kỹ thuật nuôi cá chép giòn trong lồng


  1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

Tài liệu này quy định trình tự, nội dung và những yêu cầu kỹ thuật cho nuôi cá lồng nước ngọt, áp dụng cho nông dân vùng đồng bằng trung du, và miền núi trên phạm vi cả nước nơi có nguồn nước chay.

  1. NỘI DUNG
    1. Kỹ thuật lựa chọn lắp đặt lồng nuôi
  • Vị trí đặt lồng nuôi

Chọn vị trí đặt lồng nuôi dựa trên các yếu tố, đặt lồng nơi thông thoáng, không ảnh hưởng đến giao thông đường thủy, nơi đặt lồng dòng nước không chảy quẩn. Nơi đặt lồng có độ sâu 4-6m khi thời gian có mức nước cạn nhất, đáy lồng cách đáy hồ ít nhất 1m, lồng đặt cách bờ ít nhất 10 – 15m. Khu vực có lưu tốc dòng chảy 0,2 - 0,3 m/s, lưu tốc nước lúc cao nhất không quá 1m/s. Có thể thiết kế cụm khung lồng từ 5-6 khung lồng (30 – 36 lồng lưới). Khu vực có lưu tốc thấp thì nên đặt 2-4 khung lồng (12-24 lồng lưới)

          Việc lựa tron vị trí đặt lồng nuôi cũng cần phải đảm bảo các tiêu trí về chất lượng nước tốt, không bị ảnh hưởng nước thải, môi trường nuôi phải đảm bảo các yếu tố sau:

Thông số

Nhiệ độ (0C)

pH

DO

mg/l

NH4

mg/l

PO4

mg/l

Độ kiềm

mg/l

H2S

mg/l

NO2

mg/l

Khoảng tiêu chuẩn

22-28

7-8

>5

<0,5

<0,2

50-150

<0,01

<0,25

 
  • Thiết kế và chuẩn bị lồng nuôi

Hiên nay trên hệ thống nuôi lồng nói trung có rất nhiều thiết kế khác nhau từ vật liệu cho đến kích thước nhưng vẫn tuân theo các tiêu chuẩn cơ bản. Khung lồng, phao, nhà bảo vệ, lưới lồng, dây neo, neo…

- Chuẩn bị vật liệu: Tuỳ số lượng lồng làm mà chuẩn bị vật liệu làm cho đủ. Khi làm lồng cần các loại vật liệu sau: 

+ Phao nổi bằng xốp hoặc có thể thay bằng thùng phi, thùng nhựa.

+ Tre hoặc ống nhựa đường đường kính 42mm.

+ Thanh sắt chữ V, tuýp nước tròn hoặc gỗ.

+ Dây thép buộc, dây nilong đường kính 20mm hoặc dây cáp làm dây neo.

Lồng có thể là hình khối vuông hoặc hình khối hộp chữ nhật, có kích cỡ ít nhất 50m3. Vật liệu làm khung để buộc lồng là ống tuyp inox hay xà gỗ. Các xà gỗ được nối với nhau bằng các bulông hay ốc vít, ống tuyp inox hàn thành khung. Khung được giữ nổi trên mặt nước nhờ hệ thống phao nhựa, mỗi quả có thể tích là 200 lít. Thường người ta đóng liền hoặc ghép các khung lồng liên kết với nhau thành một bè nuôi cá. Vòng quanh 2 khung trống có lối đi rộng 0,5m. Trên khung bè dựng  nhà nhỏ khoảng 10 - 12 m2 dùng làm nơi ăn nghỉ cho công nhân, kho chứa vật liệu và cám... Toàn bộ bè được neo cố định một chỗ, thông thường phải neo cả 4 mặt của bè. Phía nước sâu lực neo phải gấp đôi phía triều lên, độ dài của dây neo thông thường gấp 5 -7 lần độ sâu của cột nước.

Lồng làm bằng sợi cước PE 210/9 hoặc sợi tổng hợp 380/23, có kích thước lưới a=9, a=10 với cá to. Lồng để ương cá nhỏ dùng loại lưới a=5. Miệng lồng được buộc chặt vào khung gỗ và được giữ nổi trên mặt nước nhờ hệ thống phao nhựa. Lồng được mắc sao cho căng phẳng.các góc đáy lồng được buộc đá hoặc khối xi măng đảm bảo cho lưới được chìm đều.

 

  1. Kỹ thuật nuôi thương phẩm cá chép V1 trong lồng
    1. Chọn giống và thả giống

Con giống:

Là giống cá Chép V1 ở các cơ sở tin cậy, có chất lượng. Cá giống phải khỏe mạnh, không dị hình, xây sát, kích cỡ đồng đều, không bị mất nhớt. Cá hoạt động linh hoạt, bơi lội nhanh nhẹn, bơi chìm.

Kích cỡ cá giống: Đối với nuôi trong lồng yêu cầu cá Chép giống có kích cỡ càng to càng tốt thông thường cỡ thả từ 120 – 150g/con . Cá giống được ương nuôi trong ao cho đến khi đạt kích thước trên mới đưa ra lồng thả nuôi thương phẩm.

  1. Mật độ nuôi, mùa vụ thả giống và thời gian nuôi

Mật độ nuôi 20 - 25 con/m3. Có thể thả cá quanh năm nhưng tốt nhất vào tháng 3- 4 hàng năm. Thời gian nuôi cá 10 - 12 tháng.

  1. Cho ăn, chăm sóc
  • Thức ăn cho cá

Thức ăn dùng để nuôi cá chép lồng bè là thức ăn viên nổi, giai đoạn cá nhỏ dưới 300g có thể cho cá ăn thức ăn có hàm lượng đạm 35-40%. Giai đoạn cá trên 300g cho ăn thức ăn công nghiệp có hàm lượng protein từ 30-35%. Khẩu phần thức ăn được điều chỉnh theo khối lượng cá khoảng 2- 5 % khối lượng thân (bảng 1).

Bảng 1. Định lượng thức ăn, thành phần dinh dưỡng và khẩu phần ăn của cá chép thông qua kích cỡ cá.

Kích cỡ cá

(g/con)

Hàm lượng Protein

(%)

Đường kính viên thức ăn

(mm)

Khẩu phần ăn

(tính bằng % khối lượng cá trong ao/ngày)

30 – 100

35

2,0

8,0 – 10,0

100 – 300

30-32

3,0

3,0 – 5,0

300 – 600

30

4,0

2,0 - 3,0

> 600g

30

5-6

1,0 – 1,5

  • Phương pháp cho ăn.

Định chất lượng thức ăn: Thức ăn có chất lượng tốt, không mốc, không có mầm bệnh và độc tố. Thành phần dinh dưỡng phụ hợp.

Định số lượng thức ăn: Đủ số lượng thức ăn cho từng chu kỳ nuôi và sự biến động củ môi trường và thời tiết diễn ra trong ngày. Định thời gian cho ăn: ngày cho cá ăn 2 lần

Bảo quản thức ăn: Thức ăn được bảo quản trong kho thoáng mát, được kê cao khỏi mặt sàn và sử dụng đúng thời hạn. không cho cá ăn thức ăn đã hết thời hạn sử dụng hoặc bị mốc.

Chăm sóc: thường xuyên kiểm lồng nuôi, khả năng sử dụng thức ăn và tình trạng sức khỏe của cá. Một tuần cân đo trọng lượng của 30 cá thể 1 lần, tính khối lượng trung bình làm cơ sở tính toán trọng lượng cá và để tăng lượng thức ăn cho phụ hợp.

  • Phương pháp cho ăn bằng đậu tằm tạo cá chép giòn

          Sau khi nuôi thương phẩm cá chép trong lồng, cá đạt khối lượng >1,2kg/con tiến hành đưa vào nuôi tạo độ giòn cho thịt cá. Các bước thực hiện như sau:

  • Khối lượng cá chép V1 đạt >1,2kg/con.
  • Thời gian nuôi: 90 – 120ngày tùy điều kiện nhiệt độ.
  • Cách chế biến thức ăn: Đậu tằm trước khi cho cá ăn phải được ngâm từ 12 – 24 giờ (tùy theo nhiệt độ không khí) sau đó đãi sạch và trộn với 1 – 2% muối để trong thời gian 10 - 15 phút sau đó bắt đầu cho cá ăn.
  • Cách cho ăn: Luyện cho cá chép ăn đậu Tằm bằng cách bỏ đói cá 5 ngày sau đó bắt đầu cho cá ăn đậu Tằm. Trong 5 ngày tiếp theo, cho cá ăn đậu Tằm với khẩu phần 0,03% khối lượng thân vào lúc 16h. Sau đó tăng dần khẩu phần ăn lên 1,5- 3,0 % khối lượng cá trong lồng. Thức ăn được kiểm tra hàng ngày thông qua sàng cho ăn. Cho cá ăn 2 lần/ ngày vào lúc 8 – 10h và 16 – 18h.
  • Để đảm bảo kích cỡ cá thu hoạch đồng đều và đạt độ giòn, cần bố trí nhiều sàng ăn trong lồng để cá ăn đầy đủ đậu tằm. Lồng nuôi có diện tích >30m3, cần bố trí 2 - 3 sàng cho ăn với kích thước 1mx1,5mx0,1m.
    1. Quản lý môi trường và sức khỏe
  • Quản lý phòng trừ bệnh tổng hợp: 

Hàng ngày buổi sáng phải kiểm tra quan sát để phát hiện và xử lý kịp thời các hiện tượng như cá nổi đầu do ngạt thì chạy máy phun mưa hoặc máy quạt nước đến khi toàn bộ cá bơi bình thường, quan sát hoạt động của cá, tình hình sử dụng thức ăn và các hiện tượng bất thường khác xảy ra để kịp thời điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp. Mỗi tuần vệ sinh lồng một lần, dùng bàn chải nhựa cọ sạch các cạnh bên lồng lưới. Việc vệ sinh lồng tiến hành trước các bữa ăn của cá. Trong quá trình vệ sinh cần kiểm tra lồng, phát hiện kịp thời các vết rách, rạn nứt để kịp thời khắc phục hạn chế cá đi mất. Vào mùa mưa lũ phải kiểm tra cá dây leo bè, di chuyển lồng vào vị trí an toàn.  Đảm bảo pH = 7-8; ôxy hoà tan > 5 mg/lít; nhiệt độ: 22-280C. Khi phát hiện cá có dấu hiệu chết rải rác trong lồng thì cần phân tích mẫu cá để phát hiện bệnh và có biện pháp trị bệnh kịp thời. Khử trùng cho môi trường bằng cách treo ở đầu nguồn nước hoặc khu vực cho ăn trong các lồng, bè. Túi treo cách mặt nước khoảng 1/3 - 1/2 độ sâu của nước trong lồng, bè. Liều lượng: 2 kg vôi/100 m3 nước. Khi vôi tan hết lại tiếp tục treo túi khác.

  • Tẩy trùng cho cá trước khi thả

Khi nhận giống về nuôi, trước khi thả có thể tắm cho cá bằng cách dùng muối ăn 2% tắm  trong 5-10 phút hoặc dùng formalin 100- 150 ppm để diệt trùng và nấm gây bệnh cho cá.

  • Tăng sức đề kháng cho cá

Nên bổ sung chất premix, vitamin C vào thức ăn để giúp cá tăng sức đề kháng, tiêu hoá tốt, lớn nhanh hơn, liều lượng 150mg/kg thức ăn.

  1. Thu hoạch

Sau 10 – 12 tháng nuôi khi cá đạt khối lượng trung bình 1,5- 2,5 kg/ con, tiến hành thu hoạch . Có thể thu tỉa cá đạt kích thước lớn trước, cá nhỏ hơn tiếp tục được nuôi cho đến cuối vụ thu hoạch toàn bộ. Trước khi thu cẩn chuản bị vật tư cần thiết cho thu hoạch như vợt, túi, chai oxy. Dừng không cho cá ăn ít nhất là 2 ngày sau đó nhấc lưới lồng chỉ để mực nước trong lồng từ 7-10 cm để cho cá vận động, tuyệt đối không đựơc nhấc cá lên khỏi mặt nước vị cá bị xây xát. Sau đó thu triệt để số cá ở trong lồng.

Ngày đăng: 19/05/2021 Tác giả: VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 1 - Số lần được xem: 107

CSDL Nông nghiệp

Hướng dẫn kỹ thuật nuôi cá Trắm cỏ thâm canh trong ao Công tác thu gom, xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn tỉnh năm 2021 Hướng dẫn thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng Nâng cao nhận thức của người dân về sử dụng nước sạch trên địa bàn huyện Yên Lạc Kỹ thuật nuôi trồng nấm Linh chi đỏ đạt năng suất cao
Xem tất cả »

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website