Thông báo tình hình sinh vật hại cây trồng 1 tháng (Từ ngày 16 tháng 3 đến ngày 15 tháng 4 năm 2022)


I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Đầu tháng trời âm u, ít nắng, có mưa nhỏ đến mưa vừa, đêm và sáng có sương mù nhẹ. Cuối tháng trời nắng nhẹ. Lượng mưa đo được tại Vĩnh Yên 181mm (cao hơn CKNT).

Nhiệt độ trung bình 20,00C (thấp hơn CKNT), cao nhất 310C, thấp nhất 130C;

Ẩm độ trung bình 65 - 81,3% (xấp xỉ CKNT);

Tổng số giờ nắng tháng đạt 95 - 125 giờ (cao hơn CKNT).

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo trồng vụ Đông Xuân 2021- 2022 ước đạt 37.642,9 ha:

- Lúa xuân:

+ Lúa xuân sớm: 2.504,8 ha (đòng - trỗ)

+ Lúa xuân muộn: 26.701,1 ha (đứng cái - làm đòng).

- Ngô: 2.102,0 ha (phát triển thân lá);

- Đậu tương: 97,1 ha (cây con);

- Lạc: 1.439,8 ha (cây con);

- Khoai lang: 276,1 ha (phát triển thân lá)

- Rau các loại: 2.585,0  ha (các giai đoạn);

- Cây trồng khác: 1.937,0 ha (các giai đoạn).

Nhận xét: Thời tiết trong tháng nắng nhẹ, mưa nhỏ rải rác, đêm và sáng có sương mù nhẹ, cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt. Sâu, bệnh phát sinh, phát triển gây hại nhẹ.

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH DỊCH HẠI TỪ NGÀY 16/03 - 15/04/2022

1. Trên lúa

- Trên lúa Xuân sớm

+ Sâu đục thân cú mèo gây hại rải rác, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,3 - 0,4%, cao 1 - 2% (Bình Xuyên, Vĩnh Tường, Sông Lô, Yên Lạc, Tam Dương, Lập Thạch).

+ Sâu cuốn lá nhỏ gây hại cục bộ mật độ sâu hại phổ biến 0,5 - 0,8 con/m2, cao 3 - 4 con/m2, cục bộ 10 con/m2 (Sông Lô, Lập Thạch).

+ Rầy (trưởng thành) gây hại cục bộ, mật độ phổ biến 20 - 30 con/m2, cao 800 - 1.000 con/m2 (Lập Thạch).

+ Chuột tiếp tục gây hại rải rác 1 số diện tích ven đầm, ven làng, gần đường đi, những nơi cạn nước. Tỷ lệ dảnh hại phổ biến 1 - 1,4%, cao 5 - 7%, cục bộ trên 10% (Tam Dương, Sông Lô, Lập Thạch, Yên Lạc, Bình Xuyên).

+ Bệnh đạo ôn lá gây hại cục bộ, tỷ lệ lá hại phổ biến từ 0,4 - 0,5%, nơi cao 10% lá hại (Sông Lô, Lập Thạch), cục bộ 20% lá hại (Sông Lô).

+ Bệnh khô vằn tiếp tục phát sinh gây hại, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 1 - 1,5%, nơi cao 10 - 20% (Sông Lô, Bình Xuyên, Yên Lạc, Tam Dương).

- Trên lúa Xuân muộn

+ Sâu đục thân cú mèo gây hại cục bộ tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,2 - 0,3%, cao 3 - 4% (Sông Lô, Tam Dương, Tam Đảo, Bình Xuyên, Vĩnh Tường).

+ Chuột gây hại rải rác, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,8 - 1,2%, cao 7 - 9%, cục bộ 20% (Yên Lạc, Lập Thạch, Vĩnh Tường, Phúc Yên, Tam Dương, Lập Thạch, Tam Đảo, Bình Xuyên, Sông Lô)

+ Bệnh đạo ôn lá gây hại cục bộ, tỷ lệ lá hại phổ biến 0,1 - 0,4%, cao 4 - 6% (Vĩnh Tường, Tam Đảo).

+ Bệnh khô vằn gây hại cục bộ một số diện tích trũng hẩu, bón thừa đạm, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 1- 1,4%, nơi cao 10 - 20% (Tam Đảo, Sông Lô, Lập Thạch, Tam Dương).

+ Sâu cuốn lá nhỏ gây hại cục bộ, mật độ trung bình 0,3 - 0,5 con/m2, nơi cao 2 - 3 con/m2, cục bộ  20 con/m2 (Lập Thạch).

+ Bệnh bạc lá đốm sọc vi khuẩn gây hại cục bộ, tỷ lệ là hại phổ biến từ 0,5 - 1,5%, nơi cao 5 -10% (Tam Dương, Tam Đảo).

+ Bệnh vàng lá sinh lý gây hại cục bộ, tỷ lệ khóm hại phổ biến 1 - 1,5%, nơi cao 30% (Phúc Yên).

2. Cây rau, màu

- Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu gây hại rải rác, mật độ phổ biến 0,5 - 1 con/m2, cao 1 - 2 con/m2 (Yên Lạc).

- Trên cây rau thập tự: Sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, bọ nhảy gây hại nhẹ, mật độ sâu xanh, sâu khoang phổ biến 0,5 - 1 con/m2, cao 4 - 8 con/m2; mật độ sâu tơ, bọ nhảy phổ biến 2 - 3 con/m2, cao 5 - 9 con/m2 (Phúc Yên, Vĩnh Yên).

3. Cây ăn quả (nhãn, vải, xoài)

- Cây nhãn, vải:  Nhện lông nhung, bệnh sương mai gây hại rải rác.

- Cây xoài: Bệnh thán thư gây hại rải rác.

4. Cây lâm nghiệp (thông, keo): Sâu róm thông, sâu kèn nhỏ gây hại nhẹ.

5. Diện tích nhiễm sâu bệnh

Tổng diện tích nhiễm sâu, bệnh, chuột hại trong tháng: 444,1 ha (thấp hơn CKNT). Trong đó diện tích nhiễm nhẹ 384,1 ha (thấp hơn CKNT), diện tích nhiễm trung bình 58,0 ha (thấp hơn CKNT), diện tích nhiễm nặng 2,0 ha (thấp hơn CKNT). Diện tích được phòng trừ 15.018,3 ha (thấp hơn CKNT).

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH DỊCH HẠI TỪ NGÀY 16/4 - 15/5/2022

1. Trên cây lúa

- Trên lúa Xuân sớm: Bệnh đạo ôn lá (các huyện: Bình Xuyên, Sông Lô) tiếp tục phát sinh, phát triển gây hại rải rác - nặng cục bộ một số diện tích. Rầy nâu (các huyện: Lập Thạch, Sông Lô, Bình Xuyên, Yên Lạc) tiếp tục phát sinh, phát triển gây hại cục bộ trên giống nhiễm, cần phát hiện sớm các ổ rầy, kịp thời phòng trừ bằng biện pháp sử dụng thuốc đặc hiệu đảm bảo an toàn, hiệu quả. Bệnh khô vằn gây hại diện rộng. Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn phát triển gây hại mạnh trong điều kiện mưa nhiều, độ ẩm không khí cao kèm gió mạnh, cần theo dõi và có biện pháp phòng trừ kịp thời. Sâu đục thân, chuột, tiếp tục phát sinh gây hại rải rác.

- Trên lúa Xuân muộn: Sâu đục thân, chuột, ruồi đục lá, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đạo ôn, bệnh khô vằn... hại rải rác. Chú ý bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn phát triển gây hại mạnh trong điều kiện mưa nhiều độ ẩm không khí cao kèm gió mạnh, cần theo dõi và có biện pháp phòng chống kịp thời. Ngoài ra, cần chú ý phun phòng trừ: sâu đục thân, sâu cuốn lá trên lúa trỗ muộn sau 5/5.

2. Trên cây ngô

Chú ý theo dõi phòng trừ sâu keo mùa thu gây hại.

3. Cây rau

- Trên cây rau họ thập tự: Bọ nhảy, sâu xanh, sâu khoang gia tăng gây hại. Sâu tơ, bệnh thối nhũn gây hại rải rác.

- Trên cây su su: Bệnh sương mai gia tăng gây hại cục bộ.

4. Cây ăn quả

- Trên cây nhãn, vải: Bệnh sương mai, phấn trắng, thán thư, nhện lông nhung tiếp tục gây hại.

- Trên cây xoài: Bệnh phấn trắng, thán thư tiếp tục gây hại cục bộ.

IV. ĐỀ NGHỊ VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ

1. Trạm Trồng trọt & BVTV các huyện, thành phố tăng cường phối hợp chặt chẽ với phòng Nông nghiệp & PTNT (Kinh tế), trạm Khuyến nông trên địa bàn đôn đốc UBND các xã, phường, thị trấn, HTX dịch vụ nông nghiệp tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn nông dân thực hiện:

+ Tăng cường phòng trừ sâu bệnh trong cao điểm tháng 4, tháng 5 để hạn chế thiệt hại, đảm bảo năng suất, sản lượng vụ Đông Xuân. Chú ý các đối tượng như bệnh đạo ôn, khô vằn, bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn, sâu đục thân, rầy nâu, chuột hại lúa.

+ Thực hiện tốt các biện pháp IPM, SRI, Viet GAP; thu hoạch sản phẩm rau màu đảm bảo thời gian cách ly khi phun thuốc BVTV theo hướng dẫn của nhà sản xuất trên bao bì.

+ Ưu tiên sử dụng các loại phân bón hữu cơ, thuốc BVTV sinh học, thảo mộc để chăm sóc, phòng trừ sâu, bệnh hại rau, màu khi sâu, bệnh đến ngưỡng phòng trừ. Có thể sử dụng bẫy bám dính màu vàng diệt bọ phấn, bọ trĩ trên ruộng rau màu; dùng bả chua ngọt diệt trưởng thành sâu khoang, sâu xám, sâu ăn lá trên cây rau màu nhằm hạn chế sâu bệnh phát sinh gây hại cây trồng.

2. Quản lý chặt chẽ việc buôn bán thuốc BVTV trên địa bàn, kiểm dịch thực vật nội địa trên các giống cây trồng trong vụ Đông. Không để tình trạng  buôn bán thuốc BVTV giả, kém chất lượng, ngoài danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam bán trên địa bàn. 

Trên đây là Thông báo tình hình sinh vật hại cây trồng 1 tháng từ ngày 16/3/2022 - 15/4/2022, Chi cục Trồng trọt & BVTV Vĩnh Phúc thông báo./.

Ngày đăng: 15/04/2022 Tác giả: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật - Số lần được xem: 28

Dịch bệnh, BVTV

Hướng dẫn kỹ thuật trồng và chăm sóc nho hạt đen trong điều kiện khí hậu tỉnh Vĩnh Phúc Triển khai tháng hành động vì ATTP năm 2022 Quy trình an toàn sinh học cho phương thức nuôi chuồng hở để phòng chống bệnh dịch tả lợn châu phi Hiệu quả kinh tế từ mô hình chăn nuôi gia súc tập trung Nâng cao nhận thức của người dân về sử dụng nước sạch trên địa bàn huyện Lập Thạch Hướng dẫn kỹ thuật nuôi cá Trắm cỏ thâm canh trong ao
Xem tất cả »

 Quảng cáo trái ‭[2]‬

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ