Thông báo tình hình sinh vật hại cây trồng 1 tháng(Từ ngày 16 tháng 12 đến ngày 15 tháng 01 năm 2020)


I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Trong tháng trời lạnh, nắng nhẹ, mưa nhỏ rải rác, đêm và sáng sớm có sương mù nhẹ. Lượng mưa đo được tại Vĩnh Yên 63 mm (cao hơn CKNT).

Nhiệt độ trung bình 21,40C (cao hơn CKNT), cao nhất 280C, thấp nhất 160C;

Ẩm độ trung bình 74 - 80% (thấp hơn CKNT);

Tổng số giờ nắng tháng đạt 50 - 64 giờ (thấp hơn CKNT).

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo trồng vụ Đông 2019 ước đạt 14.854,8 ha:

- Ngô: 5.799,7 ha (chín - thu hoạch);

- Khoai lang: 1.581,0 ha (thu hoạch);

- Đậu tương: 734,0 ha (thu hoạch);

- Lạc: 231,2 ha (thu hoạch);

- Rau các loại: 5.003,0 ha (các giai đoạn);

- Cây trồng khác: 1.524,0 ha (các giai đoạn).

 Lúa xuân:

+ Mạ xuân đã gieo: 371,3 ha;

+ Lúa Xuân sớm: 2.070 ha (bén rễ - hồi xanh);

+ Lúa Xuân muộn cấy sớm: 2.310 ha (cấy - bén rễ).

Nhận xét: Thời tiết trong tháng nắng nhẹ, mưa nhỏ rải rác, đêm và sáng có sương mù nhẹ, cây trồng sinh trưởng, phát triển chậm. Sâu, bệnh phát sinh, phát triển gây hại nhẹ.

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH DỊCH HẠI TỪ NGÀY 16/12 - 15/01/2020

  1. Trên cây ngô, rau màu

 - Sâu keo mùa thu gây hại nhẹ cục bộ, mật độ phổ biến 0,1 - 0,2 con/m2, cao 0,3 - 0,5 con/m2, cục bộ 1 - 2 con/m2 (Yên Lạc, Phúc Yên).

- Chuột gây hại rải rác, tỷ lệ bắp hại phổ biến 0,2 - 0,5%, nơi cao 1 - 2%, cục bộ >5% (Vĩnh Tường).

- Bệnh khô vằn gây hại nhẹ, tỷ lệ cây hại phổ biến 2 - 3%, nơi cao 4 - 5%, cục bộ >10% (Bình Xuyên, Tam Đảo, Phúc Yên, Yên Lạc).

- Bệnh đốm lá nhỏ gây hại rải rác, tỷ lệ lá hại phổ biến 1 - 3%, nơi cao 4 - 5%, cục bộ 12% (Vĩnh Tường).

- Bệnh gỉ sắt gây hại rải rác, tỷ lệ lá hại phổ biến 1 - 3%, nơi cao 10 - 12%, cục bộ >15% (Tam Đảo, Yên Lạc).

- Rệp gây hại nhẹ cục bộ, tỷ lệ cây hại phổ biến 0,5 - 1%, nơi cao 1 - 2%, cục bộ >5% (Tam Đảo, Yên Lạc, Vĩnh Tường).

- Ngoài ra sâu khoang, sâu đục bắp gây hại rải rác.

- Trên cây rau thập tự: Sâu khoang, sâu tơ, sâu xanh gây hại rải rác, mật độ phổ biến 0,3 - 0,5 con/m2, cao 1 - 2 con/m2, cục bộ 3 - 4 con/m2 (Yên Lạc, Vĩnh Yên, Tam Dương). Bọ nhảy gây hại nhẹ cục bộ, mật độ phổ biến 5 - 7 con/m2, cao 10 - 15 con/m2 (Tam Dương).

2. Trên lúa xuân

- Sâu đục thân hai chấm gây hại cục bộ trên một số diện tích lúa Xuân sớm, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,1 - 0,2%, cao 0,4 - 0,6% (Lập Thạch, Sông Lô).

- Ốc bươu vàng hại rải rác mật độ phổ biến 0,3 - 0,4 con/m2, cao 0,5 - 1 con/m2 (Vĩnh Tường, Sông Lô).

-  Chuột gây hại nhẹ, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,2 - 0,4%, cao 1 - 2% (Yên Lạc, Vĩnh Tường, Bình Xuyên).

- Ngoài ra bệnh khô vằn, rầy phát sinh và gây hại rải rác.

3. Cây ăn quả (nhãn, vải, xoài)

- Cây nhãn, vải: Bọ xít nâu, nhện lông nhung, bệnh sương mai hại rải rác.

- Cây xoài: Bệnh thán thư, ruồi đục quả gây hại cục bộ.

4. Cây lâm nghiệp (thông, keo): Sâu róm thông, sâu kèn nhỏ gây hại cục bộ nhẹ, mật độ thấp.

5. Diện tích nhiễm sâu bệnh

Tổng diện tích nhiễm sâu, bệnh, chuột hại trong tháng: 165,5 ha (thấp hơn CKNT). Trong đó diện tích nhiễm nhẹ 165,5 ha (thấp hơn CKNT), diện tích nhiễm trung bình 0 ha (thấp hơn CKNT), diện tích nhiễm nặng 0 ha (thấp hơn CKNT). Diện tích được phòng trừ 69 ha.

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH DỊCH HẠI TỪ NGÀY 16/01 - 15/02/2020

1. Trên mạ, lúa Xuân sớm

Sâu đục thân 5 vạch, sâu đục thân cú mèo, sâu đục thân 2 chấm, rầy, bọ trĩ và ốc bươu vàng, chuột tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ dảnh hại thấp.

2. Trên cây màu

Cây ngô: Sâu bệnh cuối vụ gây hại nhẹ.

3. Cây rau

- Trên cây rau họ thập tự: Bọ nhảy, sâu xanh, sâu khoang gia tăng gây hại. Sâu tơ, bệnh thối nhũn gây hại rải rác.

- Trên cây su su: Bệnh sương mai gia tăng gây hại cục bộ.

4. Cây ăn quả

- Trên cây nhãn, vải: Bệnh sương mai, phấn trắng, thán thư, nhện lông nhung tiếp tục gây hại.

- Trên cây xoài: Bệnh phấn trắng, thán thư tiếp tục gây hại cục bộ.

IV. ĐỀ NGHỊ VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ

- Theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, dịch hại trên cây trồng để có giải pháp chỉ đạo điều chỉnh kỹ thuật chăm sóc, phòng trừ dịch hại kịp thời, hiệu quả, bảo vệ an toàn cho sản xuất.

- Chủ động đưa đủ nước vào ruộng theo lịch đổ ải của Bộ Nông nghiệp & PTNT đã ban hành.

- Trạm Trồng trọt và BVTV các huyện, thành phố xây dựng và triển khai Phương án BVTV vụ Đông Xuân 2019 - 2020 đến các xã, phường, thị trấn và HTX Dịch vị nông nghiệp phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, chủ động các biện pháp phòng trừ dịch hại ngay từ đầu vụ.

- Quản lý chặt chẽ việc buôn bán thuốc BVTV trên địa bàn, kiểm dịch thực vật nội địa trên các giống cây trồng trong vụ Đông. Không để tình trạng  buôn bán thuốc BVTV giả, kém chất lượng, ngoài danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam bán trên địa bàn. 

- Ưu tiên sử dụng các loại thuốc sinh học, thảo mộc để phòng trừ sâu, bệnh hại rau, màu khi sâu, bệnh đến ngưỡng phòng trừ. Có thể sử dụng bẫy bám dính màu vàng diệt bọ phấn, bọ trĩ trên ruộng rau màu; dùng bả chua ngọt diệt trưởng thành sâu khoang, sâu xám, sâu ăn lá trên cây rau màu nhằm hạn chế sâu bệnh phát sinh gây hại cây trồng.

Trên đây là Thông báo tình hình sinh vật hại cây trồng 1 tháng từ ngày 16/12/2019 - 15/01/2020, Chi cục Trồng trọt & BVTV Vĩnh Phúc trân trọng thông báo./.

Ngày đăng: 15/01/2020 Tác giả: Chi cục TT&BVTV - Số lần được xem: 93

Dịch bệnh, BVTV

Công tác triển khai trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng Hoạt động tuyên truyền về luật lâm nghiệp và các văn bản qui phạm pháp luật có liên quan của lực lượng kiểm lâm Vĩnh Phúc Hướng dẫn kỹ thuật nuôi và chăm sóc chim bồ câu pháp Vĩnh Phúc 10 năm xây dựng NTM Thành công xây dựng NTM ở huyện Vĩnh Tường Phát huy vai trò của Hội nông dân trong phong trào xây dựng nông thôn mới
Xem tất cả »

 Quảng cáo trái ‭[2]‬

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ