Thông tin tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 11-02-2019


Vụ Đông 2018:

* Cây ngô: Diện tích thu hoạch 6.988,54ha, bằng 72,17% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 48,21 ha; Phúc Yên: 175,20 ha; Lập Thạch: 1.225,20 ha; Sông Lô: 896,87ha; Tam Dương: 1.025,0 ha; Tam Đảo: 615,02 ha; Bình Xuyên: 559,90ha; Yên Lạc: 1.044,74ha; Vĩnh Tường 1.398,40ha).

* Cây khoai lang: Diện tích thu hoạch 1.600,63ha, bằng 101,77% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 119,43 ha; Phúc Yên: 20,60 ha; Lập Thạch: 309,30; Sông Lô: 186,69ha; Tam Dương: 202;80 Tam Đảo: 229,30 ha; Bình Xuyên: 146,60ha; Yên Lạc: 186,65ha; Vĩnh Tường 199,26ha).

* Cây có hạt chứa dầu: Diện tích thu hoạch: 1.060,10 ha. Trong đó:

- Cây lạc: Diện tích thu hoạch 155,36ha (Vĩnh Yên: 9,21 ha; Phúc Yên: 11,00 ha; Lập Thạch: 19,30 ha; Sông Lô: 4,32 ha; Tam Dương: 51,0 ha; Tam Đảo: 12,0 ha; Bình Xuyên: 12,0ha; Yên Lạc: 11,23; Vĩnh Tường 25,3ha).

- Cây đậu tương: Diện tích thu hoạch 904,74 ha (Vĩnh Yên: 7,49; Phúc Yên: 11,50 ha; Lập Thạch: 9,8 ha; Sông Lô: 7,01 ha ; Tam Dương: 42,50 ha; Tam Đảo: 40,32; Bình Xuyên: 22,5ha; Yên Lạc: 694,65ha; Vĩnh Tường 68,97ha).

Vụ Xuân 2019:

- Diện tích gieo trồng vụ Xuân 2019 theo số liệu báo cáo của các huyện, thành phố tính đến kỳ báo cáo ngày 11/02/2019 là: 19.691,78 ha, đạt 49,98% kế hoạch, bằng 94,95% so với cùng kỳ. Trong đó:

* Cây Lúa:  Diện tích đã cấy, gieo thẳng là: 16.443,90 ha, đạt 54,81% kế hoạch, bằng 88,78% cùng kỳ (Vĩnh Yên: 1.300,0 ha; Phúc Yên: 517,0 ha; Lập Thạch: 3.935,5 ha; Sông Lô: 2.800,0 ha; Tam Dương: 3.117,80 ha(trong đó 17,8 ha trại Mai Nham, Trung tâm giống); Tam Đảo: 2.095,0 ha; Bình Xuyên: 980,0; Yên Lạc: 771,40 ha; Vĩnh Tường: 962,00 ha(trong đó 16,5 ha trại Vũ Di, Trung tâm giống)).

* Cây ngô: Diện tích gieo trồng 1.297,50 ha, đạt 51,90% kế hoạch, bằng 101,7% so với cùng kỳ (Phúc Yên: 2,0 ha; Lập Thạch: 155,0 ha; Sông Lô: 450,0 ha; Tam Đảo: 13,0 ha; Yên Lạc: 677,50 ha).

* Cây khoai lang: Diện tích gieo trồng 119,50 ha, đạt 34,14% kế hoạch, bằng 1.707,14% so với cùng kỳ (Phúc Yên: 8,0 ha; Lập Thạch: 100,0 ha; Tam Đảo: 11,5 ha).

* Cây rau, đậu các loại: Diện tích gieo trồng 653,58ha, đạt 22,54% so với kế hoạch, bằng 113,25% so với cùng kỳ. Trong đó:

- Cây rau các loại: Diện tích gieo trồng 640,58 ha, đạt 23,73% so với kế hoạch, bằng 112,09% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 70,0ha; Phúc Yên: 79,00ha; Lập Thạch: 78,00 ha; Sông Lô: 50,20ha; Tam Dương: 90,00ha; Tam Đảo: 69,78ha; Yên Lạc: 216,60ha).

- Cây đậu các loại: Diện tích gieo trồng 13,00 ha, đạt 6,5% so với kế hoạch, bằng 232,14% so với cùng kỳ (Phúc Yên: 4,0ha; Tam Đảo: 9,00ha).

* Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng 881,90ha, đạt 49,54% so với kế hoạch, bằng 276,37% so với cùng kỳ. Trong đó:

- Cây lạc: Diện tích gieo trồng 876,90ha, đạt 51,58 % so với kế hoạch, bằng 287,41% so với cùng kỳ (Phúc Yên: 2,00ha: Lập Thạch: 510,00 ha; Sông Lô: 200,00ha; Tam Dương: 35,00 ha; Tam Đảo: 12,0 ha; Yên Lạc 117,90 ha).

- Cây đậu tương: Diện tích gieo trồng 5,00 ha, bằng 35,71% so với cùng kỳ (Tam Dương: 5,00 ha).

* Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng 287,40 ha, đạt 15,37% so với kế hoạch, bằng 809,58% so với cùng kỳ (Phúc Yên: 34,50 ha; Sông Lô: 20,00 ha; Tam Đảo: 20,00 ha; Yên Lạc: 212,90 ha).

* Tình hình dịch hại 7 ngày qua (TB của Chi cục BVTV từ ngày 30/01- 05/02/2019):

Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): sâu đục thân 2 chấm 1,1 con (bằng kỳ trước), nơi cao 3 con (Phúc Yên); sâu đục thân cú mèo 0,4 con (tăng so với kỳ trước), nơi cao 2 con (Phúc Yên, Vĩnh Tường); rầy nâu 0,1 con (bằng kỳ trước), nơi cao 1 con (Sông Lô, Bình Xuyên, Lập Thạch); rầy lưng trắng 0,2 con (bằng kỳ trước), nơi cao 2 con (Lập Thạch, Sông Lô); rầy xanh đuôi đen 0,2 con (bằng kỳ trước), nơi cao 2 con (Vĩnh Tường, Bình Xuyên); sâu cuốn lá nhỏ 0,3 con (bằng kỳ trước), nơi cao 3 con (Phúc Yên).

- Trên lúa Xuân sớm:

+ Sâu cuốn lá nhỏ (chủ yếu tuổi 4, 5) gây hại cục bộ; mật độ phổ biến 0,05 - 0,1 con/m2, cao 1 - 2 con/m2 (Các xã Yên Thạch, Đồng Thịnh, Tứ Yên - huyện Sông Lô; xã Cao Minh - thành phố Phúc Yên).

+ Ốc bươu vàng gây hại cục bộ; mật độ phổ biến 0,1 - 0,3 con/m2, cao 0,5 - 1 con/m2 (gây hại hầu hết diện tích lúa chiêm trũng trên địa bàn tỉnh).

+ Chuột gây hại rải rác diện tích lúa ven đầm, ven đường đi, kênh mương...; tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,1 - 0,5%, cao 1 - 1,5% (các huyện Bình Xuyên, Lập Thạch, Vĩnh Tường).

+ Rầy nâu (chủ yếu tuổi 4, 5, trưởng thành) gây hại rải rác; mật độ phổ biến 0,3 - 0,5 con/m2, cao 5 - 8 con/m2 (các huyện Lập Thạch, Sông Lô).

+ Ngoài ra: bệnh đạo ôn, bọ trĩ gây hại rải rác.

- Trên lúa Xuân muộn:

+ Sâu đục thân 2 chấm hại rải rác, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,01 - 0,05%, cao 0,5- 1% (huyện Lập Thạch).

+ Ốc bươu vàng gây hại cục bộ, mật độ phổ biến 0,1 - 0,2 con/m2, cao 1 con/m2 (các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo).

+ Chuột gây hại cục bộ, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,1 -  0,5% (huyện Lập Thạch).

- Trên cây rau:

+ Cây rau họ thập tự: Sâu tơ, bọ nhảy gia tăng gây hại; mật độ phổ biến 5- 8 con/m2, cao 15 - 20 con/m2 (xã Vân Hội - huyện Tam Dương). Sâu xanh tiếp tục gây hại nhẹ, mật độ phổ biến 1 - 2, cao 5 - 6 con/m2 (xã Vân Hội - huyện Tam Dương). Ngoài ra bệnh thối nhũn, bệnh sương mai, rệp gây hại rải rác.

+ Cây su su: Bệnh sương mai gây hại nhẹ; tỷ lệ lá hại phổ biến 3 - 5%, cao 15 - 20% (xã Hồ Sơn - huyện Tam Đảo).

* Dự báo tình hình dịch hại từ ngày 06/02 - 12/02/2019:

- Trên cây lúa:

+ Trên lúa Xuân sớm: Sâu đục thân, rầy, sâu cuốn lá nhỏ, ốc bươu vàng, chuột tiếp tục phát sinh gây hại rải rác. Chú ý bệnh đạo ôn phát sinh gây hại vùng chiêm trũng trên các giống lúa X30, Xi23, nếp ngoi... chú ý theo dõi nhằm phát hiện sớm, kịp thời tổ chức thời phòng trừ bằng thuốc đặc hiệu.

+ + Trên lúa Xuân muộn: Ốc bươu vàng, chuột hại rải rác.

- Trên cây rau:

+ Trên rau họ thập tự: Sâu tơ, bệnh thối nhũn, bệnh sương mai gây hại cục bộ. Bọ nhảy, sâu xanh, sâu khoang tiếp tục gia tăng gây hại.

+ Trên cây su su: Bệnh sương mai gia tăng gây hại.

* Đề nghị:

- Đối với diện tích lúa đã cấy: Cần duy trì đủ nước trong ruộng 3 - 5 cm để giữ ấm cho lúa; không bón đạm cho lúa trong những ngày trời rét dưới 150C. Khi thời tiết nắng ấm, tiến hành tỉa dặm đề đảm bảo mật độ; đồng thời bón thúc đủ, kịp thời, bón tập trung để cây lúa sinh trưởng - phát triển tốt, tạo tiền đề cho năng suất cao. Theo dõi chặt chẽ bệnh đạo ôn, sâu đục thân, sâu cuốn lá để kịp thời phòng trừ.

- Tiếp tục hướng dẫn nông dân thực hiện gieo mạ và cấy lúa Xuân muộn theo đúng khung lịch thời vụ của tỉnh đã hướng dẫn.

- Chuẩn bị mạ dự phòng và giống lúa để cấy dặm hoặc gieo lại khi cần thiết.

- Tăng cường hướng dẫn cho nông dân về kỹ thuật làm mạ Xuân muộn: ngâm ủ, xử lý hạt giống, gieo trên nền đất cứng, mạ khay và mạ dược, chăm sóc và che phủ nilon 100% diện tích để phòng chống rét và bệnh lùn sọc đen hại lúa nhằm đảm bảo đủ mạ, chất lượng mạ tốt phục vụ gieo cấy vụ Xuân muộn. Ngừng gieo cấy khi nhiệt độ xuống dưới 150C. Những ngày nhiệt độ trên 200C cần mở nilon 2 đầu luống mạ để giảm nhiệt độ trong luống mạ, tránh tình trạng sốc nhiệt cho mạ, chiều tối che phủ lại nilon 2 đầu luống.

- Trạm Trồng trọt và BVTV các huyện, thành phố chủ động phối hợp với phòng Nông nghiệp & PTNT (phòng Kinh tế) tiếp tục đôn đốc chỉ đạo sản xuất vụ Đông Xuân 2018 -2019 theo sự chỉ đạo của Sở Nông nghiệp & PTNT (tại Văn bản số 180/SNN&PTNT ngày 30/01/2019).

* Một số biện pháp phòng trừ:

- Thăm đồng thường xuyên để phát hiện và xử lý kịp thời các đối tượng sâu bệnh hại trên đồng ruộng.

- Trên cây rau, màu: Sâu xanh, sâu tơ dùng thuốc Kajio 5WG, Dylan 2EC, Tập kỳ 1.8EC...; bọ nhảy dùng thuốc Actara 25WG, Bamectin 1.8EC..; Bệnh sương mai dùng thuốc Niko 72WP, Zineb bul 80WP, Anvil 5SC, Aliette 80WP...; bệnh héo xanh dùng thuốc Benlate C, Xanthomix 20WP, Kasai 21,2WP...

- Khi phun thuốc cần tuân thủ nguyên tắc 4 đúng.

- Tích cực sử dụng các biện pháp thủ công bắt sâu non, vợt bướm, ngắt ổ trứng, nhổ bỏ các cây bị bệnh hại nặng trên đồng ruộng; sử dụng các loại bẫy chuột, bẫy dính, bẫy màu vàng, bả chua ngọt để tiêu diệt trưởng thành một số loại sâu hại, hạn chế phát sinh gây hại./.

Ngày đăng: 11/02/2019 Tác giả: Phòng Thống kê - Số lần được xem: 245

Dịch bệnh, BVTV


ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website