Thông tin tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 30-07-2018


Vụ Mùa 2018: Diện tích gieo trồng vụ Mùa tính đến kỳ báo cáo ngày 30/07/2018 là: 30.807,69 ha, đạt 95,88% kế hoạch, bằng 95,30% so với cùng kỳ.Trong đó:

* Cây lúa: Diện tích lúa đã cấy, gieo thẳng là: 25.591,39 ha, đạt 95,92% kế hoạch, bằng 94,97% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 1171,99 ha; Phúc Yên: 1.986,30 ha; Lập Thạch: 2.834,91ha; Sông Lô: 2.287,15 ha; Tam Dương: 3.228,50 ha (Trại giống Mai Nham - Trung tâm Giống cây trồng 18,5 ha); Tam Đảo: 2.577,7 ha; Bình Xuyên: 2.900,0 ha; Yên Lạc: 4.041,0 ha; Vĩnh Tường: 4.594,84 ha (Trại Vũ Di - Trung tâm Giống cây trồng 17,9 ha)).

* Cây ngô: Diện tích gieo trồng 1.638,73 ha, đạt 86,48% kế hoạch, bằng 84,88% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 2,48 ha; Phúc Yên: 32,5 ha; Lập Thạch: 188,84 ha; Sông Lô: 318,80 ha; Tam Dương: 40,0 ha; Tam Đảo: 22,0 ha; Bình Xuyên: 100,0 ha; Yên Lạc: 260,7 ha; Vĩnh Tường: 673,41 ha).

* Cây khoai lang: Diện tích gieo trồng 167,47 ha, bằng 90,88% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 4,28 ha; Phúc Yên: 19,3 ha; Lập Thạch: 47,67 ha; Sông Lô: 21,0 ha; Tam Dương: 41,0 ha; Tam Đảo: 33,0 ha; Yên Lạc: 0,6ha; Vĩnh Tường: 0,62 ha).

* Cây rau, đậu các loại: Diện tích gieo trồng 1.593,43 ha, bằng 93,89% so với cùng kỳ. Trong đó:

- Cây rau các loại: Diện tích gieo trồng 1.553,03 ha, bằng 94,05% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 76,91 ha; Phúc Yên: 135,6 ha; Lập Thạch: 201,60 ha; Sông Lô: 149,25ha; Tam Dương: 88,0 ha; Tam Đảo: 38,30 ha; Bình Xuyên: 123,0 ha; Yên Lạc: 197,30 ha; Vĩnh Tường: 543,61 ha).

- Cây đậu các loại: Diện tích gieo trồng 40,4 ha, bằng 88,23% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0,30 ha; Phúc Yên: 17,4 ha; Sông Lô: 5,9 ha; Tam Đảo: 13,3 ha; Vĩnh Tường: 3,5 ha).

* Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng 572,31 ha, đạt 124,15% kế hoạch, bằng 98,37% so với cùng kỳ. Trong đó:

- Cây lạc: Diện tích gieo trồng 409,24 ha, đạt 119,66% kế hoạch, bằng 98,98% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 1,1 ha; Phúc Yên: 9,0 ha; Lập Thạch: 156,29 ha; Sông Lô: 122,9 ha; Tam Dương: 15,0 ha; Tam Đảo: 15,0 ha; Bình Xuyên: 15,0ha; Yên Lạc: 44,4ha; Vĩnh Tường: 30,55).

- Cây đậu tương: Diện tích gieo trồng 152,87 ha, đạt 128,46% kế hoạch, bằng 90,82% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0,87 ha; Phúc Yên: 8,0 ha; Lập Thạch: 18,8 ha; Sông Lô: 22,50 ha; Tam Dương: 5,8 ha; Tam Đảo: 13,0 ha; Bình Xuyên: 12,0ha; Yên Lạc: 63,5 ha; Vĩnh Tường: 8,4).

* Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng 1.227,72 ha, bằng 104,11% so với cùng kỳ (Phúc Yên: 52,3 ha; Lập Thạch: 407,29 ha; Sông Lô: 78,9 ha; Tam Đảo: 57,3 ha; Bình Xuyên: 40,0 ha; Yên Lạc: 138,10 ha; Vĩnh Tường: 453,83).

* Tình hình dịch hại 7 ngày qua (TB của Chi cục BVTV từ ngày 18/07- 24/07/2018):

Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): sâu đục thân hai chấm 0,6 con (tăng so với kỳ trước), nơi cao 4 con (Phúc Yên); sâu đục thân cú mèo 0,3 con (tăng so với kỳ trước), nơi cao 3 con (Phúc Yên); sâu cuốn lá nhỏ 0,7 con (tăng so với kỳ trước), cao 6 con (Phúc Yên); rầy nâu 0,2 con (bằng kỳ trước), nơi cao 2 con (Phúc Yên); rầy xanh đuôi đen 0,2 con (tăng so với kỳ trước), cao 2 con (Lập Thạch).

- Trên lúa Mùa sớm:

+ Sâu đục thân 2 chấm lứa 3 (chủ yếu tuổi 4, 5, nhộng) tiếp tục hại rải rác, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,1-0,5%, cao 1- 2%, cục bộ 5% (các xã Đồng Ích, Xuân Lôi, Tử Du, Văn Quán - huyện Lập Thạch); trưởng thành lứa 4 ra rải rác, mật độ phổ biến 0,005 - 0,01 con/m2, cao 0,05 - 0,1 con/m2, cục bộ 0,25 con/m2 (xã Định Trung - thành phố Vĩnh Yên).

+ Sâu đục thân cú mèo (tuổi 4, 5, nhộng) hại rải rác, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,1-0,5%, cao 2-3% (xã Kim Xá - huyện Vĩnh Tường, xã Đồng Tĩnh - huyện Tam Dương).

+ Sâu cuốn lá nhỏ (tuổi 4, 5, nhộng) tiếp tục gây hại rải rác, mật độ phổ biến 2 - 3 con/m2, cao 10-15 con/m2 (các xã Xuân Hòa, Ngọc Mỹ - huyện lập Thạch, xã Cao Minh - thành phố Phúc Yên); trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ lứa 5 ra rộ, mật độ phổ biến 1-2 con/m2, cao 5 - 7 con/m2, cục bộ trên 10con/m2 (xã Đạo Trù - huyện Tam Đảo).

+ Bệnh nghẹt rễ, vàng lá sinh lý hại cục bộ một số diện tích đất chua, trũng; tỷ lệ khóm hại phổ biến 0,1 - 0,5%, cao 3-5%, cục bộ 10-20% (phường Đồng Tâm - thành phố Vĩnh Yên; xã Hồ Sơn, Hợp Châu - huyện Tam Đảo).

+ Rầy nâu, rầy lưng trắng (tuổi 2, 3, trưởng thành) hại rải rác, mật độ phổ biến 3-5 con/m2, cao 10-15 con/m2.

+ Chuột hại cục bộ một số diện tích lúa gần đường đi, ven làng, đồi, gò... tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,1 - 0,5%, cao 1 - 3%, cục bộ 5 - 8% (xã Phú Xuân - huyện Bình Xuyên; xã Đồng Ích - huyện Lập Thạch).

- Trên cây rau, màu:

+ Trên cây rau họ thập tự: Bọ nhảy, sâu tơ, bệnh thối nhũn hại rải rác, mật độ sâu, tỷ lệ cây bị bệnh thấp.

+ Trên rau ăn lá: Sâu khoang, bệnh đốm lá tiếp tục hại rải rác, mật độ sâu, tỷ lệ lá bị bệnh thấp.

+ Trên cây ngô: sâu ăn lá, sâu đục thân hại rải rác, tỷ lệ lá bị hại, cây bị hại thấp.

* Dự báo tình hình dịch hại từ ngày 25/07- 31/07/2018:

- Trên lúa Mùa sớm:

+ Sâu đục thân 2 chấm lứa 3 tiếp tục gây dảnh héo cục bộ thành chòm ổ. Trưởng thành, trứng lứa 4 tiếp tục ra rộ.

+ Sâu cuốn lá nhỏ lứa 4 tiếp tục gây trắng lá rải rác, trưởng thành lứa 5 tiếp tục rộ, sâu non nở gây hại diện rộng.

+ Bệnh bạc lá đốm sọc vi khuẩn, bệnh khô vằn phát sinh gây hại nhẹ cần chú ý theo dõi.

+ Bệnh nghẹt rễ, vàng lá sinh lý, chuột, châu chấu phát sinh gây hại rải rác. Chú ý theo dõi bệnh vàng lá di động.

- Cây rau, màu:

+ Trên rau họ thập tự: Sâu khoang, sâu xanh, bọ nhảy tiếp tục gia tăng gây hại ở mức nhẹ - trung bình.

+ Trên rau ăn lá: Sâu khoang, bệnh đốm lá tiếp tục hại rải rác.

+ Trên cây ngô: Sâu ăn lá, chuột tiếp tục gây hại.

* Đề nghị và biện pháp phòng trừ:

- Trạm Trồng trọt và BVTV các huyện, thành phố tăng cường phối hợp chặt chẽ với phòng Nông nghiệp&PTNT (phòng Kinh tế), trạm Khuyến nông trên địa bàn đôn đốc UBND các xã, phường, thị trấn, HTX dịch vụ nông nghiệp chỉ đạo, hướng dẫn nông dân:

+ Tiếp tục chăm sóc, bón phân  thúc lần 2 cho lúa, tăng cường bón kali và các loại phân siêu vi lượng để hạn chế bệnh vàng lá sinh lý lúa.

+ Thăm đồng thường xuyên, kịp thời phát hiện các đối tượng sinh vật gây hại; chủ động phòng chống bằng các biện pháp tổng hợp khi đến ngưỡng và theo khuyến cáo của cơ quan chuyên môn trên địa bàn.

+ Đối với cây rau, màu khuyến cáo nông dân sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, thảo mộc để phun khi đến ngưỡng, đảm bảo an toàn cho người sử dụng, động vật và môi trường.

+ Quản lý chặt chẽ việc buôn bán phân bón, thuốc BVTV trên địa bàn, kiểm dịch thực vật nội địa trên các giống cây trồng trong vụ Mùa. Không để tình trạng giống, phân bón, thuốc BVTV giả, kém chất lượng, ngoài danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam bán trên địa bàn.

+ Đôn đốc các xã, phường, thị trấn hướng dẫn nông dân tổ chức phòng trừ sâu bệnh trong cao điểm theo thông báo số 20/TB-CCTT&BVTV ngày 23/7/2018 của Chi cục Trồng trọt&BVTV và của các trạm Trồng trọt &BVTV huyện, thành phố./.

Ngày đăng: 30/07/2018 Tác giả: Phòng Thống kê - Số lần được xem: 523

Dịch bệnh, BVTV


ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website