Thông tin tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 20-01-2019


Vụ Đông 2018:

 -  Diện tích gieo trồng vụ Đông theo nghiệm thu, rà soát và điều chỉnh của các huyện, thành phố tính đến kỳ báo cáo ngày 20/01/2019 là: 15.269,65 ha, đạt 80,37% kế hoạch, bằng 87,53% so với cùng kỳ.Trong đó:

* Cây ngô: Diện tích gieo trồng 6.988,54 ha, đạt 68,52% kế hoạch, bằng 72,47% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 48,21 ha; Phúc Yên: 175,20 ha; Lập Thạch: 1.225,20 ha; Sông Lô: 896,87 ha; Tam Dương: 1.025,0 ha; Tam Đảo: 615,02 ha; Bình Xuyên: 559,90 ha; Yên Lạc: 1.044,74 ha; Vĩnh Tường: 1.398,40 ha).

Diện tích đã thu hoạch: Diện tích thu hoạch 6.024,40ha, bằng 90,05% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 48,0 ha; Phúc Yên: 106,0 ha; Lập Thạch: 1.195,16; Sông Lô: 860,0ha; Tam Dương: 800,0 ha; Tam Đảo: 480,0 ha; Bình Xuyên: 559,90ha; Yên Lạc: 992,50ha; Vĩnh Tường 983,0ha).

* Cây khoai lang: Diện tích gieo trồng 1.600,63 ha đạt 89,92% kế hoạch, bằng 103,47% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 119,43 ha; Phúc Yên: 20,60 ha; Lập Thạch: 309,30 ha; Sông Lô: 186,69 ha; Tam Dương: 202,8 ha; Tam Đảo: 229,30 ha; Bình Xuyên: 146,6 ha; Yên Lạc: 186,69 ha; Vĩnh Tường: 199,26 ha).

Diện tích đã thu hoạch: Diện tích thu hoạch 1.290,90ha, bằng 155,21% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 112,0 ha; Phúc Yên: 12,0 ha; Lập Thạch: 309,30; Sông Lô: 160,0ha; Tam Dương: 110; Tam Đảo: 220,0 ha; Bình Xuyên: 146,60ha; Yên Lạc: 71,0ha; Vĩnh Tường 150,0ha).

* Cây rau, đậu các loại: Diện tích gieo trồng 4.458,29 ha, đạt 89,17 % kế hoạch, bằng 110,42% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 234,40 ha; Phúc Yên: 255,10 ha; Lập Thạch: 433,03 ha; Sông Lô: 277,40 ha; Tam Dương: 791,60 ha; Tam Đảo: 370,80 ha; Bình Xuyên: 333,10 ha; Yên Lạc: 601,44 ha; Vĩnh Tường: 1.158,42 ha).

* Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng 1.060,10 ha đạt 76,49% kế hoạch, bằng 96,57% so với cùng kỳ. Trong đó:

- Cây lạc: Diện tích gieo trồng 155,36 ha đạt 62,14% kế hoạch, bằng 92,01% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 9,21 ha; Phúc Yên: 11, Lập Thạch: 19,30 ha; Sông Lô: 4,32 ha, Tam Dương: 51,0 ha; Tam Đảo: 12,0 ha; Bình Xuyên: 12,0 ha, Yên Lạc: 11,23 ha; Vĩnh Tường: 25,3 ha).

Diện tích đã thu hoạch: Diện tích thu hoạch 132,85ha (Phúc Yên: 2,0 ha; Lập Thạch: 19,3; Sông Lô: 4,32ha; Tam Dương: 51,0 ha; Tam Đảo: 12,0 ha; Bình Xuyên: 12,0ha; Yên Lạc: 11,23; Vĩnh Tường 21,0ha).

- Cây đậu tương: Diện tích gieo trồng 904,74 ha, đạt 79,64% kế hoạch, bằng 97,42% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 7,49 ha; Phúc Yên: 11,5 ha; Lập Thạch: 9,8 ha; Sông Lô: 7,01 ha; Tam Dương: 42,5 ha; Tam Đảo: 40,32 ha; Bình Xuyên: 22,50 ha; Yên Lạc: 694,65 ha; Vĩnh Tường: 68,97 ha).

Diện tích đã thu hoạch: Diện tích thu hoạch 777,83 ha (Phúc Yên: 1,0 ha; Lập Thạch: 9,8 ha; Sông Lô: 7,01 ha ; Tam Dương: 40,0 ha; Tam Đảo: 40,32; Bình Xuyên: 22,5ha; Yên Lạc: 611,20ha; Vĩnh Tường 46,0ha).

* Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng 1.139,79 ha, đạt 179,78% kế hoạch, bằng 110,26% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 3,5 ha; Phúc Yên: 76,6 ha; Lập Thạch: 76,47 ha; Sông Lô: 61,3 ha;Tam Đảo: 126,7 ha;Bình Xuyên: 60,9 ha;Yên Lạc: 247,5 ha;Vĩnh Tường: 486,82ha).

Vụ Xuân 2019:

- Diện tích gieo trồng vụ Xuân theo báo cáo của các huyện, thành phố tính đến kỳ báo cáo ngày 20/01/2019 là: 5.691,35 ha, đạt 14,45% kế hoạch, bằng 116,08% so với cùng kỳ.Trong đó:

* Cây Lúa: - Diện tích gieo mạ là: 413,40 ha, bằng 118,45 % so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 13,9 ha; Phúc Yên: 46,0 ha; Lập Thạch: 134,0 ha; Sông Lô: 35,5 ha;Tam Dương: 80,0 ha; Tam Đảo: 65,0 ha; Bình Xuyên: 19,0 ha; Yên Lạc: 15,0 ha; Vĩnh Tường: 5,0 ha).

- Diện tích đã cấy, gieo thẳng là: 5.473,50 ha, đạt 18,28% kế hoạch, bằng 111,63% cùng kỳ (Vĩnh Yên: 125,0 ha; Phúc Yên: 90,0 ha; Lập Thạch: 723,5 ha; Sông Lô: 1.270,0 ha; Tam Dương: 680,0 ha; Tam Đảo: 1.646,0 ha; Bình Xuyên: 570,0; Yên Lạc: 271,0 ha; Vĩnh Tường: 98,0 ha).

* Cây ngô: Diện tích gieo trồng 16,0 ha,(Tam Đảo: 1,0 ha; Yên Lạc: 15,0 ha).

* Cây khoai lang và cây chất bột khác: Diện tích gieo trồng 17,0 ha ( Phúc Yên: 17,0 ha).

* Cây rau, đậu các loại: Diện tích gieo trồng 142,05,00 ha (Vĩnh Yên: 63,0 ha; Phúc Yên: 68,0 ha; Tam Đảo: 11,50 ha).

* Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng là 2,0 ha (Tam Đảo: 2,0 ha).

* Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng 40,8 ha (Phúc Yên: 34,5 ha; Tam Đảo: 6,3 ha).

* Tình hình dịch hại 7 ngày qua (TB của Chi cục BVTV từ ngày 09/01- 15/01/2019):

Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): sâu đục thân 2 chấm 0,6 con (tăng so với kỳ trước), nơi cao 3 con (Vĩnh Tường); sâu đục thân cú mèo 0,2 con (bằng kỳ trước), nơi cao 2 con (Phúc Yên, Vĩnh Tường); rầy nâu 0,3 con (bằng kỳ trước), nơi cao 4 con (Lập Thạch); rầy lưng trắng 0,1 con (bằng kỳ trước), nơi cao 2 con (Lập Thạch, Sông Lô); rầy xanh đuôi đen 0,2 con (tăng so với kỳ trước), nơi cao 2 con (Bình Xuyên); sâu cuốn lá nhỏ 0,2 con (tăng so với kỳ trước), nơi cao 2 con (Phúc Yên).

- Trên mạ, lúa Xuân sớm:

+ Sâu đục thân  cú mèo (tuổi 4, 5) gây hại cục bộ, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,1 - 0,2 %, cao 0,5 - 1% (Các xã Yên Thạch, Đồng Thịnh, Tứ Yên - huyện Sông Lô).

+ Ốc bươu vàng hại cục bộ, mật độ phổ biến 0,3 - 0,5 con/m2, cao 1 - 2 con/m2, cục bộ 3 con/m2 (các xã Xuân Lôi, Đồng Ích - huyện Lập Thạch; Yên Thạch, Đồng Thịnh, Tứ Yên - huyện Sông Lô).

+ Chuột gây hại cục bộ, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,1 - 0,5%, cao 1-2% (các huyện Sông Lô, Lập Thạch).

+ Ngoài ra bệnh đạo ôn, sâu cuốn lá nhỏ, rầy gây hại rải rác.

- Trên cây Ngô:

+ Bệnh khô vằn; sâu đục thân, đục bắp; chuột hại cục bộ một số diện tích ngô trồng muộn; tỷ lệ cây hại phổ biến 0,3 - 0,5%, nơi cao 2 - 3% (huyện Vĩnh Tường, thành phố Phúc Yên).

+ Bệnh gỉ sắt, đốm lá gây hại rải rác, tỷ lệ lá hại phổ biến 1 - 3%, nơi cao 8 - 10% (huyện Vĩnh Tường, thành phố Phúc Yên).

- Trên cây rau:

+ Cây rau họ thập tự: Sâu xanh gia tăng gây hại, mật độ phổ biến 1 - 2 con/m2, nơi cao 6 con/m2 (Tam Dương, Vĩnh Yên). Bọ nhảy, sâu tơ gia tăng gây hại, mật độ phổ biến 4 - 5 con/m2, nơi cao 10 - 15 con/m2, cục bộ 20 - 22 con/m2 (Tam Dương, Vĩnh Yên). Ngoài ra bệnh thối nhũn, bệnh sương mai, rệp tiếp tục gây hại rải rác.

+ Cây su su: Bệnh sương mai gia tăng gây hại nhẹ, tỷ lệ lá hại phổ biến 3 - 5%, cao trên 20% (xã Hồ Sơn - huyện Tam Đảo).

+ Cây cà chua, dưa chuột: bệnh sương mai, héo xanh, bọ phấn gây hại rải rác.

 * Dự báo tình hình dịch hại từ ngày 16/01 - 22/01/2019:

- Trên mạ Xuân sớm:

+ Sâu đục thân, ốc bươu vàng tiếp tục gây hại rải rác trên lúa Xuân sớm.

+ Bệnh đạo ôn lá tiếp tục phát sinh, phát triển và lây lan trên lúa Xuân sớm ở những nơi đã xuất hiện ổ đạo ôn trên mạ. Các xã Yên Thạch, Tam Sơn, Như Thụy, Đồng Thịnh - huyện Sông Lô cần chú ý theo dõi, phát hiện sớm kịp thời phòng trừ bằng thuốc đặc hiệu.

- Trên cây màu:

+ Cây ngô: Sâu bệnh cuối vụ gây hại nhẹ.

+ Cây khoai tây, cà chua: Bệnh mốc sương, héo xanh tiếp tục phát sinh gây hại rải rác.

- Trên cây rau:

+ Trên rau cải, su hào, bắp cải: Bọ nhảy, sâu xanh, sâu khoang gia tăng gây hại. Sâu tơ, bệnh thối nhũn, bệnh sương mai gây hại rải rác.

+ Trên cây su su: Bệnh sương mai gia tăng gây hại cục bộ.

* Đề nghị:

- Thu hoạch sớm diện tích cây rau, màu đã chín, tích cực chăm sóc tốt các cây rau màu vụ đông muộn.

- Tăng cường chống rét cho lúa xuân sớm đã cấy bằng cách giữ mực nước 3 - 5 cm để giữ ấm cho lúa, khi nhiệt độ dưới 150C ngừng cấy lúa. Theo dõi chặt chẽ bệnh đạo ôn, sâu đục thân, sâu cuốn lá để kịp thời phòng trừ.

- Tiếp tục vận động nông dân thực hiện gieo mạ Xuân muộn theo đúng khung lịch thời vụ của tỉnh, huyện đã hướng dẫn.

- Tăng cường tập huấn và hướng dẫn cho nông dân về kỹ thuật làm mạ Xuân muộn: ngâm ủ, xử lý hạt giống, gieo trên nền đất cứng, mạ khay và mạ dược, chăm sóc và che phủ nilon 100% diện tích để phòng chống rét và bệnh lùn sọc đen phương Nam hại lúa nhằm đảm bảo đủ mạ, chất lượng mạ tốt phục vụ gieo cấy vụ Xuân muộn. Ngừng gieo cấy khi nhiệt độ xuống dưới 150C.

- Thăm đồng thường xuyên để phát hiện và xử lý kịp thời các đối tượng sâu bệnh hại trên đồng ruộng.

- Trạm Trồng trọt và BVTV các huyện, thành phố:

+ Đôn đốc các địa phương tăng cường làm đất, cày ải, làm giầm để diệt nguồn sâu bệnh chuyển vụ. Hạn chế gây hại cho các cây trồng vụ Đông xuân.

+ Phối hợp với phòng Nông nghiệp & PTNT (phòng Kinh tế) tiếp tục triển khai kế hoạch sản xuất, phòng trừ sâu bệnh hại và phòng chống bệnh lùn sọc đen hại lúa năm 2019 trên địa bàn theo chỉ đạo của Sở Nông nghiệp & PTNT (tại Kế hoạch số 55/KH-SNN&PTNT ngày 26/11/2018).

* Một số biện pháp phòng trừ:

- Trên lúa Xuân sớm: Phun phun trừ bệnh đạo xuất hiện ổ bằng các thuốc  đặc hiệu như: Fuji-one 40EC, New Hinosan 30EC, Window 75 WP...;

- Trên cây rau: Sâu xanh, sâu tơ dùng thuốc Kajio 5WG, Dylan 2EC, Tập kỳ 1.8EC...; bọ nhảy dùng thuốc Actara 25WG, Bamectin 1.8EC..; Bệnh sương mai dùng thuốc Niko 72WP, Zineb bul 80WP, Anvil 5SC, Aliette 80WP...; bệnh héo xanh dùng thuốc Benlate C, Xanthomix 20WP, Kasai 21,2WP... Khi phun cần tuân thủ nguyên tắc 4 đúng.

- Tích cực sử dụng các biện pháp thủ công bắt sâu non, vợt bướm, ngắt ổ trứng, nhổ bỏ các cây bị bệnh hại nặng trên đồng ruộng; sử dụng các loại bẫy chuột, bẫy dính, bẫy màu vàng, bả chua ngọt để tiêu diệt trưởng thành một số loại sâu hại, hạn chế phát sinh gây hại./.

Ngày đăng: 20/01/2019 Tác giả: Phòng Thống kê - Số lần được xem: 228

Dịch bệnh, BVTV


ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website