ao.

- Khi thấy cá bị bệnh hoặc chết rải rác cần hỏi cán bộ kỹ thuật hoặc khuyến ngư để biết cách xử lý.

4. Phòng trị bệnh cho cá nuôi:

Một số bệnh: Nấm thuỷ mi, trùng bánh xe, trùng quả dưa, sán lá đơn chủ. Mỗi loại bệnh có triệu chứng và bệnh lý riêng, cần thường xuyên theo dõi biểu hiện của cá để phòng trị.

Để chủ động phòng ngừa bệnh cho cá nuôi, trong quá trình nuôi nên tiến hành dùng vôi để cải tạo môi trường.

+ Đối với vôi: treo bao vôi ở đầu nguồn nước hoặc treo làm nhiều điểm ở trong ao, cách mặt nước khoảng 1/2 độ sâu của nước trong ao. Liều lượng 3-4kg vôi cho 10m3 nước.

+ Sulphat đồng (CuSO4) phòng ký sinh đơn bào, liều lượng 50g/10m3 nước, tuần 2 lần.

Không dùng thuốc, hoá chất kháng sinh đã cấm sử dụng.

5. Thu hoạch:

Sau thời gian nuôi 12 tháng cá đạt trọng lượng từ 1,5 kg/con thì có thể tiến hành thu hoạch, tuỳ theo giá cả thị trường có thể thu tỉa hoặc thu hết một lần.

II. KỸ THUẬT NUÔI THƯƠNG PHẨM CÁ TRẮM CỎ TRONG LỒNG

  1. Thiết kế lồng nuôi
    1. Vật liệu làm lồng:

+ Khung lồng: Khung lồng được làm bằng tre, gỗ, sắt hoặc ống nhựa HĐPE

+ Lồng, lưới: Dùng lưới nylon hoặc lưới dù, kích thước mắc lưới 2a = 20 mm,

+ Lưới bảo về bằng lưới B40, dây buộc và các cộc cố định lồng.

+ Vật liệu làm phao: Thường được dùng các loại phi nhựa hay các loại can nhựa và phao để nâng lồng nuôi. Nếu làm lồng bằng vật liệu HDPE thì dùng luôn khung lồng làm phao.

  1. Kích thước lồng:    

Lồng có hình hộp, hoặc hình trụ (nếu làm bằng vật liệu HDPE) kích cỡ phụ thuộc vào địa điểm nuôi. Thông thường lồng nuôi cá trên sông, hồ: thường có chiều dài 6m, chiều rộng 6m, chiều cao 3m. Với lồng hình trụ thì lồng thường có đường kính 8-12 m.

Tuỳ theo điều kiện của gia đình có thể làm lồng kích thước lớn hơn.

  1. Cách lắp ráp:

- Khung lồng có kích thước 6 x 6 m.

- Dùng lưới bao mặt đáy, nắp lồng và xung quanh 4 mặt lồng tạo thành hình hộp chữ nhật. Dùng dây buộc để cố định lưới vào khung lồng.

- Trên nắp lồng làm 1 cửa lồng để tiện chăm sóc và cho ăn.

- Dùng lưới B40 bao xung quanh lồng để bảo vệ lồng.

- Ráp phao vào khung lồng: Dùng các thùng phi, can nhựa hoặc phao nổi cố định vào 4 cạnh của nắp lồng. Ráp phao vào khung lồng sao cho nắp lồng cách mặt nuớc 30-50cm.  

  1. Neo lồng:

- Sau khi lắp ráp, đưa lồng xuống vị trí đặt lồng.

- Dùng dây gấc, mây hoặc dây thép cố định lồng bằng các neo trụ ở giữa song, hồ hoặc nối lồng với dây buộc ở trên bờ (đóng cọc ở ven bờ để buộc dây).

  1. Địa điểm đặt lồng:

- Nuôi lồng trên song, hồ phải có mức nước sâu trên 4m, lưu tốc dòng nước không quá 0,3 - 0,5 m/s.

- Vị trí đặt lồng có nguồn nước sạch không bị nhiễm bẫn bởi nước thải sinh hoạt hoặc nước thải công nghiệp để đảm bảo cá không chết do nhiễm khí độc.

- Lồng nuôi trên sông có đáy lồng phải cách đáy sông hồ ít nhất 0,5 m để phân cá và các chất dư thừa lắng xuống và trôi đi. Không đặt lồng gần bờ có nhiều bóng cây, rong cỏ làm cá dễ bị thiếu Oxy.

- Nếu gia đình có nhiều lồng thì đặt xen kẽ nhau 3 - 5m, đặt so le nhau để tăng lưu tốc dòng nước qua lồng.

- Nếu nhiều hộ nông dân tham gia nuôi cá lồng cần bố trí lồng này cách lồng kia ít nhất từ 10 – 15 m. Nếu đặt lồng theo cụm thì khoảng cách giữa các cụm lồng ít nhất từ 15 – 20 m. Lồng trong một cụm nên đặt so le để hạn chế sự lây lan của dịch bệnh.

2. Mùa vụ, các chọn và thả giống

- Cách chọn cá giống: Cá đồng đều kích cỡ, khoẻ mạnh không xây xát, không mất nhớt, không dị tật, bơi lội nhanh nhẹn, kích cỡ đạt trên 20 cm. Không nên thả cá khi thấy có đốm đỏ, hoặc trắng, vây bị ăn mòn hoặc trầy xước.

- Mùa vụ: Lồng nuôi trên sông: tháng 2 - 3 hoặc thả sau lũ

- Mật độ: 30 - 35 con/m3.

- Cách thả giống: Khi vận chuyển giống cá về, ngâm bao cá trong lồng khoảng 10 - 15 phút nhằm cân bằng nhiệt độ, sau đó mở túi ra cho nước vào từ từ để cá tự bơi ra. Thời gian thả cá vào sáng sớm hoặc buổi chiều, thời gian thả tốt nhất là từ 6 - 8 giờ hoặc từ 16 - 18 giờ. Tránh thả cá vào giữa trưa, trời sắp mưa và những ngày mưa lớn kéo dài. Cần tắm cá bằng thuốc tím liều lượng 5 - 7 g/m3 nước. Tắm cá trong thau hoặc xô lớn trong vòng 5 phút. Hoặc tắm bằng nuớc muối có độ mặn 5 - 7‰, trong thời gian 5 phút.

3. Thức ăn và cách cho cá ăn:

- Thức ăn chủ yếu sử dụng các loại thức ăn xanh bao gồm: lá sắn, cỏ, rong các loại,...không chứa độc tố, luợng thức ăn xanh chiếm 40% luợng thức ăn trong ngày. 

- Cho ăn từ 5 - 7%  trọng lượng thân.

- Trong quá trình nuôi, cần bổ sung thêm thức ăn công nghiệp dạng bột nổi có hàm lượng đạm 28-30% để cá tăng trưởng tốt.

- Hàng ngày vớt thức ăn thừa ở trong lồng trước khi cho thức ăn mới.

4. Chăm sóc và quản lý lồng nuôi:

+ Quản lý lồng nuôi:

- Trước khi thả và sau một đợt thu hoạch: Đem lồng lên cạn, dùng vôi quét mặt trong và ngoài lồng, sau đó phơi khô 1 – 2 ngày.

- Trong quá trình nuôi, định kỳ 2 lần/tuần vệ sinh, cọ rửa các tạp chất bám ở trong và ngoài lồng.

- Hàng ngày, trước khi cho ăn vớt bỏ thức ăn dư thừa trong lồng, cho cá ăn thức ăn sạch.

+ Quản lý môi trường và phòng bệnh cho cá nuôi:

-  Dùng vôi Nông nghiệp khử trùng và khử chua cho môi trường nước.

- Treo túi vôi 2 – 4 kg/túi ở vị trí đầu nguồn nước. Khi vôi tan hết tiếp tục treo túi khác.

- Định kỳ 7 – 10 ngày hoà tan 2 – 3 kg vôi  tạt trong lồng và khu vực nuôi để phòng bệnh cho cá, làm sạch môi trường nuôi xung quanh.

- Định kỳ 7 ngày/lần dùng vitamin C trộn vào thức ăn công nghiệp với liều luợng 2 - 3 g/kg thức ăn để tăng sức đề kháng cho cá.

5. Thu hoạch:

Sau thời gian nuôi 11-12 tháng cá đạt trọng lượng từ 1,5 kg/con thì có thể thu hoạch, tuỳ theo giá cả thị trường có thể thu tỉa hoặc thu hết một lần.

Ngày đăng: 26/11/2019 Tác giả: VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 1 - Số lần được xem: 152

CSDL Nông nghiệp


ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website