Thông báo tình hình sinh vật hại cây trồng 1 tháng (Từ ngày 16 tháng 01 đến ngày 15 tháng 02 năm 2020)


I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Trong tháng trời lạnh, ít nắng, mưa nhỏ rải rác, đêm và sáng sớm có sương mù dày. Lượng mưa đo được tại Vĩnh Yên 252,2 mm (cao hơn CKNT).

Nhiệt độ trung bình 17,90C (thấp hơn CKNT), cao nhất 270C, thấp nhất 110C;

Ẩm độ trung bình 78 - 86% (xấp xỉ CKNT);

Tổng số giờ nắng tháng đạt 20 - 29 giờ (thấp hơn CKNT).

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo trồng vụ Đông Xuân 2019 - 2020 ước đạt 27.928,4 ha:

- Lúa xuân:

+ Lúa gieo thẳng: 522,0 ha.

+ Lúa Xuân sớm: 3.068,8 ha (đẻ nhánh);

+ Lúa Xuân muộn 19.571,2 ha (cấy - bén rễ - hồi xanh - đẻ nhánh).

- Ngô: 1.459,0 ha (cây con - PTTL);

- Đậu tương: 10,7 ha (cây con - PTTL);

- Lạc: 1.105,5 ha (cây con - PTTL);

- Khoai lang: 42,5 ha (PTTL)

- Rau các loại: 1.686,1 ha (các giai đoạn);

- Cây trồng khác: 984,6 ha (các giai đoạn).

Nhận xét: Thời tiết trong tháng nắng ít, mưa nhỏ rải rác, đêm và sáng có sương mù dày, cây trồng sinh trưởng, phát triển chậm. Sâu, bệnh phát sinh, phát triển gây hại nhẹ.

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH DỊCH HẠI TỪ NGÀY 16/01 - 15/02/2020

1. Trên lúa

- Trên lúa Xuân sớm

+ Sâu đục thân cú mèo (tuổi 4, 5, nhộng, trưởng thành) gây hại cục bộ, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,1 - 0,2%, cao 1 - 2% (Sông Lô).

+ Ốc bươu vàng gây hại nhẹ, mật độ phổ biến 0,2 - 0,3 con/m2, cao 1 - 2 con/m2 (Vĩnh Tường).

+ Chuột gây hại diện tích lúa ven đầm, gần đường đi, nơi khô nước, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,5 - 1%, cao 4 - 5% (Yên Lạc, Vĩnh Tường, Bình Xuyên).

+ Sâu cuốn lá nhỏ (tuổi 5, nhộng, TT) gây hại rải rác, mật độ phổ biến 0,2 - 0,3 con/m2, cao 1 - 2 con/m2 (Sông Lô, Lập Thạch).

- Trên lúa Xuân muộn

+ Ốc bươu vàng tiếp tục gây hại rải rác một số diện tích lúa gần kênh mương, mật độ phổ biến 0,1 - 0,2 con/m2, cao 0,5 - 1 con/m2 (Vĩnh Tường, Vĩnh Yên, Sông Lô).

+ Chuột gây hại nhẹ, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,5 - 0,8%, cao 3 - 4%, cục bộ 6,25% (Bình Xuyên).

Ngoài ra bọ trĩ, sâu đục thân cú mèo, sâu cuốn lá nhỏ, ruồi đục lá gây hại rải rác.

2. Trên cây rau, màu

- Trên cây rau thập tự: Sâu tơ, sâu xanh gây hại nhẹ, mật độ sâu xanh phổ biến 1 - 2 con/m2, cao 2 - 3 con/m2, mật độ sâu tơ phổ biến 4 - 6 con/m2 (Tam Dương, Vĩnh Yên).

- Trên cây rau su su: Bệnh sương mai hại nhẹ - trung bình, tỷ lệ lá hại phổ biến 3 - 4%, nơi cao 8 - 10%, cục bộ 21% (Tam Đảo).

- Trên cây dưa chuột: Bệnh héo xanh, sương mai gây hại rải rác, tỷ lệ cây hại phổ biến 0,3 - 0,5%, cao 4 - 5% (Tam Dương).

3. Cây ăn quả (nhãn, vải, xoài)

- Cây nhãn, vải: Bệnh sương mai, nhện lông nhung gia tăng gây hại, tỷ lệ cành lá hại phổ biến 2 - 3%, cao 12 - 13% (Sông Lô). Ngoài ra bọ xít, bệnh thán thư, nhện gây hại rải rác.

- Cây xoài: Bệnh thán thư gây hại cục bộ.

4. Cây lâm nghiệp (thông, keo): Sâu róm thông, sâu kèn nhỏ gây hại với mật độ thấp.

5. Diện tích nhiễm sâu bệnh

Tổng diện tích nhiễm sâu, bệnh, chuột hại trong tháng: 55,7 ha (thấp hơn CKNT). Trong đó diện tích nhiễm nhẹ 55,2 ha (thấp hơn CKNT), diện tích nhiễm trung bình 0,5 ha (cao hơn CKNT), không có diện tích nhiễm nặng. Diện tích được phòng trừ 18,5 ha (thấp hơn CKNT).

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH DỊCH HẠI TỪ NGÀY 16/02 - 15/03/2020

1. Lúa Xuân

- Trên lúa Xuân sớm: Sâu đục thân, rầy, sâu cuốn lá nhỏ, chuột tiếp tục phát sinh gây hại rải rác. Chú ý bệnh đạo ôn phát sinh gây hại diện ổ vùng chiêm trũng trên các giống lúa X30, Xi23, nếp ngoi... cần phát hiện sớm phòng trừ kịp thời.

- Trên lúa Xuân muộn: Ốc bươu vàng, chuột, sâu đục thân tiếp tục gây hại rải rác.

2. Trên cây màu

Cây ngô: Sâu bệnh đầu vụ gây hại nhẹ.

3. Cây rau

- Trên cây rau họ thập tự: Bọ nhảy, sâu xanh, sâu khoang gia tăng gây hại. Sâu tơ, bệnh thối nhũn gây hại rải rác.

- Trên cây su su: Bệnh sương mai gia tăng gây hại cục bộ.

4. Cây ăn quả

- Trên cây nhãn, vải: Bệnh sương mai, phấn trắng, thán thư, nhện lông nhung tiếp tục gây hại.

- Trên cây xoài: Bệnh phấn trắng, thán thư tiếp tục gây hại cục bộ.

IV. ĐỀ NGHỊ VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ

- Đối với diện tích lúa đã cấy: Cần duy trì đủ nước trong ruộng 3 - 5 cm để giữ ấm cho lúa. Tiến hành tỉa dặm nhằm đảm bảo mật độ; đồng thời bón thúc sớm (khi lúa hồi xanh, ra rễ mới), đủ, kịp thời để cây lúa sinh trưởng, phát triển tốt, tạo tiền đề cho năng suất cao, không bón đạm cho lúa trong những ngày trời rét dưới 150C. Theo dõi chặt chẽ bệnh đạo ôn, sâu đục thân, sâu cuốn lá, bọ trĩ, chuột... để phòng trừ kịp thời.

- Thực hiện tốt các biện pháp IPM, SRI, Viet GAP; thu hoạch sản phẩm rau màu đảm bảo thời gian cách ly khi phun thuốc BVTV theo hướng dẫn của nhà sản xuất trên bao bì.

- Quản lý chặt chẽ việc buôn bán thuốc BVTV trên địa bàn, kiểm dịch thực vật nội địa trên các giống cây trồng trong vụ Đông. Không để tình trạng  buôn bán thuốc BVTV giả, kém chất lượng, ngoài danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam bán trên địa bàn. 

- Ưu tiên sử dụng các loại thuốc sinh học, thảo mộc để phòng trừ sâu, bệnh hại rau, màu khi sâu, bệnh đến ngưỡng phòng trừ. Có thể sử dụng bẫy bám dính màu vàng diệt bọ phấn, bọ trĩ trên ruộng rau màu; dùng bả chua ngọt diệt trưởng thành sâu khoang, sâu xám, sâu ăn lá trên cây rau màu nhằm hạn chế sâu bệnh phát sinh gây hại cây trồng.

Trên đây là Thông báo tình hình sinh vật hại cây trồng 1 tháng từ ngày 16/01 - 15/02/2020, Chi cục Trồng trọt & BVTV Vĩnh Phúc trân trọng thông báo./.

Ngày đăng: 19/02/2020 Tác giả: Chi cục TT&BVTV - Số lần được xem: 104

Dịch bệnh, BVTV


ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website