Thông báo tình hình sinh vật hại cây trồng 7 ngày(Từ ngày13/05 đến ngày19/05/2020)


I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Trong tuần trời nắng nóng, mưa ràorải rác. Lượng mưa đo được tại Vĩnh Yên 23 mm (cao hơn CKNT). Nhiệt độ trung bình 29,70C (cao hơn CKNT), cao nhất 360C, thấp nhất 250C.

Ẩm độ trung bình 70,7-80% (xấp xỉCKNT).

Số giờ nắng đạt 58 - 64 giờ (cao hơn CKNT).

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo trồng vụ Xuân 2020ước đạt 38.337,6 ha:

- Lúa xuân:

+ Lúa Xuân sớm: 3.005,3 ha (thu hoạch xong);

+ Lúa Xuân muộn 26.802,8 ha (chắc xanh - chín - thu hoạch).

- Ngô: 2.154,9ha (chắc hạt - thu hoạch);

- Đậu tương: 90,4 ha (quả già - thu hoạch);

- Lạc: 1.593,2 ha (củ già - thu hoạch);

- Khoai lang: 268,1 ha (phát triển củ)

- Rau các loại: 2.468,7 ha (các giai đoạn);

- Cây trồng khác: 1.950,3ha (các giai đoạn).

Trong tuầnt rời nắng nóng,có mưa ràorải rác, cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt. Một số đối tượng sâu, bệnhgây hạinhẹ - trung bình, nặng cục bộ.

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT HẠI 7 NGÀY QUA

Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): Sâu đục thân 2 chấm 0 con(thấp hơn kỳ trước); Sâu đục thân cú mèo 0,04 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 1 con (Tam Dương); Rầy nâu 4,4 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 23 con (Bình Xuyên); Rầy lưng trắng 0,82 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 12 con (Sông Lô); Rầy xanh đuôi đen 0,1 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 1 con (Sông Lô, Tam Dương); Sâu cuốn lá nhỏ 1,51 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 12con (Bình Xuyên).

1.Trên lúaXuân muộn

+ Bệnh khô vằn gây hại diện rộng, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 4 - 6%, nơi cao10 - 20%, cục bộ > 40% (Phúc Yên, Bình Xuyên,...).

+ Bệnh bạc lá gây hại nhẹ - trung bình, nặng cục bộ, tỷ lệ lá hại phổ biến 3 - 4%, nơi cao 10 - 20%, cục bộ > 40% (Phúc yên, Yên Lạc).

+ Bệnh đạo ôn cổ bông gây hại cục bộ, tỷ lệ bông hại phổ biến 0,3 - 0,5%, cao 1 - 3%, cục bộ 5% (Yên Lạc).

+ Rầy nâu, rầy lưng trắng (tuổi 3, 4, 5, TT) hại rải rác, mật độ phổ biến 100 - 200 con/m2, cao 300- 500 con/m2, cục bộ >1.000 con/m2 (Tam Đảo).

+ Sâu cuốn lá nhỏ hại rải rác diện tích lúa cấy sau, trỗ muộn, mật độ phổ biến 3- 5 con/m2, cao 8- 10 con/m2, cục bộ >20 con/m2 (Phúc Yên, Yên lạc, Bình Xuyên).

Ngoài ra:Sâu đục thân, chuột gây hại rải rác.

2. Trên cây rau, màu

- Trên cây rau thập tự: Sâu tơ, sâu xanh, sâu khoanggây hại nhẹ, mật độ sâu xanh phổ biến 0,3-0,5 con/m2, cao 2-3 con/m2(Phúc Yên, Vĩnh Yên).

- Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu gây hại cục bộ, mật độ phổ biến 0,3 – 0,5 con/m2, cao 2 - 4 con/m2 (Yên Lạc).

3. Cây ăn quả (nhãn, vải, xoài)

- Cây nhãn, vải: Bệnh sương mai, nhện lông nhunggây hại rải rác, tỷ lệ cành lá hại phổ biến 2 - 3%, cao 8 - 10% (Sông Lô). Ngoài ra bọ xít, bệnh thán thư, nhện gây hại rải rác.

- Cây xoài: Bệnh thán thư gây hại cục bộ.

4. Cây lâm nghiệp (thông, keo): Sâu róm thông, sâu kèn nhỏ gây hại với mật độ thấp.

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TỪ NGÀY 20/05 - 26/05

1. Trên lúa

 Trên lúa Xuân muộn: Sâu đục thân, chuột, rầy, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đạo ôn, bệnh khô vằn... hại rải rác.

2. Cây ngô: Sâu keo mùa thu gây hại cục bộ.

3. Cây rau

- Trên cây cà chua, dưa chuột: Bệnh héo xanh, sương mai, giả sương mai, phấn trắngtiếp tục phát sinh gây hại rải rác.

- Trên rau thập tự: Bọ nhảy, sâu khoang, sâu xanh gia tăng gây hại.

- Trên cây su su: Bệnh sương mai gia tăng gây hại cục bộ.

4. Cây ăn quả (nhãn, vải, xoài)

- Cây nhãn, vải:  Nhện lông nhung, bệnh sương mai gây hại nhẹ.

- Cây xoài: Sâu bệnh gây hại rải rác.

IV. ĐỀ NGHỊ VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ

1. Đề nghị

- Thu hoạch nhanh gọn diện tích lúa Xuân đã chín với phương châm ‘xanh nhà hơn già đồng” để tránh lũ tiểu mãn, rầy nâu gây hại.

- Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng nhất là diện tích lúa trỗ muộn còn chín sữa đến chắc xanh. Chú ý rầy nâu hại cuối vụ.

- Thực hiện tốt các biện pháp IPM, ICM, SRI, VietGAP; thu hoạch sản phẩm rau màu đảm bảo thời gian cách ly khi phun thuốc BVTV lần cuối theo hướng dẫn của nhà sản xuất trên bao bì.

- Triển khai Phương án sản xuất, bảo vệ thực vật vụ Mùa 2020, chủ động quản lý các đối tượng sinh vật hại ngay từ đầu vụ.

- Thực hiện tốt công tác quản lý việc buôn bán và sử dụng phân bón, thuốc BVTV; công tác kiểm dịch thực vật nội địa trên địa bàn tỉnh.

2. Biện pháp quản lý

- Cày vùi gốc rạ, phát quang bờ cỏ ngay sau khi thu hoạch, bón vôi bột hoặc chế phẩm sinh học cho những diện tích thường xuyên bị bệnh vàng lá trong vụ xuân và vụ mùa.

- Chuẩn bị tốt các điều kiện về giống, phân bón (nhất là phân hữu cơ) ...làm đất kỹ trước khi `gieo cấy lúa vụ mùa.

Trên đây là Thông báo tình hình sinh vật hại cây trồng 7 ngày (từ ngày 13/05 - 19/05/2020),Chi cục Trồng trọt & BVTV Vĩnh Phúc trân trọng thông báo./.

 

Ngày đăng: 22/05/2020 Tác giả: Chi cục TT&BVTV - Số lần được xem: 16

Dịch bệnh, BVTV

Công tác triển khai trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng Hoạt động tuyên truyền về luật lâm nghiệp và các văn bản qui phạm pháp luật có liên quan của lực lượng kiểm lâm Vĩnh Phúc Hướng dẫn kỹ thuật nuôi và chăm sóc chim bồ câu pháp Vĩnh Phúc 10 năm xây dựng NTM Thành công xây dựng NTM ở huyện Vĩnh Tường Phát huy vai trò của Hội nông dân trong phong trào xây dựng nông thôn mới
Xem tất cả »

 Quảng cáo trái ‭[2]‬

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ