Thông báo tình hình sinh vật hại cây trồng 1 tháng(Từ ngày 16 tháng 2 đến ngày 15 tháng 03 năm 2020)


I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Trong tháng trời nắng nhẹ, mưa rào rải rác, đêm và sáng sớm có sương mù nhẹ. Lượng mưa đo được tại Vĩnh Yên 136,3 mm (cao hơn CKNT).

Nhiệt độ trung bình 220C (thấp hơn CKNT), cao nhất 320C, thấp nhất 130C;

Ẩm độ trung bình 72,5 - 83% (xấp xỉ CKNT);

Tổng số giờ nắng tháng đạt 122 - 146 giờ (cao hơn CKNT).

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo trồng vụ Xuân 2020 đến nay ước đạt 36.449,6 ha:

- Lúa xuân:

+ Lúa gieo thẳng: 541,0 ha.

+ Lúa Xuân sớm: 3.005,8 ha (đẻ nhánh - đứng cái - làm đòng);

+ Lúa Xuân muộn: 26.675,9 ha (đẻ nhánh - đứng cái).

- Ngô: 1.899,0 ha (cây con - PTTL);

- Đậu tương: 38,3 ha (cây con - PTTL);

- Lạc: 1.496,1 ha (cây con - PTTL);

- Khoai lang: 91,2 ha (PTTL)

- Rau các loại: 1.897,1 ha (các giai đoạn);

- Cây trồng khác: 1.346,2 ha (các giai đoạn).

Nhận xét: Thời tiết trong tháng nắng nhẹ, mưa rào rải rác, đêm và sáng có sương mù nhẹ, cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt. Sâu, bệnh phát sinh, phát triển gây hại nhẹ.

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH DỊCH HẠI TỪ NGÀY 16/02 - 15/03/2020

1. Trên lúa

- Trên lúa Xuân sớm

+ Sâu đục thân hai chấm (tuổi 4, 5, nhộng) gây hại cục bộ, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,1 - 0,2%, cao 1 - 2% (Sông Lô).

+ Sâu đục thân cú mèo (tuổi 1,2) gây hại cục bộ, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,2 - 0,3%, cao 0,6 - 2% (Sông Lô, Vĩnh Tường, Yên Lạc).

+ Sâu cuốn lá nhỏ (tuổi 4, 5) gây hại rải rác, mật độ phổ biến 0,1 - 0,2 con/m2, cao 1 - 2 con/m2, cục bộ 3 con/m2 (Lập Thạch).

+ Rầy nâu, rầy lưng trắng (tuổi 4, 5) hại rải rác, mật độ phổ biến 5 - 10 con/m2, cao > 50 con/m2 (Sông Lô).

+ Chuột gây hại diện tích lúa ven đầm, gần đường đi, nơi khô nước, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,5 - 1%, cao 5 - 8%, cục bộ > 10% (Yên Lạc).

+ Bệnh đạo ôn gây hại cục bộ diện ổ, tỷ lệ lá hại phổ biến 0,3 - 0,5%, cao 3 - 5%, cục bộ trên 20% (Sông Lô, Bình Xuyên).

Ngoài ra bọ trĩ, ruồi đục lá, ốc bươu vàng hại rải rác.

- Trên lúa Xuân muộn

+ Ốc bươu vàng tiếp tục gây hại rải rác một số diện tích lúa gần kênh mương, mật độ phổ biến 0,1 - 0,2 con/m2, cao 1 - 2 con/m2 (Vĩnh Tường, Vĩnh Yên, Sông Lô).

+ Chuột gây hại nhẹ - trung bình, nặng cục bộ, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 1 - 2%, cao 5 - 8%, cục bộ trên 10% (Tam Đảo).

+ Ruồi đục lá gây hại cục bộ, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,3 - 0,5%, cao 4 - 5%, cục bộ 12% (Tam Đảo).

+ Bệnh nghẹt rễ, vàng lá sinh lý hại nhẹ cục bộ, tỷ lệ khóm hại phổ biến 0,1 - 0,2%, cao 5 - 7%, cục bộ 10% (Tam Đảo).

Ngoài ra bọ trĩ, sâu đục thân cú mèo, sâu cuốn lá nhỏ gây hại rải rác.

2. Trên cây rau, màu

- Trên cây rau thập tự: Sâu tơ, sâu xanh gây hại nhẹ, mật độ sâu xanh phổ biến 0,3 - 0,5 con/m2, cao 2 - 3 con/m2, mật độ sâu tơ phổ biến 3 - 5 con/m2 (Phúc Yên, Vĩnh Yên).

- Trên cây rau su su: Bệnh sương mai hại nhẹ, tỷ lệ lá hại phổ biến 3 - 5%, nơi cao 8 - 10% (Tam Đảo).

- Trên cây dưa chuột: Bệnh héo xanh, sương mai gây hại rải rác, tỷ lệ cây hại phổ biến 0,3 - 0,5%, cao 4 - 5% (Tam Dương).

3. Cây ăn quả (nhãn, vải, xoài)

- Cây nhãn, vải: Bệnh sương mai, nhện lông nhung gây hại rải rác, tỷ lệ cành lá hại phổ biến 2 - 3%, cao 10 - 13% (Sông Lô). Ngoài ra bọ xít, bệnh thán thư, nhện gây hại rải rác.

- Cây xoài: Bệnh thán thư gây hại cục bộ.

4. Cây lâm nghiệp (thông, keo): Sâu róm thông, sâu kèn nhỏ gây hại với mật độ thấp.

5. Diện tích nhiễm sâu bệnh

Tổng diện tích nhiễm sâu, bệnh, chuột hại trong tháng: 403,6 ha (thấp hơn CKNT). Trong đó diện tích nhiễm nhẹ 382,2 ha (cao hơn CKNT), diện tích nhiễm trung bình 19,2 ha (thấp hơn CKNT), diện tích nhiễm nặng 2,2 ha (thấp hơn CKNT). Diện tích được phòng trừ 1.907,1 ha (cao hơn CKNT).

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH DỊCH HẠI TỪ NGÀY 16/03 - 15/04/2020

1. Lúa Xuân

- Trên lúa Xuân sớm: Sâu đục thân, rầy, sâu cuốn lá nhỏ, ốc bươu vàng, chuột tiếp tục phát sinh gây hại rải rác. Chú ý theo dõi bệnh đạo ôn phát sinh gây hại vùng chiêm trũng trên các giống lúa NX30, Xi23, X21, J02, nếp ... phát hiện sớm, kịp thời tổ chức phòng trừ bằng thuốc đặc hiệu.

- Trên lúa Xuân muộn: Chú ý sâu đục thân, chuột, ruồi đục lá, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đạo ôn... hại rải rác.

2. Trên cây màu

Cây ngô: Sâu keo mùa thu tiếp tục gây hại nhẹ.

3. Cây rau

- Trên cây rau họ thập tự: Bọ nhảy, sâu xanh, sâu khoang gia tăng gây hại. Sâu tơ, bệnh thối nhũn gây hại rải rác.

- Trên cây su su: Bệnh sương mai gia tăng gây hại cục bộ.

4. Cây ăn quả

- Trên cây nhãn, vải: Bệnh sương mai, phấn trắng, thán thư, nhện lông nhung tiếp tục gây hại.

- Trên cây xoài: Bệnh phấn trắng, thán thư tiếp tục gây hại cục bộ.

 IV. ĐỀ NGHỊ VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ

- Theo dõi chặt chẽ bệnh đạo ôn, rầy, sâu đục thân, sâu cuốn lá, bọ trĩ, chuột... để phòng trừ kịp thời.

- Thực hiện tốt các biện pháp IPM, SRI, Viet GAP; thu hoạch sản phẩm rau màu đảm bảo thời gian cách ly khi phun thuốc BVTV theo hướng dẫn của nhà sản xuất trên bao bì.

- Quản lý chặt chẽ việc buôn bán thuốc BVTV trên địa bàn, kiểm dịch thực vật nội địa trên các giống cây trồng. Không để tình trạng  buôn bán thuốc BVTV giả, kém chất lượng, ngoài danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam bán trên địa bàn. 

- Ưu tiên sử dụng các loại phân bón hữu cơ, thuốc BVTV sinh học, thảo mộc để chăm sóc, phòng trừ sâu, bệnh hại rau, màu khi sâu, bệnh đến ngưỡng phòng trừ. Có thể sử dụng bẫy bám dính màu vàng diệt bọ phấn, bọ trĩ trên ruộng rau màu; dùng bả chua ngọt diệt trưởng thành sâu khoang, sâu xám, sâu ăn lá trên cây rau màu nhằm hạn chế sâu bệnh phát sinh gây hại cây trồng.

Trên đây là Thông báo tình hình sinh vật hại cây trồng 1 tháng từ ngày 16/02 - 15/03/2020, Chi cục Trồng trọt & BVTV Vĩnh Phúc trân trọng thông báo./.

Ngày đăng: 16/03/2020 Tác giả: Chi cục TT&BVTV - Số lần được xem: 38

Dịch bệnh, BVTV


ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website