Thông tin tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 30-08-2018


Vụ Mùa 2018: Diện tích gieo trồng vụ Mùa tính đến kỳ báo cáo ngày 30/08/2018 là: 31.594,64 ha, đạt 98,33% kế hoạch, bằng 98,26% so với cùng kỳ.Trong đó:

* Cây lúa: Diện tích lúa đã cấy, gieo thẳng là: 25.788,94 ha, đạt 95,51% kế hoạch, bằng 98,30% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 1171,99 ha; Phúc Yên: 2.086,30 ha; Lập Thạch: 2.834,91ha; Sông Lô: 2.296,6 ha; Tam Dương: 3.228,50 ha (Trại giống Mai Nham - Trung tâm Giống cây trồng 18,5 ha); Tam Đảo: 2.577,7 ha; Bình Xuyên: 2.900,0 ha; Yên Lạc: 4.098,0 ha; Vĩnh Tường: 4.594,84 ha (Trại Vũ Di - Trung tâm Giống cây trồng 17,9 ha)).

- Diện tích lúa làm đòng là: 25.788,94, ha bằng 99,61% so với cùng kỳ.

- Diện tích lúa trỗ là: 23.335,59 ha, bằng 97,81% so với cùng kỳ.

* Cây ngô: Diện tích gieo trồng 1.784,23 ha, đạt 94,15% kế hoạch, bằng 89,98% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 2,48 ha; Phúc Yên: 32,5 ha; Lập Thạch: 188,84 ha; Sông Lô: 372,7 ha; Tam Dương: 48,8 ha; Tam Đảo: 28,0 ha; Bình Xuyên: 100,0 ha; Yên Lạc: 337,5 ha; Vĩnh Tường: 673,41 ha).

* Cây khoai lang: Diện tích gieo trồng 190,2 ha, bằng 92,48% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 4,28 ha; Phúc Yên: 19,3 ha; Lập Thạch: 47,67 ha; Sông Lô: 31,5 ha; Tam Dương: 49,23 ha; Tam Đảo: 35,5 ha; Yên Lạc: 2,1ha; Vĩnh Tường: 0,62 ha).

* Cây rau, đậu các loại: Diện tích gieo trồng 1.873,53 ha, bằng 101,19% so với cùng kỳ. Trong đó:

- Cây rau các loại: Diện tích gieo trồng 1.819,73 ha, bằng 101,49% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 76,91 ha; Phúc Yên: 154,10 ha; Lập Thạch: 201,06 ha; Sông Lô: 164,70ha; Tam Dương: 257,95 ha; Tam Đảo: 76,40 ha; Bình Xuyên: 109,2 ha; Yên Lạc: 235,80 ha; Vĩnh Tường: 543,61 ha).

- Cây đậu các loại: Diện tích gieo trồng 53,8 ha, bằng 91,79% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0,30 ha; Phúc Yên: 18,0 ha; Sông Lô: 5,4 ha; Tam Dương: 4,0 ha; Tam Đảo: 18,3 ha; Yên Lạc: 4,3 ha; Vĩnh Tường: 3,5 ha).

* Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng 635,01 ha, đạt 137,75% kế hoạch, bằng 111,22% so với cùng kỳ. Trong đó:

- Cây lạc: Diện tích gieo trồng 443,54 ha, đạt 126,69% kế hoạch, bằng 109,33% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 1,1 ha; Phúc Yên: 9,0 ha; Lập Thạch: 156,29 ha; Sông Lô: 126,30 ha; Tam Dương: 47,2 ha; Tam Đảo: 15,0 ha; Bình Xuyên: 15,0ha; Yên Lạc: 43,10ha; Vĩnh Tường: 30,55).

- Cây đậu tương: Diện tích gieo trồng 162,07 ha, đạt 136,19% kế hoạch, bằng 98,08% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0,87 ha; Phúc Yên: 8,0 ha; Lập Thạch: 18,8 ha; Sông Lô: 29,80 ha; Tam Dương: 6,6 ha; Tam Đảo: 13,0 ha; Bình Xuyên: 12,0ha; Yên Lạc: 64,6 ha; Vĩnh Tường: 8,4).

* Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng 1.299,69 ha, bằng 101,80% so với cùng kỳ (Phúc Yên: 52,3 ha; Lập Thạch: 407,29 ha; Sông Lô: 147,07 ha; Tam Đảo: 80,10 ha; Bình Xuyên: 40,0 ha; Yên Lạc: 119,10 ha; Vĩnh Tường: 453,83).

* Tình hình dịch hại 7 ngày qua (TB của Chi cục BVTV từ ngày 22/08- 28/08/2018):

Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): sâu đục thân hai chấm 1,1 con (bằng kỳ trước), nơi cao 6 con (Vĩnh Tường); sâu đục thân cú mèo 0,3 con (giảm so với kỳ trước), nơi cao 3 con (Bình Xuyên, Phúc Yên); sâu cuốn lá nhỏ 0,8 con (tăng so với kỳ trước), cao 5 con (Phúc Yên); rầy nâu 0,6 con (tăng so với kỳ trước), nơi cao 5 con (Lập Thạch); bọ xít dài 0,5 con (tăng so với kỳ trước), cao 6 con (Lập Thạch).

- Trên lúa Mùa sớm:

+ Trưởng thành, trứng sâu đục thân hai chấm cuối lứa 4, đầu lứa 5 tiếp tục ra rải rác. Mật độ ổ trứng phổ biến 0,02- 0,05 ổ/m2, cao 0,3 - 0,5 ổ/m2, cục bộ 1 ổ/m2 (các xã Tân Phong, Hương Canh và TT Thanh Lãng - huyện Bình Xuyên). Sâu non chủ yếu tuổi 2, 3, 4, 5 tiếp tục hại rải rác, tỷ lệ bông bạc phổ biến 0,2 - 0,5%, cao 1- 2%, cục bộ 3 - 5% (các xã Thượng Trưng, Tứ Trưng, Phú Đa - huyện Vĩnh Tường; xã Đồng Thịnh, Tứ Yên - huyện Sông Lô; xã Cao Minh - thành phố Phúc Yên; xã Trung Nguyên, Yên Phương - huyện Yên Lạc).

+ Sâu đục thân cú mèo (chủ yếu tuổi 5, nhộng) gây hại rải rác, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,3 - 0,5%, cao 1 - 2%, cục bộ 3% (các xã Hồ Sơn, Đạo Trù, Minh Quang - huyện Tam Đảo; xã Tam Hồng, Trung Nguyên - huyện Yên Lạc).

+ Sâu cuốn lá nhỏ (tuổi 1, 2, 3) gây hại rải rác, mật độ phổ biến 1 - 2 con/m2, cao 4 - 5 con/m2, cục bộ 10 - 12 con/m2 (các xã Đạo Trù, Bồ Lý - huyện Tam Đảo; xã Đồng Thịnh, Tứ Yên - huyện Sông Lô; xã Phú Xuân, Tân Phong, Thanh Lãng - huyện Bình Xuyên).

+ Bệnh đốm sọc vi khuẩn hại cục bộ; tỷ lệ lá hại phổ biến 1 - 2%, cao 10 - 20%, cục bộ  trên 40% (Thị trấn Thanh Lãng - huyện Bình Xuyên; các xã Trung Nguyên, Đồng Cương, Văn Tiến - huyện Yên Lạc; xã Đạo Trù, Minh Quang - huyện Tam Đảo; phường Tiền Châu - thành phố Phúc Yên; xã Vân Xuân, Việt Xuân, Phú Đa - huyện Vĩnh Tường; xã Tân Lập, Lãng Công - huyện Sông Lô).

+ Bệnh bạc lá phát sinh, lây lan sau các trận mưa, bão, tỷ lệ lá hại phổ biến 0,5 - 1%, cao 10 - 20%, cục bộ trên 40% (xã Cao Minh, phường Đồng Xuân - thành phố Phúc Yên; các xã Phú Xuân, Bá Hiến - huyện Bình Xuyên; xã Văn Tiến - huyện Yên Lạc; xã Hợp Châu - huyện Tam Đảo; phường Hội Hợp - thành phố Vĩnh Yên; xã Văn Quán, Bàn Giản, Tử Du - huyện Lập Thạch; xã Tân Lập, Đức Bác, Phương Khoan - huyện Sông Lô).

+ Bệnh khô vằn tiếp tục phát sinh, gia tăng hại trên diện rộng, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 4 - 8%, cao 20 - 30%, cục bộ trên 40% (hại cục bộ những diện tích lúa cấy dày, bón thừa đạm tại hầu hết các vùng trồng lúa của tỉnh).

+ Rầy nâu, rầy lưng trắng (tuổi cám, 4, 5, trưởng thành) tích lũy gia tăng gây hại, mật độ phổ biến 100 - 300 con/m2, cao 2.000 - 3.000 con/m2, cục bộ 4.000 - 5.000 con/m2 (các xã Đạo Trù, Hồ Sơn, Minh Quang - huyện Tam Đảo; xã Bá Hiến, Sơn Lôi, TT.Thanh Lãng - huyện Bình Xuyên; phường Đồng Xuân, xã Cao Minh, Ngọc Thanh - thành phố Phúc Yên), cá biệt  8.000 - 10.000 con/m2 (các xã Bá Hiến, Sơn Lôi, TT.Thanh Lãng - huyện Bình Xuyên).

+ Chuột tiếp tục hại cục bộ một số diện tích lúa cấy muộn gần đường đi, ven làng, đồi, gò... tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,5 - 0,8%, cao 1 - 3%, cục bộ trên 10% (các xã Phú Xuân, Bá Hiến, Tam Hợp và thị trấn Thanh Lãng - huyện Bình Xuyên; phường Đồng Tâm, xã Thanh Trù - thành phố Vĩnh Yên; xã Nam Viêm, Ngọc Thanh - thành phố Phúc Yên).

+ Ngoài ra bệnh đạo ôn gây hại cục bộ trên giống BC15 tại xã Quang Yên, Đồng Thịnh - huyện Sông Lô; bọ xít dài, châu chấu, bệnh vàng lá sinh lý gây hại rải rác.

- Trên cây rau, màu:

+ Trên cây rau họ thập tự: Bọ nhảy, sâu tơ, bệnh thối nhũn hại rải rác, mật độ sâu, tỷ lệ cây bị bệnh thấp.

+ Trên rau ăn lá: Sâu khoang, bệnh đốm lá, thối nhũn gây hại rải rác, mật độ sâu, tỷ lệ cây bị bệnh thấp.

+ Trên cây ngô: Bệnh khô vằn hại rải, tỷ lệ cây hại phổ biến 0,5 - 1%, cao 10% (xã Liên Châu - huyện Yên Lạc), bệnh gỉ sắt hại nhẹ cục bộ, tỷ lệ lá hại phổ biến 3 - 5%, cao 15% (các xã Hồng Châu, Liên Châu - huyện Yên Lạc). Ngoài ra sâu đục thân, bệnh đốm lá hại rải rác.

* Dự báo tình hình dịch hại từ ngày 29/08- 03/09/2018:

- Trên lúa Mùa sớm:

+ Trưởng thành, trứng sâu đục thân 2 chấm cuối lứa 4, đầu lứa 5 tiếp tục ra rải rác. Sâu non gây dảnh héo, bông bạc nếu không được phòng chống kịp thời. Cần chú ý theo dõi phòng chống diện tích lúa trỗ đầu tháng 9 khi lúa thấp tho trỗ để hạn chế bông bạc.

+ Sâu non sâu cuốn lá nhỏ lứa 6 tiếp tục gây hại một số diện tích lúa cấy muộn đang giai đoạn làm đòng, ruộng lúa xanh tốt, thừa đạm cần chú ý phòng trừ nưi có mật độ sâu cao trên 10 con/m2.

+ Rầy nâu, rầy lưng trắng tiếp tục tích lũy gia tăng mật độ từ nay đến đầu tháng 9, mật độ phổ biến 200 - 300 con/m2, cao 3.000 - 4.000 con/m2, cục bộ trên 1 vạn con gây cháy chòm nếu không được phòng chống kịp thời. Các huyện Tam Đảo, Tam Dương, Bình Xuyên và thành phố Phúc Yên cần theo dõi phát hiện sớm và phòng chống kịp thời những nơi có mật độ cao trên 1.000 con/m2.

+ Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn tiếp tục gây hại trên diện tích lúa đã nhiễm bệnh, nhất là sau những đợt mưa to, gió lớn, ruộng lúa xanh tốt, rậm rạp, cần chú ý phòng chống những diện tích lúa cấy muộn ở giai đoạn làm đòng - chín sữa bằng thuốc đặc hiệu khi bệnh chớm xuất hiện.

+ Bệnh khô vằn tiếp tục gia tăng gây hại lúa, chú ý phòng chống bằng thuốc đặc hiệu cho những diện tích lúa cấy muộn ở giai đoạn làm đòng đến chín sữa.

- Cây rau, màu:

+ Trên rau họ thập tự: Bệnh thối nhũn, cháy lá tiếp tục gây hại. Sâu khoang, bọ nhảy gây hại ở mức nhẹ - trung bình.

+ Trên rau ăn lá: Sâu khoang, bệnh đốm tiếp tục hại rải rác.

+ Trên cây ngô: Bệnh khô vằn, bệnh gỉ sắt, sâu đục thân, chuột tiếp tục gây hại.

* Đề nghị và biện pháp phòng trừ:

Trạm Trồng trọt và BVTV các huyện, thành phố tăng cường phối hợp chặt chẽ với Phòng Nông nghiệp & PTNT (Phòng Kinh tế), Trạm Khuyến nông trên địa bàn đôn đốc UBND các xã, phường, thị trấn, HTX dịch vụ nông nghiệp chỉ đạo, hướng dẫn nông dân:

- Tăng cường điều tra phát hiện các đối tượng sâu, bệnh hại trên lúa như: sâu đục thân, rầy nâu, sâu cuốn lá, bệnh bạc lá, bệnh khô vằn. Kịp thời phòng trừ những diện tích có mật độ sâu hoặc tỷ lệ bệnh đến ngưỡng bằng thuốc đặc hiệu nhằm bảo đảm an toàn, hiệu quả. Khi phun thuốc tránh giai đoạn lúa trỗ, phơi màu.

 - Đối với cây rau, màu khuyến cáo nông dân sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, thảo mộc để phun khi đến ngưỡng, đảm bảo an toàn cho người sử dụng, động vật và môi trường. Chú ý đảm bảo thời gian cách ly trước khi thu hoạch của từng loại thuốc.

- Quản lý chặt chẽ việc buôn bán thuốc BVTV trên địa bàn, kiểm dịch thực vật nội địa trên các giống cây trồng trong vụ Mùa. Không để tình trạng  buôn bán thuốc BVTV giả, kém chất lượng, ngoài danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam bán trên địa bàn.

- Đôn đốc các xã, phường, thị trấn hướng dẫn nông dân tổ chức phòng trừ sâu bệnh trong cao điểm theo Thông báo số 20/TB-CCTT&BVTV ngày 23/7/2018 của Chi cục Trồng trọt & BVTV và của Trạm Trồng trọt & BVTV các huyện, thành phố./.

Ngày đăng: 30/08/2018 Tác giả: Phòng Thống kê - Số lần được xem: 520

Dịch bệnh, BVTV


ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website