Kỹ thuật quản lý, nuôi vỗ cá chép(Cyprinus carpio) bố mẹ


1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

            Quy trình này quy định trình tự nội dung quản lý và yêu cầu kỹ thuật trong việc quản lý đàn cá bố mẹ. Quy trình này áp dụng cho các cơ sở, trang trại, trung tâm sản xuất giống và ương nuôi đàn cá bố mẹ ở miền Bắc Việt Nam.

2. Ý NGHĨA CỦA VIỆC QUẢN LÝ ĐÀN CÁ BỐ MẸ

- Giúp lựa chọn đàn cá bố mẹ có kích thước phù hợp đồng đều

- Không cho các cá thể có cùng nguồn gốc giao phối với nhau tránh cận huyết và suy thoái di truyền

- Quản lý thông qua ghi chép các số liệu của mỗi thế hệ:

+ Tên dòng, loài, thế hệ thứ mấy, nhập khi nào

+ Số lượng cá đực cá cái, mật độ nuôi, nuôi ở đâu, tốc độ tăng trưởng như thế nào

+ Tình trạng đàn cá bình thường, dị tật…..

3. NỘI DUNG QUY TRÌNH

3.1. Quản lý nguồn gốc đàn cá bố mẹ

- Mua từ các Viện nghiên cứu

- Mua từ các trại giống khác

- Là sản phẩm của đề tài nghiên cứu

- Do lai tạo

- Chúng ta nên sử dụng các đàn cá mua từ các Viện nghiên cứu hoặc các trại sản xuất giống khác vì chúng đã được thuần hoá và đưa vào sản xuất ổn định

Tùy từng loài là bản địa hay ngoại lai mà ta có những biện pháp quản lý phù hợp.

3.2. Quản lý số lượng quần đàn cá bố mẹ

- Số lượng cá thể đủ lớn

- Giới tính cần phải cân bằng theo yêu cầu của mỗi loài (1 đực : 1 cái hoặc 1 đực : 2 cái)

- Giảm khả năng cận huyết và suy thoái di truyền đến mức thấp nhất

- Đa dạng di truyền phải cao

- Để tránh ảnh hưởng của cận huyết, đàn cá bố mẹ đảm bảo số lượng từ 400 đến 700 cá thể/mỗi thế hệ

3.3. Quản lý thông qua ghi chép các số liệu của mỗi thế hệ

- Tên dòng cá

- Cách, vị trí đánh dấu

- Giới tính

- Số lượng cá thể trong quần đàn

- Trọng lượng cơ thể

- Vị trí lưu giữ

- Chế độ chăm sóc, tình trạng phát triển của cá

- Các dấu hiệu khác…

3.4. Ao ương, nuôi đàn cá bố mẹ

Nuôi vỗ cá chép nhất thiết phải có ao nuôi riêng cá đực và cá cái. Đối với ao nuôi cá cái nên có diện tích 500 - 2.000m2; ao nuôi cá đực có diện tích 400 – 1000m2Độ sâu nước: 1 - 3m, độ sâu bùn đáy ao 20-30 cm. Ao được xây dựng ở nơi quang đãng, không bị cớm rợp.

Bờ ao phải chắc chắn giữ nước không rò rỉ và tránh được nước ngoài tràn vào ao. Bờ ao bằng đất, bê tông hoặc xây gạch, chiều cao bờ hơn mức nước cao nhất hàng năm để hạn chế thất thoát cá vào mùa mưa; cống cấp và cống thoát nư­ớc đảm bảo thuận tiện cho việc cấp và thoát n­ước dễ dàng.

Ao nuôi được tát cạn, dọn sạch đáy và xung quanh bờ ao, vét bớt bùn đáy ao, lấp hết các hang hốc quanh bờ ao, tu sửa bờ ao và khắc phục mọi chỗ rò rỉ. Dùng vôi bột tẩy ao với lư­ợng 7-10kg/100m2  ao. Phơi đáy ao 7-10 ngày sau đó lấy n­ước đủ vào ao. Nước cấp vào ao được lọc qua giai mau để hạn chế cá tạp vào ao ương.

 Ao cần có hệ thống cấp và thoát nước thuận tiện; nguồn nước cấp vào ao có pH dao động trong khoảng 5-8; ôxy hòa tan trong nước 4 - 6mg/lít; mức nước trong ao 1,2-1,5m; lớp bùn đáy ao dày 15-20cm.

3.5. Tuyển chọn cá bố mẹ đưa vào nuôi vỗ

Cá bố mẹ đưa vào nuôi vỗ có độ tuổi trên 2 tuổi, kích cỡ trọng lượng cơ thể đạt trên 2,0 kg/cá thể. Cá khỏe mạnh, bơi lội bình thường nhanh nhẹn, màu sắc các đường vân tươi sáng, không mang biểu hiện mầm bệnh.

3.6. Thời gian và mật độ nuôi vỗ

  • Thời gian nuôi vỗ:

Đưa cá bố mẹ vào nuôi vỗ: đối với cá tham gia sinh sản lần đầu thì khi tuyến sinh dục của cá đã phát triển ở giai đoạn 1 là tiến hành được. Đối với cá nuôi tái phát dục sau khi cá đã tham gia sinh sản xong cần nuôi cá với chế độ cụ thể như đưa cá nuôi riêng trong môi trường nước sạch, cho cá nhịn ăn để buồng trứng và tinh của cá tiêu hủy hết sau đó mới tiếp tục đưa cá vào nuôi vỗ. Với cá chép khi nuôi vỗ nên tiến hành nuôi vỗ theo hai giai đoạn:

  • Giai đoạn nuôi vỗ tích cực bắt đầu từ tháng 9 và kết thúc vào cuối tháng 11
  • Giai đoạn nuôi vỗ thành thục bắt đầu từ tháng 12 và kết thúc vào cuối tháng 1 năm sau.
  • Mật độ nuôi vỗ cá bố mẹ: Cá bố mẹ được nuôi tách riêng cá đực và cá cái, mật độ nuôi vỗ là 1kg cá/4 – 5m2 ao

3.7. Cho ăn, chăm sóc

Cá bố mẹ được nuôi vỗ theo quy trình nuôi vỗ hai giai đoạn:

  • Giai đoạn nuôi vỗ tích cực: lượng thức ăn hàng ngày bằng 3 - 5% khối lượng quần đàn. Mỗi tháng kiểm tra cá một lần để điều chỉnh lượng thức ăn. Cuối thời kỳ nuôi vỗ tích cực, nếu thấy cá đủ độ béo ngừng cho cá ăn thức ăn giầu đạm và chuyển sang nuôi vỗ thành thục.
  • Giai đoạn nuôi vỗ thành thục:

Trước khi cho cá sinh sản 30 – 45 ngày cho cá ăn thóc mầm bổ sung hàng ngày với lượng bằng 2-3% khối lượng quần đàn. Nên cho cá ăn trong các sàng ăn đặt cách đáy ao 10 – 20cm và thường xuyên kiểm tra xem cá ăn hết thức ăn không để điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp. Trong quá trình nuôi vỗ phải thường xuyên theo dõi diễn biến nước ao và thời tiết để điều chỉnh thức ăn và cấp nước tránh để cá nổi đầu.

Kéo lưới kiểm tra mức độ thành thục của cá bố mẹ: Tháng đầu: 30 ngày/lần, tháng thứ hai: 15 ngày/lần.

Chế độ kích nước nuôi vỗ tích cực: Tháng đầu 15 ngày thay nước/ lần, mỗi lần bằng 1/3 lượng nước ao. Tháng thứ hai 7 ngày/ lần, mỗi lần thay 1/3 lượng nước ao.

4. Quản lý môi trường và sức khỏe

4.1.  Quản lý môi trường nuôi

Định kỳ kiểm tra chất lượng nước ao nuôi nhằm đảm bảo chất lượng nước tại (Bảng 1).

Bảng 1. Yêu cầu một số thông số môi trường ao nuôi

Một số thông số môi trường

Yêu cầu

Nhiệt độ nước

10-35oC

Ô xy hòa tan

> 4 mg/L

NH4+ (ammonium) 

0,2-2 mg/L

NH3 (ammonia) 

< 0,1 mg/L

NO3- (nitrate) 

0,1-10 mg/L

NO2- (nitrite) 

< 0,3 mg/L

H2S    

Không phát hiện

Thường xuyên bón thêm chế phẩm sinh học Soilpro hoặc EM nhằm cải thiện chất lượng nước ao.

4.2.  Quản lý sức khỏe cá bố mẹ

Phòng bệnh: Định kỳ 2 tháng/1 lần cho cá ăn phòng thuốc thảo dược KN04-12, thuốc tiên đắc theo hướng dẫn của nhà sản xuất nhằm hạn chế bệnh nhiễm khuẩn. Giai đoạn từ tháng 3-4 hàng năm, hàng tuần bón thêm vôi với liều dùng 2-3 kg/100 m2 ao.

  • Tác nhân gây bệnh: nấm, ký sinh trùng, vi khuẩn
  • Triệu chứng: Cá ăn kém, ngứa ngáy và rúc đầu xuống bùn làm nước ao rất đục. Mình cá bạc màu và chết rải rác. Cá bị bệnh nặng sẽ chết rất nhanh, tỷ lệ cá chết có thể đến 40% lượng cá trong ao. Mang cá bị hoại tử, các tia mang bị phá hủy dẫn đến mát khả năng lấy ô xy và chết.
  • Phòng bệnh: Duy trì nước ao trong sạch, nhất là giai đoạn từ tháng 3-4 hàng năm. Bón vôi bột 1 lần/ tuầnvới liều lượng 2-3 kg/100 m2. Bón bổ sung chế phẩm vi sinh Soilpro. Thay 1/2 lượng nước ao, 1 lần/tháng.
  • Trị bệnh
  • Khi cá mắc bệnh cần tham khảo ý kiến chuyên gia bệnh, không nên tự tiện sử dụng thuốc hóa chất để điều trị.

Ngày đăng: 19/05/2021 Tác giả: VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 1 - Số lần được xem: 79

CSDL Nông nghiệp

Công tác thu gom, xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn tỉnh năm 2021 Hướng dẫn thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng Nâng cao nhận thức của người dân về sử dụng nước sạch trên địa bàn huyện Yên Lạc Kỹ thuật nuôi trồng nấm Linh chi đỏ đạt năng suất cao Đảng bộ xã Đồng Ích làm theo lời Bác
Xem tất cả »

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website