Thông tin tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 28-12-2018


Vụ Đông 2018:

 - Diện tích gieo trồng vụ Đông theo nghiệm thu, rà soát và điều chỉnh của các huyện, thành phố tính đến kỳ báo cáo ngày 28/12/2018 là: 15.226,90 ha, đạt 80,14% kế hoạch, bằng 87,80% so với cùng kỳ.Trong đó:

* Cây ngô: Diện tích gieo trồng 6.920,35 ha, đạt 67,85% kế hoạch, bằng 71,80% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 48,21 ha; Phúc Yên: 175,20 ha; Lập Thạch: 1.225,20 ha; Sông Lô: 896,87 ha; Tam Dương: 1.025,0 ha; Tam Đảo: 615,02 ha; Bình Xuyên: 559,90 ha; Yên Lạc: 976,55 ha; Vĩnh Tường: 1.398,40 ha).

* Cây khoai lang: Diện tích gieo trồng 1.601,21 ha đạt 89,96% kế hoạch, bằng 103,51% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 119,43 ha; Phúc Yên: 20,60 ha; Lập Thạch: 309,30 ha; Sông Lô: 186,69 ha; Tam Dương: 202,8 ha; Tam Đảo: 229,30 ha; Bình Xuyên: 146,6 ha; Yên Lạc: 187,23 ha; Vĩnh Tường: 199,26 ha).

* Cây rau, đậu các loại: Diện tích gieo trồng 4.458,29 ha, đạt 89,17 % kế hoạch, bằng 111,18% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 234,40 ha; Phúc Yên: 255,10 ha; Lập Thạch: 433,03 ha; Sông Lô: 277,40 ha; Tam Dương: 791,60 ha; Tam Đảo: 370,80 ha; Bình Xuyên: 333,10 ha; Yên Lạc: 601,44 ha; Vĩnh Tường: 1.158,42 ha).

* Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng 1.084,96 ha đạt 78,28% kế hoạch, bằng 98,72% so với cùng kỳ. Trong đó:

- Cây lạc: Diện tích gieo trồng 163,22 ha đạt 62,14% kế hoạch, bằng 95,18% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 9,21 ha; Phúc Yên: 11, Lập Thạch: 19,30 ha; Sông Lô: 4,32 ha, Tam Dương: 51,0 ha; Tam Đảo: 12,0 ha; Bình Xuyên: 12,0 ha, Yên Lạc: 11,23 ha; Vĩnh Tường: 25,3 ha).

- Cây đậu tương: Diện tích gieo trồng 929,60 ha, đạt 81,83% kế hoạch, bằng 99,36% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 7,49 ha; Phúc Yên: 11,5 ha; Lập Thạch: 9,8 ha; Sông Lô: 7,01 ha; Tam Dương: 42,5 ha; Tam Đảo: 40,32 ha; Bình Xuyên: 22,50 ha; Yên Lạc: 719,51 ha; Vĩnh Tường: 68,97 ha).

* Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng 1.139,79 ha, đạt 179,78% kế hoạch, bằng 110,26% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 3,5 ha; Phúc Yên: 76,6 ha; Lập Thạch: 76,47 ha; Sông Lô: 61,3 ha;Tam Đảo: 126,7 ha;Bình Xuyên: 60,9 ha;Yên Lạc: 247,5 ha;Vĩnh Tường: 486,82ha).

Vụ Xuân 2019:

-  Diện tích gieo mạ của các huyện, thành phố tính đến kỳ báo cáo ngày 28/12/2018 là: 203,80 ha, bằng 144,52 % so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 4,3 ha; Phúc Yên: 2,0 ha; Lập Thạch: 17,0 ha; Sông Lô: 30,6 ha;Tam Dương: 50,90 ha; Tam Đảo: 60,0 ha; Bình Xuyên: 19,0 ha; Yên Lạc: 15,0 ha; Vĩnh Tường: 5,0 ha).

- Diện tích đã cấy, gieo thẳng là: 411,50 ha (Vĩnh Yên: 10 ha; Lập Thạch: 297,5 ha; Sông Lô: 95,0 ha; Tam Dương: 2,0 ha; Yên Lạc: 5,0 ha; Vĩnh Tường: 2,0 ha).

* Tình hình dịch hại 7 ngày qua (TB của Chi cục BVTV từ ngày 19/12- 24/12/2018):

Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): sâu đục thân cú mèo 0,6 con (tăng so với kỳ trước), nơi cao 5 con (Bình Xuyên); rầy nâu 0,5 con (tăng so với kỳ trước), nơi cao 5 con (Lập Thạch); rầy lưng trắng 0,16 con (tăng so với kỳ trước), nơi cao 3 con (Lập Thạch); rầy xanh đuôi đen 0,3 con (bằng kỳ trước), nơi cao 5 con (Lập Thạch); sâu cuốn lá nhỏ 0,07 con (bằng với kỳ trước), nơi cao 1 con (Sông Lô).

- Trên mạ Xuân sớm:

+ Sâu đục thân cú mèo gây hại cục bộ trên một số diện tích mạ Xuân sớm, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,1 - 0,2 %, cao 0,5 - 1% (Các xã Yên Thạch, Đồng Thịnh, Tứ Yên - huyện Sông Lô).

+ Bệnh đạo ôn gây hại cục bộ chủ yếu trên giống Xi23, X21, nếp,… tại thôn An Khang, xã Yên Thạch, huyện Sông Lô.

- Trên cây Ngô:

+ Rệp cờ gây hại cục bộ nhẹ một số diện tích ngô trồng muộn, tỷ lệ cây hại phổ biến 1 - 3%, nơi cao 18% (Các xã Kim Xá, Cao Đại - huyện Vĩnh Tường).

+ Bệnh khô vằn tiếp tục gia tăng gây hại cục bộ; tỷ lệ cây hại phổ biến 2 - 3%, nơi cao 20% (hại rải rác tại các xã trên địa bàn huyện Tam Đảo).

+ Bệnh gỉ sắt, đốm lá gây hại nhẹ, tỷ lệ lá hại phổ biến 1 - 2%, nơi cao 20 -  25% (Tam Đảo, Yên Lạc, Vĩnh Yên, Phúc Yên).        

+ Sâu đục thân, đục bắp gây hại cục bộ, tỷ lệ cây hại phổ biến 1 - 2%, nơi cao 5 - 7%, cục bộ 10% (Yên Lạc).

+ Chuột hại rải rác, tỷ lệ bắp hại phổ biến 0,3 - 0,5%, nơi cao 1 - 2%, cục bộ trên 5 - 7% (Phúc Yên, Vĩnh Tường).

- Trên cây rau:

+ Cây cà chua, khoai tây: Bệnh héo xanh, bệnh mốc sương tiếp tục hại rải rác, tỷ lệ cây hại phổ biến 1 - 3%, cục bộ trên 10% (Bình Xuyên).

+ Cây bí đỏ: Bệnh héo xanh, chuột gây hại nhẹ.

+ Cây su su: Bệnh sương mai gây hại nhẹ, tỷ lệ lá hại phổ biến 1 - 3%, cao 20% (Tam Đảo).

 + Cây rau họ thập tự: Sâu xanh tiếp tục hại, mật độ phổ biến 0,5-1 con/m2, nơi cao 4 - 5 con/m2. Bọ nhảy gây hại nhẹ, mật độ phổ biến 1 - 3 con/m2, nơi cao 20 con/m2 (Tam Dương). Ngoài ra sâu tơ, bệnh thối nhũn, bệnh sương mai gây hại rải rác.

* Dự báo tình hình dịch hại từ ngày 25/12/2018- 01/01/2019:

- Trên mạ Xuân sớm:

+ Sâu đục thân, rầy tiếp tục gây hại cục bộ trên diện tích mạ Xuân sớm tại huyện Sông Lô.

+ Bệnh đạo ôn tiếp tục phát sinh, lây lan gây hại cục bộ trên một số giống nhiễm Xi23, X21,... tại xã Yên Thạch huyện Sông Lô cần tích cực chỉ đạo phun tiễn chân mạ kịp thời ngăn chặn bệnh lây lan trên lúa cấy.

- Trên cây Ngô:

+ Đang thu hoạch, sâu bệnh gây hại nhẹ.

- Trên cây rau:

+ Trên cây bầu bí: Đang thu hoạch, sâu bệnh gây hại nhẹ.

+ Trên cây cà chua, khoai tây: Bệnh héo xanh, mốc sương tiếp tục phát sinh gây hại rải rác.

+ Trên rau cải, su hào, bắp cải: Bọ nhảy, sâu khoang tiếp tục gia tăng gây hại. Rệp, sâu xanh, sâu tơ tiếp tục gây hại cục bộ.

* Đề nghị:

- Thu hoạch sớm diện tích cây rau, màu đã chín, tích cực chăm sóc tốt các cây rau màu vụ đông muộn.

- Chỉ đạo, hướng dẫn nông dân chăm sóc mạ Xuân sớm, chú ý phòng tránh rét cho mạ bằng cách giữ nước, bón lân super, tro bếp hoặc che phủ nilon. Ngừng gieo cấy khi nhiệt độ ngày đêm xuống dưới 150C.

- Thăm đồng thường xuyên để phát hiện và xử lý kịp thời các đối tượng sâu bệnh hại trên đồng ruộng.

- Trạm Trồng trọt và BVTV các huyện, thành phố:

+ Đôn đốc các địa phương tăng cường làm đất, cày ải, làm dầm để diệt nguồn sâu bệnh chuyển vụ. Hạn chế gây hại cho các cây trồng vụ Đông xuân.

+ Phối hợp với phòng Nông nghiệp & PTNT (phòng Kinh tế) tham mưu cho UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch và triển khai sản xuất, phòng trừ sâu bệnh hại và phòng chống bệnh lùn sọc đen hại lúa năm 2019 trên địa bàn theo chỉ đạo của Sở Nông nghiệp & PTNT (tại Kế hoạch số 55/KH-SNN&PTNT ngày 26/11/2018).

* Một số biện pháp phòng trừ:

- Trên mạ Xuân sớm: Phun tiễn chân mạ Xuân sớm trước khi cấy 3 - 5 ngày: trừ bệnh đạo ôn dùng thuốc Fuji-one 40EC, New Hinosan 30EC, Window 75 WP...;

- Tích cực sử dụng các biện pháp thủ công bắt sâu non, vợt bướm, ngắt ổ trứng, nhổ bỏ các cây bị bệnh hại nặng trên đồng ruộng; sử dụng các loại bẫy chuột, bẫy dính, bẫy màu vàng, bả chua ngọt để tiêu diệt trưởng thành một số loại sâu hại, hạn chế sâu gây hại./.

Ngày đăng: 28/12/2018 Tác giả: Phòng Thống kê - Số lần được xem: 289

Dịch bệnh, BVTV


ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website