Thông tin tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 10-08-2018


Vụ Mùa 2018: Diện tích gieo trồng vụ Mùa tính đến kỳ báo cáo ngày 10/08/2018 là: 30.859,89 ha, đạt 96,05% kế hoạch, bằng 95,34% so với cùng kỳ.Trong đó:

* Cây lúa: Diện tích lúa đã cấy, gieo thẳng là: 25.591,39 ha, đạt 94,78% kế hoạch, bằng 95,70% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 1171,99 ha; Phúc Yên: 1.986,30 ha; Lập Thạch: 2.834,91ha; Sông Lô: 2.287,15 ha; Tam Dương: 3.228,50 ha (Trại giống Mai Nham - Trung tâm Giống cây trồng 18,5 ha); Tam Đảo: 2.577,7 ha; Bình Xuyên: 2.900,0 ha; Yên Lạc: 4.041,0 ha; Vĩnh Tường: 4.594,84 ha (Trại Vũ Di - Trung tâm Giống cây trồng 17,9 ha)).

- Diện tích lúa làm đòng là: 14.789,74 ha bằng 185,74% so với cùng kỳ.

* Cây ngô: Diện tích gieo trồng 1.640,73 ha, đạt 86,58% kế hoạch, bằng 84,88% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 2,48 ha; Phúc Yên: 32,5 ha; Lập Thạch: 188,84 ha; Sông Lô: 318,80 ha; Tam Dương: 40,0 ha; Tam Đảo: 24,0 ha; Bình Xuyên: 100,0 ha; Yên Lạc: 260,7 ha; Vĩnh Tường: 673,41 ha).

* Cây khoai lang: Diện tích gieo trồng 168,47 ha, bằng 91,43% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 4,28 ha; Phúc Yên: 19,3 ha; Lập Thạch: 47,67 ha; Sông Lô: 21,0 ha; Tam Dương: 41,0 ha; Tam Đảo: 34,0 ha; Yên Lạc: 0,6ha; Vĩnh Tường: 0,62 ha).

* Cây rau, đậu các loại: Diện tích gieo trồng 1.633,13 ha, bằng 94,38% so với cùng kỳ. Trong đó:

- Cây rau các loại: Diện tích gieo trồng 1.589,13 ha, bằng 94,47% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 76,91 ha; Phúc Yên: 154,10 ha; Lập Thạch: 201,06 ha; Sông Lô: 149,25ha; Tam Dương: 108,0 ha; Tam Đảo: 44,40 ha; Bình Xuyên: 115,0 ha; Yên Lạc: 196,80 ha; Vĩnh Tường: 543,61 ha).

- Cây đậu các loại: Diện tích gieo trồng 44,0 ha, bằng 91,31% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0,30 ha; Phúc Yên: 18,0 ha; Sông Lô: 5,9 ha; Tam Đảo: 15,8 ha; Vĩnh Tường: 3,5 ha).

* Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng 572,31 ha, đạt 124,15% kế hoạch, bằng 98,37% so với cùng kỳ. Trong đó:

- Cây lạc: Diện tích gieo trồng 409,24 ha, đạt 119,66% kế hoạch, bằng 98,98% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 1,1 ha; Phúc Yên: 9,0 ha; Lập Thạch: 156,29 ha; Sông Lô: 122,9 ha; Tam Dương: 15,0 ha; Tam Đảo: 15,0 ha; Bình Xuyên: 15,0ha; Yên Lạc: 44,4ha; Vĩnh Tường: 30,55).

- Cây đậu tương: Diện tích gieo trồng 152,87 ha, đạt 128,46% kế hoạch, bằng 90,82% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0,87 ha; Phúc Yên: 8,0 ha; Lập Thạch: 18,8 ha; Sông Lô: 22,50 ha; Tam Dương: 5,8 ha; Tam Đảo: 13,0 ha; Bình Xuyên: 12,0ha; Yên Lạc: 63,5 ha; Vĩnh Tường: 8,4).

* Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng 1.237,22 ha, bằng 104,40% so với cùng kỳ (Phúc Yên: 52,3 ha; Lập Thạch: 407,29 ha; Sông Lô: 78,9 ha; Tam Đảo: 66,8 ha; Bình Xuyên: 40,0 ha; Yên Lạc: 138,10 ha; Vĩnh Tường: 453,83).

* Tình hình dịch hại 7 ngày qua (TB của Chi cục BVTV từ ngày 01/08- 07/08/2018):

Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): sâu đục thân hai chấm 0,4 con (giảm so với kỳ trước), nơi cao 3 con (Phúc Yên); sâu đục thân cú mèo 0,4 con (giảm so với kỳ trước), nơi cao 3 con (Phúc Yên, Bình Xuyên); sâu cuốn lá nhỏ 0,2 con (giảm so với kỳ trước), cao 2 con (Phúc Yên, Vĩnh Tường); rầy nâu 0,6 con (tăng so với kỳ trước), nơi cao 5 con (Phúc Yên); rầy xanh đuôi đen 0,2 con (bằng kỳ trước), cao 3 con (Lập Thạch); bọ xít dài 0,1 con, cao 2 con (Sông Lô, Lập Thạch).

- Trên lúa Mùa sớm:

+ Sâu đục thân 2 chấm  (chủ yếu tuổi 1, 2, 3) tiếp tục hại rải rác, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,3-0,5%, cao 1- 2%, cục bộ 2,5 - 4,5% (các xã Thượng Trưng, Tứ Trưng, Phú Đa - huyện Vĩnh Tường; xã Đồng Thịnh, Tứ Yên - huyện Sông Lô; xã Đồng Cương, Trung Nguyên - huyện Yên Lạc và xã Tân Phong - huyện Bình Xuyên).

+ Sâu đục thân cú mèo (chủ yếu tuổi 4, 5, nhộng) gây hại rải rác, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,3 - 0,5%, cao 1 - 2%, cục bộ 3-5% (các xã Hồ Sơn, Đạo Trù, Minh Quang - huyện Tam Đảo; xã Thượng Trưng, Ngũ Kiên, Vũ Di - huyện Vĩnh Tường).

+ Sâu cuốn lá nhỏ (tuổi 2, 3, 4) gây hại rải rác, mật độ phổ biến 1 - 2 con/m2, cao 3 - 5 con/m2, cục bộ 10 - 12 con/m2 (các xã Xuân Hòa, Quang Sơn, Ngọc Mỹ - huyện Lập Thạch; xã Đạo Trù, Bồ Lý - huyện Tam Đảo; xã Đồng Tĩnh, An Hòa - huyện Tam Dương; xã Đồng Thịnh, Tứ Yên - huyện Sông Lô).

+ Bệnh nghẹt rễ, vàng lá sinh lý hại cục bộ một số diện tích đất bạc màu, chua, trũng; tỷ lệ khóm hại phổ biến 0,5 - 1%, cao 3-5%, cục bộ 10-20% (phường Đồng Tâm - thành phố Vĩnh Yên; các xã Hồ Sơn, Hợp Châu - huyện Tam Đảo; xã Đồng Cương, Trung Nguyên - huyện Yên Lạc ).

+ Bệnh đốm sọc vi khuẩn tiếp tục lây lan gây hại, tỷ lệ lá hại phổ biến 0,5 - 1%, cao 10-20%, cục bộ  trên 40% (Thị trấn Thanh Lãng - huyện Bình Xuyên; các xã Trung Nguyên, Đồng Cương, Văn Tiến - huyện Yên Lạc; xã Đạo Trù, Minh Quang - huyện Tam Đảo).

+ Bệnh bạc lá phát sinh gây hại cục bộ một số diện tích bón thừa đạm, tỷ lệ lá hại phổ biến 0,1 - 0,2%, cục bộ 20% (xã Cao Minh - thành phố Phúc Yên).

+ Bệnh khô vằn tiếp tục phát sinh, gia tăng gây hại trên diện rộng, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 3-5%, cao 20-30%, cục bộ trên 40% (Thị trấn Thanh Lãng, xã Tân Phong - huyện Bình Xuyên; các xã Hợp Châu, Hồ Sơn - huyện Tam Đảo; xã Định Trung, Thanh Trù - thành phố Vĩnh Yên).

+ Rầy nâu, rầy lưng trắng (tuổi 1, 2, 3, 4, trưởng thành) hại rải rác, mật độ phổ biến 20 - 30 con/m2, cao 200-300 con/m2, cục bộ diện ổ 500 - 700 con/m2 (các xã Đạo Trù, Hợp Châu - huyện Tam Đảo).

+ Chuột hại cục bộ một số diện tích lúa gần đường đi, ven làng, đồi, gò... tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,3 - 0,5%, cao 1 - 3%, cục bộ trên 10% (các xã Phú Xuân, Bá Hiến, Tam Hợp và thị trấn Thanh Lãng, - huyện Bình Xuyên).

- Trên cây rau, màu:

+ Trên cây rau họ thập tự: Bọ nhảy, sâu tơ, bệnh thối nhũn hại rải rác, mật độ sâu, tỷ lệ cây bị bệnh thấp.

+ Trên rau ăn lá: Sâu khoang gây hại nhẹ - trung bình, mật độ phổ biến 1-2 con/m2, cục bộ 5-9 con/m2 (xã Định Trung - thành phố Vĩnh Yên). Ngoài ra bệnh đốm lá, thối nhũn gây hại rải rác, tỷ lệ cây bị bệnh thấp.

+ Trên cây ngô: sâu ăn lá, sâu đục thân hại rải rác, tỷ lệ lá, cây bị hại thấp.

* Dự báo tình hình dịch hại từ ngày 08/08- 14/08/2018:

- Trên lúa Mùa sớm:

+ Sâu đục thân: Trưởng thành, trứng sâu đục thân 2 chấm lứa 4 tiếp tục ra rải rác. Sâu non nở gây dảnh héo, bông bạc một số diện tích lúa cấy sớm nếu không được phòng trừ kịp thời. Chủ động phun phòng trừ khi lúa thấp tho trỗ nhằm ngăn ngừa bông bạc.

+ Sâu cuốn lá nhỏ tiếp tục hại rải rác một số diện tích mật độ sâu non thấp.

+ Rầy nâu, rầy lưng trắng tiếp tục gia tăng mật độ từ nay đến cuối tháng 8, đầu tháng 9; mật độ phổ biến 70 - 100 con/m2,  nơi cao 1.000-1.500con/m2; cần phòng trừ kịp thời những nơi có mật độ cao trên 1.000 con/m2.

+ Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn tiếp tục phát sinh gây hại trên giống nhiễm, ruộng lúa xanh tốt, rậm rạp, cần chú ý phòng trừ bằng thuốc đặc hiệu khi bệnh chớm xuất hiện, nhất là sau những đợt mưa to, gió lớn và giông bão.

+ Bệnh khô vằn tiếp tục gia tăng gây hại lúa mùa giai đoạn lúa làm đòng đến  chín, chú ý phòng trừ bằng thuốc đặc hiệu.

+ Chuột tiếp tục gia tăng gây hại.

- Cây rau, màu:

+ Trên rau họ thập tự: Sâu khoang, sâu xanh, bọ nhảy tiếp tục gia tăng gây hại ở mức nhẹ - trung bình.

+ Trên rau ăn lá: Sâu khoang, bệnh đốm tiếp tục hại rải rác.

+ Trên cây ngô: Sâu ăn lá, sâu đục thân, chuột tiếp tục gây hại.

* Đề nghị và biện pháp phòng trừ:

Trạm Trồng trọt và BVTV các huyện, thành phố tăng cường phối hợp chặt chẽ với Phòng Nông nghiệp & PTNT (Phòng Kinh tế), Trạm Khuyến nông trên địa bàn đôn đốc UBND các xã, phường, thị trấn, HTX dịch vụ nông nghiệp chỉ đạo, hướng dẫn nông dân:

- Tăng cường điều tra phát hiện các đối tượng sâu, bệnh hại lúa như: sâu đục thân, rầy nâu, sâu cuốn lá, bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn, bệnh khô vằn. chủ động phòng chống bằng các biện pháp tổng hợp khi đến ngưỡng và theo khuyến cáo của cơ quan chuyên môn trên địa bàn.

 - Đối với cây rau, màu khuyến cáo nông dân sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, thảo mộc để phun khi đến ngưỡng, đảm bảo an toàn cho người sử dụng, động vật và môi trường.

- Quản lý chặt chẽ việc buôn bán phân bón, thuốc BVTV trên địa bàn, kiểm dịch thực vật nội địa trên các giống cây trồng trong vụ Mùa. Không để tình trạng giống, phân bón, thuốc BVTV giả, kém chất lượng, ngoài danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam bán trên địa bàn.

- Đôn đốc các xã, phường, thị trấn hướng dẫn nông dân tổ chức phòng trừ sâu bệnh trong cao điểm theo Thông báo số 20/TB-CCTT&BVTV ngày 23/7/2018 của Chi cục Trồng trọt&BVTV và của Trạm Trồng trọt&BVTV các huyện, thành phố./.

Ngày đăng: 10/08/2018 Tác giả: Phòng Thống kê - Số lần được xem: 714

Dịch bệnh, BVTV


ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website