Thông tin tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 28-02-2019


Vụ Xuân 2019:

- Diện tích gieo trồng vụ Xuân 2019 theo số liệu báo cáo, điều chỉnh của các huyện, thành phố tính đến kỳ báo cáo ngày 28/02/2019 là: 37.542,63 ha, đạt 95,29% kế hoạch, bằng 103,83% so với cùng kỳ. Trong đó:

* Cây Lúa:  Diện tích đã cấy, gieo thẳng là: 30.069,54 ha, đạt 100,23% kế hoạch, bằng 102,54% cùng kỳ (Vĩnh Yên: 1.340,0 ha; Phúc Yên: 2.002,86 ha; Lập Thạch: 4.004,0 ha; Sông Lô: 2.916,33 ha; Tam Dương: 3.313,80 ha(trong đó 17,8 ha trại Mai Nham, Trung tâm giống); Tam Đảo: 2.103,0 ha; Bình Xuyên: 4.149,80; Yên Lạc: 4.626,80 ha; Vĩnh Tường: 5.647,25 ha(trong đó 16,5 ha trại Vũ Di, Trung tâm giống)).

* Cây ngô: Diện tích gieo trồng 2.181,40 ha, đạt 87,26% kế hoạch, bằng 86,69% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 8,20ha; Phúc Yên: 73,0 ha; Lập Thạch: 328,20 ha; Sông Lô: 480,0 ha; Tam Dương: 6,0 ha; Tam Đảo: 18,0 ha; Bình Xuyên: 114,90ha; Yên Lạc: 671,60 ha; Vĩnh Tường:481,50ha).

* Cây khoai lang: Diện tích gieo trồng 197,66 ha, đạt 56,47% kế hoạch, bằng 127,52% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 2,0ha; Phúc Yên: 7,0 ha; Lập Thạch: 99,70 ha; Sông Lô: 22,4 ha; Tam Dương: 5,0; Tam Đảo: 46,5 ha; Bình Xuyên: 14,5ha; Vĩnh Tường: 0,56 ha).

* Cây rau, đậu các loại: Diện tích gieo trồng 1.861,28ha, đạt 64,18% so với kế hoạch, bằng 108,59% so với cùng kỳ. Trong đó:

- Cây rau các loại: Diện tích gieo trồng 1.774,78 ha, đạt 65,73% so với kế hoạch, bằng 107,72% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 74,50ha; Phúc Yên: 187,60ha; Lập Thạch: 201,20 ha; Sông Lô: 116,50ha; Tam Dương: 185,00ha; Tam Đảo: 80,78ha; Bình Xuyên: 159,00 ha; Yên Lạc: 276,90ha; Vĩnh Tường: 493,30ha).

- Cây đậu các loại: Diện tích gieo trồng 86,50 ha, đạt 43,25% so với kế hoạch, bằng 129,88% so với cùng kỳ (Phúc Yên: 4,0ha; Lập Thạch: 59,0 ha; Tam Đảo: 20,00ha; Bình Xuyên: 3,5ha).

* Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng 1.585,46ha, đạt 89,07% so với kế hoạch, bằng 103,35% so với cùng kỳ. Trong đó:

- Cây lạc: Diện tích gieo trồng 1.503,20ha, đạt 88,42 % so với kế hoạch, bằng 102,54% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 9,5ha; Phúc Yên: 34,00ha: Lập Thạch: 642,50 ha; Sông Lô: 418,50ha; Tam Dương: 95,00 ha; Tam Đảo: 27,0 ha; Bình Xuyên: 79,10ha; Yên Lạc 143,40ha; Vĩnh Tường: 54,20 ha).

- Cây đậu tương: Diện tích gieo trồng 82,26 ha, đạt 102,83% so với kế hoạch, bằng 120,79% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 1,0ha; Phúc Yên: 11,0 ha; Lập Thạch: 14,10 ha; Sông Lô: 7,0 ha; Tam Dương: 12,00 ha; Tam Đảo: 26,0ha; Bình Xuyên: 8,66ha; Vĩnh Tường: 2,5 ha).

* Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng 1232,82 ha, đạt 65,93% so với kế hoạch, bằng 194,08% so với cùng kỳ (Phúc Yên: 34,50ha; Lập Thạch: 368,9 ha; Sông Lô: 80,0ha; Tam Đảo: 55,50ha; Bình Xuyên: 41,20 ha; Yên Lạc: 222,9 ha; Vĩnh Tường: 429,82 ha).

* Tình hình dịch hại 7 ngày qua (TB của Chi cục BVTV từ ngày 20/02- 26/02/2019):

Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): sâu đục thân 2 chấm 0,1 con (giảm so với kỳ trước), nơi cao 2 con (Lập Thạch, Phúc Yên); sâu đục thân cú mèo 0,06 con (giảm so với kỳ trước), nơi cao 2 con (Phúc Yên); rầy nâu 0,2 con (giảm so với kỳ trước), nơi cao 3 con (Yên Lạc, Lập Thạch); rầy lưng trắng 0,08 con (giảm so với kỳ trước), nơi cao 2 con (Lập Thạch); rầy xanh đuôi đen 0,06 con (giảm so với kỳ trước), nơi cao 3 con (Sông Lô); sâu cuốn lá nhỏ 0,2 con (giảm so với kỳ trước), nơi cao 2 con (Phúc Yên, Lập Thạch).

- Trên lúa Xuân sớm:

+ Sâu đục thân (tuổi 3, 4 ,5, N) tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,1 - 0,3%, cao 0,5 - 1%, cục bộ 5 - 6% (các xã Xuân Lôi, Đồng Ích - huyện Lập Thạch; các phường Cao Minh, Nam Viêm - thành phố Phúc Yên).

+ Sâu cuốn lá nhỏ (chủ yếu tuổi 2 ,3, 4) hại rải rác; mật độ phổ biến 0,05 - 0,1 con/m2, cao 1 - 1,5 con/m2, cục bộ 4 - 6 con/m2 (các huyện, thành phố: Vĩnh Tường, Sông Lô và Phúc Yên).

+ Bệnh đạo ôn gây hại cục bộ trên giống DT10, J02 tại thị trấn Thanh Lãnh, huyện Bình Xuyên, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 3 - 4%, cao 20 - 30%, cục bộ có ổ lụi thành chòm.

+ Chuột hại rải rác trên diện tích hạn nước ven đầm, ven kênh mương, đồi gò, ven làng,... tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,1 - 0,3%, cao 1 - 1,5%, cục bộ 12% (các xã Xuân Lôi, Đồng Ích - huyện Lập Thạch).

- Trên lúa Xuân muộn:

+ Ruồi đục lá hại rải rác, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,1 - 0,3%, cao 2 - 3%, cục bộ 10 - 15 % (các xã Tam Quan, Đạo Trù, Bồ Lý - huyện Tam Đảo).

+ Ốc bươu vàng hại rải rác diện tích lúa mới cấy, mật độ phổ biến 0,05 - 0,1 con/m2, cục bộ 2 - 2,5 con/m2 (các phường Tiền Châu, Phúc Thắng, Trưng Nhị và xã Nam Viêm - thành phố Phúc Yên).

+ Chuột gây hại nhẹ, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,1 -  0,5%, cao 1 - 2%, cá biệt 5 - 6% (các xã Đại Đình, Hợp Châu, Minh Quang - huyện Tam Đảo; xã Hoàng Lâu, Kim Long, Duy Phiên, Hoàng Đan - huyện Tam Dương; xã Tử Du, Liễn Sơn, Hoa Sơn, Vân Trục - huyện Lập Thạch).

+ Ngoài ra sâu đục thân, sâu cuốn lá, rầy, bọ xít đen gây hại nhẹ.

- Trên cây rau:

+ Cây rau họ thập tự: Sâu tơ, bọ nhảy tiếp tục gia tăng gây hại rải rác. Sâu xanh gây hại nhẹ - trung bình, mật độ phổ biến 0,5 - 2 con/m2. Ngoài ra rệp, bệnh đốm lá, bệnh thối nhũn gây hại rải rác (thành phố Vĩnh Yên).

+ Cây su su: Bệnh sương mai gia tăng gây hại nhẹ, tỷ lệ lá hại phổ biến 3 - 5%, cao trên 10 - 12% (xã Hồ Sơn - huyện Tam Đảo).

+ Cây dưa chuột: Bệnh sương mai phát sinh gây hại rải rác, tỷ lệ lá hại phổ biến 1- 3%, cao 10% (huyện Tam Dương).

* Dự báo tình hình dịch hại từ ngày 27/02/2019 - 05/03/2019:

- Trên cây lúa:

+ Trên lúa Xuân sớm: Sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, chuột tiếp tục gây hại rải rác. Bệnh đạo ôn phát sinh gây hại vùng chiêm trũng (Bình Xuyên, Lập Thạch, Sông Lô) cần chú ý theo dõi, phát hiện sớm, kịp thời phòng trừ bằng thuốc đặc hiệu.

+ Trên lúa Xuân muộn: Ốc bươu vàng, ruồi đục lá, sâu đục thân, sâu cuốn lá, chuột gây hại rải rác.

- Trên cây rau:

+ Trên rau họ thập tự: Bệnh thối nhũn, bệnh đốm lá gia tăng gây hại cục bộ. Bọ nhảy, sâu xanh, sâu tơ, rệp gây hại nhẹ - trung bình.

+ Trên cây su su: Bệnh sương mai tiếp tục gây hại cục bộ.

+ Trên cây dưa chuột: Bệnh héo xanh vi khuẩn, sương mai phát sinh gây hại khi gặp điều kiện thời tiết thuận lợi.

* Đề nghị:

- Thăm đồng thường xuyên để phát hiện sớm và xử lý kịp thời các đối tượng sâu bệnh hại. Chú ý bệnh đạo ôn, sâu đục thân, sâu cuốn lá, chuột hại lúa Xuân sớm.

- Đảm bảo giữ mực nước trong ruộng 2 - 3 cm, tiến hành tỉa dặm để đảm bảo mật độ, tập trung bón phân thúc đẻ nhánh cho lúa đã bén rễ hồi xanh với phương châm  “nặng đầu nhẹ cuối”; khi nhiệt độ dưới 150C cần ngừng bón phân.

- Trạm Trồng trọt và BVTV các huyện, thành phố chủ động phối hợp với phòng Nông nghiệp & PTNT (phòng Kinh tế) tiếp tục đôn đốc, hướng dẫn nông dân thực hiện sản xuất vụ Đông Xuân 2018 - 2019 theo sự chỉ đạo của Sở Nông nghiệp & PTNT (tại Văn bản số 200/SNN&PTNT ngày 13/02/2019).

- Yêu cầu các thành viên trong Tổ công tác (tại Quyết định số 02/QĐ-CCTT&BVTV ngày 15/01/2019 của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật), Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật các huyện, thành phố tăng cường xuống cơ sở hướng dẫn điều tra, phát hiện và phòng trừ kịp thời các đối tượng sâu bệnh hại cây trồng; kịp thời báo cáo về Chi cục Trọt và Bảo vệ thực vật những vấn đề phát sinh để có biện pháp xử lý, chỉ đạo kịp thời.

- Tăng cường công tác thanh, kiểm tra việc kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn, không để tình trạng thuốc giả, thuốc kém phẩm chất, thuốc hết hạn sử dụng và thuốc ngoài danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam bày bán trên địa bàn.

* Một số biện pháp phòng trừ:

- Đối với diện tích lúa bị bệnh đạo ôn khi ruộng có tỷ lệ bệnh từ 5 - 10% lá hại cần phun ngay bằng các loại thuốc đặc hiệu để trừ bệnh như: Window 75WP, New Hinosan 30EC, Fu-Amy 40EC, FuJi-one 40EC, Katana 20SC… Những ổ bệnh nặng trên 20% lá hại cần phun nhắc lại lần 2 cách lần 1 từ 5 - 7 ngày.

- Khi phun thuốc cần thực hiện theo nguyên tắc “4 đúng” và theo hướng dẫn của nhà sản xuất ghi trên bao bì.

- Tích cực thực hiện các biện pháp thủ công bắt sâu non, vợt bướm, ngắt ổ trứng, sử dụng các loại bẫy bắt chuột; bẫy dính, bẫy màu vàng, bả chua ngọt để tiêu diệt trưởng thành một số loại sâu hại./.

Ngày đăng: 28/02/2019 Tác giả: Phòng Thống kê - Số lần được xem: 63

Dịch bệnh, BVTV


ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website