Thông báo tình hình sinh vật hại cây trồng 7 ngày(Từ ngày15/07 đến ngày 21/07/2020)


I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Trong tuần ngày nắng nóng, tối có mưa rào rải rác. Lượng mưa đo được tại Vĩnh Yên 2 mm (thấp hơn CKNT). Nhiệt độ trung bình 32,40C (cao hơn CKNT), cao nhất 380C, thấp nhất 280C.

Ẩm độ trung bình 71- 80% (thấp hơn CKNT).

Số giờ nắng đạt 65 - 70 giờ (cao hơnCKNT).

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo trồng vụ mùa 2020 đến nay ước đạt 30.763,9 ha:

- Lúa mùa: 23.828 ha (cuối đẻ nhánh - đứng cái).

- Cây trồng khác: 6935,9 ha.

Trong tuần trời nắng nóng, có mưa rào và dông rải rác, cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt. Một số đối tượng sâu, bệnh gây hại nhẹ.

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT HẠI 7 NGÀY QUA

Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): Sâu đục thân 2 chấm 0,3 con (thấphơn kỳ trước), nơi cao 2 con (Tam Dương); Sâu đục thân cú mèo 0,12 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 2 con (Sông lô); Rầy nâu 1,5 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 8 con (Lập Thạch); Rầy lưng trắng 0,5 con (xấp xỉ kỳ trước), nơi cao 5 con(Lập Thạch); Rầy xanh đuôi đen 0,3 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 3 con (Sông Lô); Sâu cuốn lá nhỏ 1,2 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 10con (Lập Thạch).

1. Trên mạ, lúa mùa sớm

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 4 (tuổi4, 5, N) gây hại rải rác, mật độ phổ biến
2 - 4 con/m2, nơi cao 8 - 15 con/m2, cục bộ 25 - 28con/m2 (Vĩnh Tường, Sông Lô).

- Sâu đục thân cú mèo (tuổi 3, 4, 5) gây hại rải rác, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,3 - 0,5%, cao 3 - 5% (Tam Dương).

- Sâu đục thân 2 chấm lứa 3 (tuổi 3, 4, 5, N) tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,2 - 0,3%, cao 2 - 3% (Sông Lô, Tam Đảo).

- Rầy nâu trưởng thành gây hại rải rác, mật độ phổ biến 1 - 2 con/m2, cao 8 - 10 con/m2 (Sông Lô, Lập Thạch).

- Bệnh vàng lá gây hại cục bộ, tỷ lệ khóm hại phổ biến 0,5 - 1%, cao 3 - 5%, cục bộ 20% (Tam Đảo).

- Bệnh đốm sọc vi khuẩn phát sinh gây hại cục bộ, tỷ lệ lá hại phổ biến 0,5 - 1%, cao 3 - 5%, cục bộ 10% (Bình Xuyên, Yên Lạc).

- Chuột gây hại cục bộ một số diện tích lúa gần đường đi, đồi, gò,... tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,5 - 1%, nơi cao 2 - 3%, cục bộ 6 - 8% (Vĩnh Tường, Vĩnh Yên, Tam Dương).

2. Trên cây rau, màu

- Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu hại nhẹ. Mật độ phổ biến 0,5 - 1 con/m2, cao 2 - 3 con/m2 (Yên Lạc, Sông Lô).

- Trên cây rau thập tự: Sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang gây hại rải rác, mật độ sâu xanh phổ biến 0,3-0,5 con/m2, cao 2-3 con/m2(Phúc Yên).

3. Cây ăn quả (nhãn, vải, xoài)

- Cây nhãn, vải: Bệnh sương mai, bệnh thán thư, nhện lông nhung, bọ xít, nhện gây hại rải rác, mật độ sâu, tỷ lệ bệnh thấp.

- Cây xoài: Bệnh thán thư gây hại cục bộ.

4. Cây lâm nghiệp (thông, keo): Sâu róm thông, sâu kèn nhỏ gây hại với mật độ thấp.

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TỪ NGÀY 22/07-28/07

1.Trên lúa Mùa

Trưởng thành sâu đục thân 2 chấm lứa 4 ra rải rác, trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ lứa 5 ra rộ. Dự báo, sâu non gây hại các trà lúa mùa từ giữa tháng 7 đến đầu tháng 8, cần chú ý theo dõi để kịp thời phòng trừ; Bệnh vàng lá tiếp tục phát sinh gây hại rải rác. Chuột gia tăng gây hại nhẹ. Cần chú ý theo dõi để có biện pháp phòng chống kịp thời.

2. Cây rau, màu

- Trên cây cà chua, dưa chuột: Bệnh héo xanh, sương mai, giả sương mai, phấn trắngtiếp tục phát sinh gây hại rải rác.

- Trên rau thập tự: Bọ nhảy, sâu khoang, sâu xanh gia tăng gây hại.

- Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu tiếp tục hại cục bộ.

3. Cây ăn quả (nhãn, vải, xoài)

- Cây nhãn, vải:  Nhện lông nhung, bệnh sương mai gây hại nhẹ.

- Cây xoài: Sâu bệnh gây hại rải rác.

IV. ĐỀ NGHỊ VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ

1. Đề nghị các huyện, thành phố tiếp tục đôn đốc các phòng chuyên môn hướng dẫn, chỉ đạo nông Chăm sóc bón thúc đợt 2 (bón đón đòng) cho lúa nhằm tạo điều kiện cho cây lúa sinh trưởng, phát triển tốt; thăm đồng thường xuyên, chú ý theo dõi mật độ trưởng thành sâu đục thân lứa 4, sâu cuốn lá nhỏ lứa 5 ra rộ và dự báo thời gian sâu non nở rộ để có biện pháp phòng chống kịp thời.

2. Đảm bảo nước tưới và chăm sóc tốt cây rau, màu. Khi có sinh vật gây hại vượt ngưỡng cần khuyến cáo nông dân sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, thảo mộc để phun phòng chống đảm bảo an toàn cho người sử dụng, ít ảnh hưởng đến môi trường.

 3. Tuyên truyền, hướng dẫn nông dân tích cực áp dụng các biện pháp IPM, SRI, VietGAP ngay từ đầu vụ Mùa để cây trồng sinh trưởng, phát triển khỏe, chống chịu tốt với các điều kiện ngoại cảnh bất thuận và sinh vật gây hại, đây là tiền đề cho năng suất cao.

4. Thực hiện thường xuyên các biện pháp thủ công: Ngắt ổ trứng sâu đục thân, bắt sâu non sâu cuốn lá, bắt ốc bươu vàng, bẫy bắt chuột khi chúng có mật độ thấp để hạn chế lây lan ra diện rộng. Chỉ phun phòng trừ các sinh vật gây hại khi có mật độ, tỷ lệ hại cao đến ngưỡng phòng trừ bằng thuốc đặc hiệu như: Sâu đục thân, sâu cuốn lá dùng: Patox 95SP, Virtako 40WG, Nicata 95SP, Chetsau 100 WG...; bệnh đốm sọc vi khuẩn dùn: Xanthomix 20WP, Ychatot 900SP, Avalon 8WP, Kasumin 2L, Funhat 40WP...Đối với sâu keo mùa thu trên ngô dùng: Bt, Delfin, Xentarim, Chetsau 100 WG, Zobin 40 WP.

5. Thực hiện tốt công tác quản lý việc buôn bán và sử dụng phân bón, thuốc BVTV; công tác kiểm dịch thực vật nội địa trên địa bàn tỉnh.

Trên đây là Thông báo tình hình sinh vật hại cây trồng 7 ngày (từ ngày 15/07 - 21/07/2020),Chi cục Trồng trọt & BVTV Vĩnh Phúc trân trọng thông báo./.

Ngày đăng: 24/07/2020 Tác giả: Chi cục TT&BVTV - Số lần được xem: 48

Dịch bệnh, BVTV

Hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi bò thịt Hướng dẫn kỹ thuật nuôi cá rô phi đơn tính thâm canh Công tác triển khai trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng Hoạt động tuyên truyền về luật lâm nghiệp và các văn bản qui phạm pháp luật có liên quan của lực lượng kiểm lâm Vĩnh Phúc Hướng dẫn kỹ thuật nuôi và chăm sóc chim bồ câu pháp Vĩnh Phúc 10 năm xây dựng NTM
Xem tất cả »

 Quảng cáo trái ‭[2]‬

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ