Thông báo tình hình sinh vật hại cây trồng 7 ngày(Từ ngày 29/04 đến ngày 05/05/2020)


I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Trong tuần trời nắng nóng, mưa rào rải rác. Lượng mưa đo được tại Vĩnh Yên 18 mm (cao hơn CKNT). Nhiệt độ trung bình 280C (thấp hơn CKNT), cao nhất 370C, thấp nhất 210C.

Ẩm độ trung bình 66,5 - 76,5% (xấp xỉ CKNT).

Số giờ nắng đạt 48 - 55 giờ (thấp hơn CKNT).

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

 Diện tích gieo trồng vụ Xuân 2020 đến nay ước đạt 38.337,6 ha:

- Lúa xuân:

+ Lúa Xuân sớm: 3.005,3 ha (chắc xanh - chín);

+ Lúa Xuân muộn 26.802,8 ha (đòng già - trỗ - chắc xanh - đỏ đuôi).

Trong đó diện tích lúa đã trỗ: 23.082,3 ha.

- Ngô: 2.154,9 ha (chắc hạt);

- Đậu tương: 90,4 ha (quả non);

- Lạc: 1.593,2 ha (củ non);

- Khoai lang: 268,1 ha (PTTL - tạo củ)

- Rau các loại: 2.468,7 ha (các giai đoạn);

- Cây trồng khác: 1.950,3 ha (các giai đoạn).

Trong tuần trời nắng nóng, có mưa rào rải rác, cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt. Một số đối tượng sâu, bệnh gây hại nhẹ - trung bình, nặng cục bộ.

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT HẠI 7 NGÀY QUA

Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): Sâu đục thân 2 chấm 0,05 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 1 con (Tam Dương); Sâu đục thân cú mèo 0,05 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 1 con (Vĩnh tường); Rầy nâu 4,5 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 25 con (Lập Thạch); Rầy lưng trắng 5,3 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 39 con (Sông Lô); Rầy xanh đuôi đen 0,19 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 2 con (Sông Lô); Sâu cuốn lá nhỏ 1,24 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 8 con (Bình Xuyên).

1. Trên lúa

- Trên lúa Xuân sớm

+ Bệnh đạo ôn gây hại cục bộ, tỷ lệ bông hại phổ biến 0,5 - 1%, cao 3 - 5%, cục bộ > 10% (Bình Xuyên).

+ Sâu đục thân cú mèo (TT, T1,2) gây hại cục bộ, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,3 - 0,5%, cao 1 - 2% (Vĩnh Tường, Yên Lạc,...).

+ Rầy nâu, rầy lưng trắng (rầy cám, tuổi 3, 4, 5, TT) hại rải rác, mật độ phổ biến 300 - 500 con/m2, cao 3.000 - 5.000 con/m2, cục bộ 10.000 con/m2 (Lập Thạch, Bình Xuyên, Sông Lô...) gây cháy chòm cục bộ.

+ Bệnh khô vằn gây hại diện rộng, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 3 - 5%, nơi cao 10 - 20%, cục bộ > 40% (Bình xuyên).

+ Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn gây hại cục bộ, tỷ lệ lá hại phổ biến 3 - 4%, nơi cao 20% (Bình Xuyên, Yên Lạc).

+ Chuột gây hại diện tích lúa ven đầm, gần đường đi, nơi khô nước, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,5 - 1%, cao 2 - 4% (Bình Xuyên).

- Trên lúa Xuân muộn

+ Chuột gây hại nhẹ - trung bình, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 1 - 2%, cao 8 - 10%, cục bộ > 10% (Bình Xuyên, Tam Dương).

+ Sâu đục thân cú mèo gây hại rải rác, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,2 - 0,4%, nơi cao 2 - 3% (Vĩnh Tường).

+ Bệnh khô vằn gây hại diện rộng, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 4 - 6%, nơi cao 10 - 20%, cục bộ > 40% (Tam Dương, Phúc Yên, Bình Xuyên,...).

+ Bệnh bạc lá gia tăng gây hại sau mưa bão, tỷ lệ lá hại phổ biến 3 - 4%, nơi cao 10 - 20%, cục bộ > 30% (Tam Đảo, Yên Lạc, Bình Xuyên...).

+ Bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông gây hại cục bộ, tỷ lệ lá, bông hại phổ biến 0,3 - 0,5%, cao 5 - 10%, cục bộ >30% (Sông Lô, Bình Xuyên, Yên Lạc).

+ Rầy nâu, rầy lưng trắng (tuổi 3, 4, 5, TT) hại rải rác, mật độ phổ biến 100 - 200 con/m2, cao 500 - 800 con/m2, cục bộ >1.000 con/m2 (Tam Đảo).

Ngoài ra: Châu chấu, sâu cuốn lá nhỏ gây hại rải rác.

2. Trên cây rau, màu

- Trên cây rau thập tự: Sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang gây hại nhẹ, mật độ sâu xanh phổ biến 0,3 - 0,5 con/m2, cao 2 - 3 con/m2 (Phúc Yên, Vĩnh Yên).

- Trên cây dưa chuột: Bệnh sương mai, phấn trắng gây hại nhẹ, tỷ lệ lá hại phổ biến 0,3 - 0,5%, cao 3 - 5%, cục bộ >10%  (Tam Dương).

3. Cây ăn quả (nhãn, vải, xoài)

- Cây nhãn, vải: Bệnh sương mai, nhện lông nhung gây hại rải rác, tỷ lệ cành lá hại phổ biến 2 - 3%, cao 10 - 13% (Sông Lô). Ngoài ra bọ xít, bệnh thán thư, nhện gây hại rải rác.

- Cây xoài: Bệnh thán thư gây hại cục bộ.

4. Cây lâm nghiệp (thông, keo): Sâu róm thông, sâu kèn nhỏ gây hại với mật độ thấp.

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TỪ NGÀY 06/05 - 12/05

1. Trên lúa

- Trên lúa Xuân sớm: Rầy nâu tiếp tục hại cục bộ một số diện tích lúa giai đoạn chắc xanh - đỏ đuôi cần phát hiện sớm, kịp thời phòng trừ bằng biện pháp sử dụng thuốc đặc hiệu đảm bảo an toàn, hiệu quả.

- Trên lúa Xuân muộn: Sâu đục thân, chuột, rầy, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đạo ôn, bệnh khô vằn... hại rải rác. Chú ý bệnh bạc lá, sâu đục thân, sâu cuốn lá đối với diện tích lúa trỗ muộn sau 10/05 cần theo dõi và có biện pháp phòng chống kịp thời.

2. Cây ngô: Chú ý theo dõi sâu keo mùa thu phát sinh gây hại để có biện pháp phòng chống kịp thời.

3. Cây rau

- Trên cây cà chua, dưa chuột: Bệnh héo xanh, sương mai, giả sương mai, phấn trắng tiếp tục phát sinh gây hại rải rác.

- Trên rau thập tự: Bọ nhảy, sâu khoang, sâu xanh, bệnh sương mai gia tăng gây hại.

- Trên cây su su: Bệnh sương mai gia tăng gây hại cục bộ.

4. Cây ăn quả (nhãn, vải, xoài)

- Cây nhãn, vải:  Nhện lông nhung, bệnh sương mai gây hại nhẹ.

- Cây xoài: Sâu bệnh gây hại rải rác.

IV. ĐỀ NGHỊ VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ

1. Đề nghị

- Những diện tích lúa làm đòng - trỗ cần duy trì mực nước 2 - 3 cm để đảm bảo sinh trưởng của cây lúa.

- Theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết; thường xuyên thăm đồng, kiểm tra, theo dõi phát hiện sớm các đối tượng sâu bệnh hại để chủ động có biện pháp phòng chống kịp thời (chú ý rầy, bệnh đạo ôn, bệnh khô vằn, bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn, chuột, sâu đục thân, sâu cuốn lá... hại lúa).

- Trạm Trồng trọt & BVTV các huyện, thành phố phối hợp với phòng Nông nghiệp & PTNT (phòng Kinh tế) để chỉ đạo cơ sở phòng trừ kịp thời, an toàn, hiệu quả trong cao điểm sâu bệnh tháng 5.

- Thực hiện tốt công tác quản lý việc buôn bán và sử dụng phân bón, thuốc BVTV; công tác kiểm dịch thực vật nội địa trên địa bàn tỉnh.

2. Biện pháp quản lý

- Đối với diện tích lúa bị bệnh đạo ôn, khi tỷ lệ bệnh từ 5% lá hại; 2,5%  bông hại dùng: Filia 525SE, Bankan 600WP, Amistar Top 325SC, Fuji-One 40EC,... Những ruộng bệnh nặng trên 20% lá hại cần phun nhắc lại lần 2 cách lần 1 từ 5 - 7 ngày. Giữ mực nước trên ruộng từ 3 - 5cm, ngừng bón các loại phân cho đến khi vết bệnh dừng hẳn mới chăm sóc tiếp.

- Đối với diện tích lúa rầy nâu, rầy lưng trắng hại; thời kỳ đòng khi mật độ trên 750 con/m2 : Dùng thuốc Midan 10WP , Actara 25WG, Chess 50WG, Sutin 5EC…; thời kỳ chắc xanh khi mật độ trên  3.000 con/m2: Cần rẽ băng rộng từ 0,8 - 1 m, dùng thuốc Bassa 50EC, Nibas 50EC, Vibasa 50EC, Jetan 50EC…Nếu mật độ cao trên một vạn con/m2 cần phun nhắc lại lần 2 cách lần 1 từ 5 - 7 ngày.

- Đối với những diện tích lúa bị bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn cần phun ngay bằng các loại thuốc: Totan 200WP, Ychatot 900SP, Avalon 8WP, Kasumin 2SL, Starner 20WP... Những ruộng bệnh nặng trên 40% lá hại cần phun nhắc lại lần 2 cách lần 1 từ 5 - 7 ngày.

- Đối với những diện tích lúa bị bệnh khô vằn, khi có 10% dảnh hại dùng: Tiltsuper 300EC, Validacin 5L, Lervil 50SC, Anvil 5SC, Jinggang meisu 3SL, …

- Khi phun thuốc cần thực hiện theo nguyên tắc “4 đúng” và theo hướng dẫn của nhà sản xuất ghi trên bao bì.

- Thăm đồng thường xuyên để phát hiện và xử lý kịp thời các đối tượng sâu bệnh hại trên đồng ruộng.

- Tích cực thực hiện các biện pháp thủ công bắt sâu non, vợt bướm, ngắt ổ trứng, sử dụng các loại bẫy bắt chuột; bẫy dính, bẫy màu vàng, bả chua ngọt để tiêu diệt trưởng thành một số loại sâu hại.

Trên đây là Thông báo tình hình sinh vật hại cây trồng 7 ngày (từ ngày 29/04 - 05/05/2020), Chi cục Trồng trọt & BVTV Vĩnh Phúc trân trọng thông báo./.

Ngày đăng: 07/05/2020 Tác giả: Chi cục TT&BVTV - Số lần được xem: 48

Dịch bệnh, BVTV

Công tác triển khai trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng Hoạt động tuyên truyền về luật lâm nghiệp và các văn bản qui phạm pháp luật có liên quan của lực lượng kiểm lâm Vĩnh Phúc Hướng dẫn kỹ thuật nuôi và chăm sóc chim bồ câu pháp Vĩnh Phúc 10 năm xây dựng NTM Thành công xây dựng NTM ở huyện Vĩnh Tường Phát huy vai trò của Hội nông dân trong phong trào xây dựng nông thôn mới
Xem tất cả »

 Quảng cáo trái ‭[2]‬

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ