Thông tin tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 20-08-2018


Vụ Mùa 2018: Diện tích gieo trồng vụ Mùa tính đến kỳ báo cáo ngày 20/08/2018 là: 31.419,87 ha, đạt 97,79% kế hoạch, bằng 96,33% so với cùng kỳ.Trong đó:

* Cây lúa: Diện tích lúa đã cấy, gieo thẳng là: 25.700,07 ha, đạt 95,19% kế hoạch, bằng 95,66% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 1171,99 ha; Phúc Yên: 2.086,30 ha; Lập Thạch: 2.834,91ha; Sông Lô: 2.295,73 ha; Tam Dương: 3.228,50 ha (Trại giống Mai Nham - Trung tâm Giống cây trồng 18,5 ha); Tam Đảo: 2.577,7 ha; Bình Xuyên: 2.900,0 ha; Yên Lạc: 4.041,0 ha; Vĩnh Tường: 4.594,84 ha (Trại Vũ Di - Trung tâm Giống cây trồng 17,9 ha)).

- Diện tích lúa làm đòng là: 25.700,07, ha bằng 103,71% so với cùng kỳ.

- Diện tích lúa trỗ là: 5.102,0 ha, bằng 54,89% so với cùng kỳ.

* Cây ngô: Diện tích gieo trồng 1.715,88 ha, đạt 90,55% kế hoạch, bằng 88,72% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 2,48 ha; Phúc Yên: 32,5 ha; Lập Thạch: 188,84 ha; Sông Lô: 382,15 ha; Tam Dương: 48,8 ha; Tam Đảo: 27,0 ha; Bình Xuyên: 100,0 ha; Yên Lạc: 260,7 ha; Vĩnh Tường: 673,41 ha).

* Cây khoai lang: Diện tích gieo trồng 191,64 ha, bằng 104,00% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 4,28 ha; Phúc Yên: 19,3 ha; Lập Thạch: 47,67 ha; Sông Lô: 34,44 ha; Tam Dương: 49,23 ha; Tam Đảo: 35,5 ha; Yên Lạc: 0,6ha; Vĩnh Tường: 0,62 ha).

* Cây rau, đậu các loại: Diện tích gieo trồng 1.814,28 ha, bằng 99,56% so với cùng kỳ. Trong đó:

- Cây rau các loại: Diện tích gieo trồng 1.767,78 ha, bằng 100,06% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 76,91 ha; Phúc Yên: 154,10 ha; Lập Thạch: 201,06 ha; Sông Lô: 166,35ha; Tam Dương: 251,45 ha; Tam Đảo: 65,30 ha; Bình Xuyên: 112,2 ha; Yên Lạc: 196,80 ha; Vĩnh Tường: 543,61 ha).

- Cây đậu các loại: Diện tích gieo trồng 46,5 ha, bằng 83,65% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0,30 ha; Phúc Yên: 18,0 ha; Sông Lô: 2,4 ha; Tam Dương: 4,0 ha; Tam Đảo: 17,8 ha; Yên Lạc: 0,5 ha; Vĩnh Tường: 3,5 ha).

* Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng 645,47 ha, đạt 140,02% kế hoạch, bằng 110,66% so với cùng kỳ. Trong đó:

- Cây lạc: Diện tích gieo trồng 460,3 ha, đạt 134,59% kế hoạch, bằng 111,06% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 1,1 ha; Phúc Yên: 9,0 ha; Lập Thạch: 156,29 ha; Sông Lô: 141,76 ha; Tam Dương: 47,2 ha; Tam Đảo: 15,0 ha; Bình Xuyên: 15,0ha; Yên Lạc: 44,4ha; Vĩnh Tường: 30,55).

- Cây đậu tương: Diện tích gieo trồng 157,97 ha, đạt 132,75% kế hoạch, bằng 93,57% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0,87 ha; Phúc Yên: 8,0 ha; Lập Thạch: 18,8 ha; Sông Lô: 26,80 ha; Tam Dương: 6,6 ha; Tam Đảo: 13,0 ha; Bình Xuyên: 12,0ha; Yên Lạc: 63,5 ha; Vĩnh Tường: 8,4).

* Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng 1.331,39 ha, bằng 109,63% so với cùng kỳ (Phúc Yên: 52,3 ha; Lập Thạch: 407,29 ha; Sông Lô: 166,47 ha; Tam Đảo: 73,4 ha; Bình Xuyên: 40,0 ha; Yên Lạc: 138,10 ha; Vĩnh Tường: 453,83).

* Tình hình dịch hại 7 ngày qua (TB của Chi cục BVTV từ ngày 08/08- 14/08/2018):

Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): sâu đục thân hai chấm 0,3 con (giảm so với kỳ trước), nơi cao 2 con (Yên Lạc, Sông Lô, Vĩnh Tường); sâu đục thân cú mèo 0,3 con (giảm so với kỳ trước), nơi cao 2 con (Tam Đảo, Bình Xuyên); sâu cuốn lá nhỏ 0,1 con (giảm so với kỳ trước), cao 2 con (Phúc Yên, Vĩnh Tường); rầy nâu 0,9 con (tăng so với kỳ trước), nơi cao 6 con (Lập Thạch); rầy xanh đuôi đen 0,4 con (tăng so với kỳ trước), cao 3 con (Lập Thạch); bọ xít dài 0,1 con (bằng kỳ trước), cao 6 con (Lập Thạch).

- Trên lúa Mùa sớm:

+ Sâu đục thân 2 chấm  (chủ yếu tuổi 2, 3, 4, 5) tiếp tục hại rải rác, tỷ lệ dảnh hại, bông bạc phổ biến 0,2-0,5%, cao 1- 2%, cục bộ 2,5 - 5,3% (các xã Thượng Trưng, Tứ Trưng, Phú Đa - huyện Vĩnh Tường; xã Đồng Thịnh, Tứ Yên - huyện Sông Lô; xã Đồng Cương, Trung Nguyên, Đại Tự - huyện Yên Lạc; xã Tân Phong - huyện Bình Xuyên; xã Cao Minh - thành phố Phúc Yên;  xã Đồng Ích, Tử Du - huyện Lập Thạch).

+ Sâu đục thân cú mèo (chủ yếu tuổi 5, nhộng) gây hại rải rác, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,3 - 0,5%, cao 1 - 2%, cục bộ 2,5 - 5% (các xã Hồ Sơn, Đạo Trù, Minh Quang - huyện Tam Đảo; xã Thượng Trưng, Ngũ Kiên, Vũ Di - huyện Vĩnh Tường).

+ Sâu cuốn lá nhỏ (tuổi 3, 4, 5, nhộng) gây hại rải rác, mật độ phổ biến 1 - 2 con/m2, cao 3 - 5 con/m2, cục bộ 10 - 12 con/m2 (các xã Xuân Hòa, Quang Sơn, Ngọc Mỹ - huyện Lập Thạch; xã Đạo Trù, Bồ Lý - huyện Tam Đảo; xã Đồng Tĩnh, An Hòa - huyện Tam Dương; xã Đồng Thịnh, Tứ Yên - huyện Sông Lô); cá biệt 25 con/m2 (xã Đại Tự - huyện Yên Lạc).

+ Bệnh nghẹt rễ, vàng lá sinh lý tiếp tục hại cục bộ một số diện tích đất bạc màu, chua, trũng; tỷ lệ khóm hại phổ biến 0,5 - 1%, cao 3-5%, cục bộ 10-20% (phường Đồng Tâm - thành phố Vĩnh Yên; các xã Hồ Sơn, Hợp Châu - huyện Tam Đảo; xã Đồng Cương, Trung Nguyên - huyện Yên Lạc ).

+ Bệnh đốm sọc vi khuẩn tiếp tục lây lan và gây hại sau các trận mưa, bão; tỷ lệ lá hại phổ biến 1 - 2%, cao 10-20%, cục bộ  trên 40% (Thị trấn Thanh Lãng - huyện Bình Xuyên; các xã Trung Nguyên, Đồng Cương, Văn Tiến - huyện Yên Lạc; xã Đạo Trù, Minh Quang - huyện Tam Đảo; phường Tiền Châu - thành phố Phúc Yên).

+ Bệnh bạc lá tiếp tục phát sinh, lây lan gây hại cục bộ một số diện tích bón thừa đạm, tỷ lệ lá hại phổ biến 0,1 - 0,2%, cục bộ 20% (xã Cao Minh, phường Đồng Xuân - thành phố Phúc Yên; các xã Phú Xuân, Bá Hiến - huyện Bình Xuyên; xã Văn Tiến - huyện Yên Lạc).

+ Bệnh khô vằn tiếp tục phát sinh, gia tăng gây hại trên diện rộng, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 3-5%, cao 20-30%, cục bộ trên 40% (Thị trấn Thanh Lãng, xã Tân Phong - huyện Bình Xuyên; xã Cao Minh - thành phố Phúc Yên; xã Định Trung, Thanh Trù - thành phố Vĩnh Yên).

+ Rầy nâu, rầy lưng trắng (tuổi 3, 4, trưởng thành) hại rải rác, mật độ phổ biến 70 - 80 con/m2, cao 200-400 con/m2, cục bộ diện ổ 6.00 - 700 con/m2 (các xã Đạo Trù, Hợp Châu - huyện Tam Đảo; phường Đồng Xuân - thành phố Phúc Yên).

+ Chuột hại cục bộ một số diện tích lúa cấy muộn gần đường đi, ven làng, đồi, gò... tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,3 - 0,5%, cao 1 - 3%, cục bộ trên 10% (các xã Phú Xuân, Bá Hiến, Tam Hợp và thị trấn Thanh Lãng - huyện Bình Xuyên; phường Đồng Tâm, xã Thanh Trù - thành phố Vĩnh Yên).

Ngoài ra bệnh đạo ôn lá xuất hiện gây hại cục bộ trên giống BC15 tại xã Quang Yên - huyện Lập Thạch.

- Trên cây rau, màu:

+ Trên cây rau họ thập tự: Bọ nhảy, sâu tơ, bệnh thối nhũn hại rải rác, mật độ sâu, tỷ lệ cây bị bệnh thấp.

+ Trên rau ăn lá: Sâu khoang gây hại nhẹ - trung bình, mật độ phổ biến 1-2 con/m2, cục bộ 5-9 con/m2 (xã Định Trung - thành phố Vĩnh Yên). Ngoài ra bệnh đốm lá, thối nhũn gây hại rải rác, tỷ lệ cây bị bệnh thấp.

+ Trên cây ngô: Bệnh khô vằn hại rải rác một số diện tích ngô trồng sớm, tỷ lệ cây hại phổ biến 0,5-1%, cao 10% (xã Liên Châu - huyện Yên Lạc), bệnh gỉ sắt hại nhẹ cục bộ, tỷ lệ lá hại phổ biến 3-5%, cao 15% (các xã Hồng Châu - Liên Châu - huyện Yên Lạc). Ngoài ra sâu đục thân, bệnh đốm lá hại rải rác.

* Dự báo tình hình dịch hại từ ngày 15/08- 21/08/2018:

- Trên lúa Mùa sớm:

+ Sâu đục thân tiếp tục gây dảnh héo, bông bạc một số diện tích lúa cấy sớm nếu không được phòng trừ kịp thời. Chủ động phun phòng trừ khi lúa thấp tho trỗ nhằm ngăn ngừa bông bạc.

+ Sâu cuốn lá nhỏ lứa 5 tiếp tục hại rải rác một số diện tích mật độ sâu cao; trưởng thành lứa 6 ra rải rác, cần chú ý theo dõi những diện tích lúa cấy muộn.

+ Rầy nâu, rầy lưng trắng tiếp tục gia tăng mật độ từ nay đến cuối tháng 8, đầu tháng 9; mật độ phổ biến 70 - 100 con/m2,  nơi cao 1.000-1.500con/m2; cần phòng trừ kịp thời những nơi có mật độ cao trên 1.000 con/m2.

+ Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn tiếp tục phát sinh gây hại trên giống nhiễm, ruộng lúa xanh tốt, rậm rạp, cần chú ý phòng trừ bằng thuốc đặc hiệu khi bệnh chớm xuất hiện, nhất là sau những đợt mưa to, gió lớn và giông bão.

+ Bệnh khô vằn tiếp tục gia tăng gây hại lúa mùa giai đoạn lúa làm đòng đến  chín, chú ý phòng trừ bằng thuốc đặc hiệu.

+ Chuột tiếp tục gia tăng gây hại.

- Cây rau, màu:

+ Trên rau họ thập tự: Sâu khoang, sâu xanh, bọ nhảy tiếp tục gia tăng gây hại ở mức nhẹ - trung bình.

+ Trên rau ăn lá: Sâu khoang, bệnh đốm tiếp tục hại rải rác.

+ Trên cây ngô: Sâu ăn lá, sâu đục thân, chuột tiếp tục gây hại.

* Đề nghị và biện pháp phòng trừ:

Trạm Trồng trọt và BVTV các huyện, thành phố tăng cường phối hợp chặt chẽ với Phòng Nông nghiệp & PTNT (Phòng Kinh tế), Trạm Khuyến nông trên địa bàn đôn đốc UBND các xã, phường, thị trấn, HTX dịch vụ nông nghiệp chỉ đạo, hướng dẫn nông dân:

- Tăng cường điều tra phát hiện các đối tượng sâu, bệnh hại lúa như: sâu đục thân, rầy nâu, sâu cuốn lá, bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn, bệnh khô vằn. Chủ động phòng chống bằng các biện pháp tổng hợp khi đến ngưỡng và theo khuyến cáo của cơ quan chuyên môn trên địa bàn.

 - Đối với cây rau, màu khuyến cáo nông dân sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, thảo mộc để phun khi đến ngưỡng, đảm bảo an toàn cho người sử dụng, động vật và môi trường.

- Quản lý chặt chẽ việc buôn bán phân bón, thuốc BVTV trên địa bàn, kiểm dịch thực vật nội địa trên các giống cây trồng trong vụ Mùa. Không để tình trạng giống, phân bón, thuốc BVTV giả, kém chất lượng, ngoài danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam bán trên địa bàn.

- Đôn đốc các xã, phường, thị trấn hướng dẫn nông dân tổ chức phòng trừ sâu bệnh trong cao điểm theo Thông báo số 20/TB-CCTT&BVTV ngày 23/7/2018 của Chi cục Trồng trọt & BVTV và của Trạm Trồng trọt & BVTV các huyện, thành phố./.

Ngày đăng: 20/08/2018 Tác giả: Phòng Thống kê - Số lần được xem: 573

Dịch bệnh, BVTV


ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website