Thông báo tình hình sinh vật hại cây trồng 1 tháng(Từ ngày 16 tháng 03 đến ngày 15 tháng 04 năm 2020)


I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Trong tháng trời lạnh, ít nắng, mưa rào rải rác, đêm và sáng sớm có sương mù nhẹ. Lượng mưa đo được tại Vĩnh Yên 458 mm (cao hơn CKNT).

Nhiệt độ trung bình 22,30C (thấp hơn CKNT), cao nhất 290C, thấp nhất 160C;

Ẩm độ trung bình 77 - 85,7% (xấp xỉ CKNT);

Tổng số giờ nắng tháng đạt 55 - 90 giờ (thấp hơn CKNT).

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo trồng vụ Xuân 2020 đến nay ước đạt 38.153,3 ha:

- Lúa xuân:

+ Lúa Xuân sớm: 3.005,3 ha (làm đòng - trỗ - chắc xanh);

+ Lúa Xuân muộn 26.802,8 ha (đứng cái - đòng già - trỗ).

- Ngô: 2.081,9 ha (PTTL - xoáy nõn - trỗ cờ - phun râu);

- Đậu tương: 59 ha (PTTL - ra hoa - quả non);

- Lạc: 1.583,2 ha (PTTL - đâm tia - củ non);

- Khoai lang: 272 ha (PTTL - tạo củ)

- Rau các loại: 2.468,7 ha (các giai đoạn);

- Cây trồng khác: 1.852,4 ha (các giai đoạn).

Nhận xét: Thời tiết trong tháng ít nắng, trời lạnh, mưa rào rải rác, đêm và sáng có sương mù nhẹ, cây trồng sinh trưởng, phát triển chậm. Sâu, bệnh phát sinh, phát triển gây hại nhẹ - trung bình, nặng cục bộ.

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH DỊCH HẠI TỪ NGÀY 16/03 - 15/04/2020

1. Trên lúa

- Trên lúa Xuân sớm

+ Bệnh đạo ôn gây hại cục bộ, tỷ lệ lá hại phổ biến 0,3 - 0,5%, cao 3 - 5%, cục bộ trên 20% (Sông Lô, Bình Xuyên,...).

+ Sâu đục thân cú mèo (tuổi 3, 4, 5) gây hại cục bộ, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,6 - 0,9%, cao 2 - 4% (Sông Lô, Vĩnh Tường, Yên Lạc,...).

+ Sâu cuốn lá nhỏ (tuổi 3, 4, 5) gây hại rải rác, mật độ phổ biến 0,1 - 0,2 con/m2, cao 1 - 2 con/m2 (Sông Lô).

+ Rầy nâu, rầy lưng trắng (tuổi cám, 3, 4, 5, TT) hại rải rác, mật độ phổ biến 30 - 50 con/m2, cao 500 - 800 con/m2, cục bộ 4.000 - 6.000 con/m2 (Lập Thạch, Sông Lô,...).

+ Bệnh khô vằn gây hại diện rộng, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 2 - 3%, cao 8 - 10% , cục bộ > 20% (Sông Lô, Vĩnh Tường, Yên Lạc,...).

+ Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn gây hại cục bộ, tỷ lệ lá hại phổ biến 3 - 4%, nơi cao 20% (Bình Xuyên).

+ Chuột gây hại diện tích lúa ven đầm, gần đường đi, nơi khô nước, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,5 - 1%, cao 3 - 5%, cục bộ > 5% (Bình Xuyên, Yên Lạc, Vĩnh Tường,...).

Ngoài ra ốc bươu vàng, bọ trĩ, ruồi đục lá hại rải rác.

- Trên lúa Xuân muộn

+ Chuột gây hại nhẹ - trung bình, nặng cục bộ, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 2 - 3%, cao 5 - 8%, cục bộ > 10% (Vĩnh Tường, Yên Lạc, Tam Dương, Bình Xuyên, Phúc Yên).

+ Ruồi đục lá gây hại cục bộ, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 1 - 2%, cao 4 - 5%, cục bộ 10% (Bình Xuyên, Yên Lạc).

+ Sâu đục thân cú mèo gây hại rải rác, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,3 - 0,5%, nơi cao 2 - 4% (Vĩnh Tường, Tam Dương, Phúc Yên, Vĩnh Yên,...).

+ Bệnh khô vằn gây hại diện rộng, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 2 - 3%, nơi cao 10 - 20%, cục bộ >40% (Tam Dương, Tam Đảo, Sông Lô,...).

+ Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn gây hại cục bộ, tỷ lệ lá hại phổ biến 3 - 4%, nơi cao 10 - 20%, cục bộ > 40% (Tam dương, Tam Đảo, Yên Lạc,...).

+ Rầy nâu, rầy lưng trắng (tuổi 3, 4, 5, TT) hại rải rác, mật độ phổ biến 10 - 20 con/m2, cao 80 - 100 con/m2, cục bộ 300 - 400 con/m2 (Tam Đảo).

Ngoài ra: Ruồi đục lá, sâu cuốn lá nhỏ gây hại rải rác.

2. Trên cây rau, màu

- Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu gây hại rải rác, mật độ phổ biến 0,3 - 0,5 con/m2, cao 1 - 2con/m2, cục bộ 3 - 4 con/m2.

- Trên cây rau thập tự: Sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang gây hại nhẹ, mật độ sâu xanh phổ biến 0,3 - 0,5 con/m2, cao 2 - 3 con/m2 (Phúc Yên, Vĩnh Yên).

- Trên cây rau su su: Bệnh sương mai hại nhẹ, tỷ lệ lá hại phổ biến 3 - 5%, nơi cao 7 - 9% (Tam Đảo).

 - Trên cây dưa chuột: Bệnh sương mai, héo xanh gây hại nhẹ, tỷ lệ lá hại phổ biến 0,1 - 0,3%, cao 1 - 3% (Tam Dương).

3. Cây ăn quả (nhãn, vải, xoài)

- Cây nhãn, vải: Bệnh sương mai, nhện lông nhung gây hại rải rác, tỷ lệ cành lá hại phổ biến 2 - 3%, cao 10 - 13% (Sông Lô). Ngoài ra bọ xít, bệnh thán thư, nhện gây hại rải rác.

- Cây xoài: Bệnh thán thư gây hại cục bộ.

4. Cây lâm nghiệp (thông, keo): Sâu róm thông, sâu kèn nhỏ gây hại với mật độ thấp.

5. Diện tích nhiễm sâu bệnh

Tổng diện tích nhiễm sâu, bệnh, chuột hại trong tháng: 1.747,7 ha (cao hơn CKNT). Trong đó diện tích nhiễm nhẹ 1.362,1 ha (cao hơn CKNT), diện tích nhiễm trung bình 303,3 ha (cao hơn CKNT), diện tích nhiễm nặng 82,28 ha (cao hơn CKNT). Diện tích được phòng trừ 16.573 ha (thấp hơn CKNT).

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH DỊCH HẠI TỪ NGÀY 16/04 - 15/05/2020

1. Lúa Xuân

- Trên lúa Xuân sớm: Bệnh đạo ôn lá (các huyện: Bình Xuyên, Sông Lô) tiếp tục phát sinh, phát triển gây hại rải rác - nặng cục bộ một số diện tích. Rầy nâu (các huyện: Lập Thạch, Sông Lô, Bình Xuyên, Yên Lạc) tiếp tục phát sinh, phát triển gây hại cục bộ trên giống nhiễm, cần phát hiện sớm các ổ rầy, kịp thời phòng trừ bằng biện pháp sử dụng thuốc đặc hiệu đảm bảo an toàn, hiệu quả. Bệnh khô vằn gây hại diện rộng. Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn phát triển gây hại mạnh trong điều kiện mưa nhiều, độ ẩm không khí cao kèm gió mạnh, cần theo dõi và có biện pháp phòng trừ kịp thời. Sâu đục thân, chuột, tiếp tục phát sinh gây hại rải rác.

- Trên lúa Xuân muộn: Sâu đục thân, chuột, ruồi đục lá, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đạo ôn, bệnh khô vằn... hại rải rác. Chú ý bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn phát triển gây hại mạnh trong điều kiện mưa nhiều độ ẩm không khí cao kèm gió mạnh, cần theo dõi và có biện pháp phòng chống kịp thời. Ngoài ra, cần chú ý phun phòng trừ: sâu đục thân trên lúa trỗ muộn sau 25/4 -15/5.

2. Trên cây màu

Cây ngô: Sâu keo mùa thu gây hại rải rác, mật độ phổ biến 0,3 - 0,5 con/m2.

3. Cây rau

- Trên cây rau họ thập tự: Bọ nhảy, sâu xanh, sâu khoang gia tăng gây hại. Sâu tơ, bệnh thối nhũn gây hại rải rác.

- Trên cây su su: Bệnh sương mai gia tăng gây hại cục bộ.

4. Cây ăn quả

- Trên cây nhãn, vải: Bệnh sương mai, phấn trắng, thán thư, nhện lông nhung tiếp tục gây hại.

- Trên cây xoài: Bệnh phấn trắng, thán thư tiếp tục gây hại cục bộ.

IV. ĐỀ NGHỊ VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ

1. Đề nghị

- Tăng cường phòng trừ sâu bệnh trong cao điểm tháng 4, tháng 5 để hạn chế thiệt hại, đảm bảo năng suất, sản lượng vụ Đông Xuân. Chú ý các đối tượng như bệnh đạo ôn, khô vằn, bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn, sâu đục thân, rầy nâu, chuột hại lúa.

- Theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết; thường xuyên thăm đồng, kiểm tra, theo dõi phát hiện sớm các đối tượng sâu bệnh hại để chủ động có biện pháp phòng chống kịp thời.

- Trạm Trồng trọt & BVTV các huyện, thành phố chủ động phối hợp với phòng Nông nghiệp & PTNT (phòng Kinh tế) để chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn hướng dẫn nông dân phòng trừ kịp thời, an toàn, hiệu quả.

- Thực hiện tốt công tác quản lý việc buôn bán và sử dụng phân bón, thuốc BVTV; công tác kiểm dịch thực vật nội địa trên địa bàn tỉnh.

2. Biện pháp quản lý

- Đối với diện tích lúa bị bệnh đạo ôn, khi tỷ lệ bệnh từ 5% lá hại; 2,5%  bông hại dùng: Filia 525SE, Bankan 600WP, Amistar Top 325SC, Fuji-One 40EC,... Những ruộng bệnh nặng trên 20% lá hại cần phun nhắc lại lần 2 cách lần 1 từ 5 - 7 ngày. Giữ mực nước trên ruộng từ 3 - 5cm, ngừng bón các loại phân cho đến khi vết bệnh dừng hẳn mới chăm sóc tiếp.

- Đối với diện tích lúa Rầy nâu, rầy lưng trắng hại; thời kỳ đòng khi mật độ trên 750 con/m2 : Dùng thuốc Midan 10WP , Actara 25WG, Chess 50WG, Sutin 5EC…; thời kỳ chắc xanh khi mật độ trên  3.000 con/m2: Cần rẽ băng rộng từ 0,8 - 1 m, dùng thuốc Bassa 50EC, Nibas 50EC, Vibasa 50EC, Jetan 50EC…Nếu mật độ cao trên một vạn con/m2 cần phun nhắc lại lần 2 cách lần 1 từ 5 - 7 ngày.

- Đối với những diện tích lúa bị bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn cần phun ngay bằng các loại thuốc: Totan 200WP, Ychatot 900SP, Avalon 8WP, Kasumin 2SL, Starner 20WP... Những ruộng bệnh nặng trên 40% lá hại cần phun nhắc lại lần 2 cách lần 1 từ 5 - 7 ngày.

- Đối với những diện tích lúa bị bệnh khô vằn, khi có 10% dảnh hại dùng: Tiltsuper 300EC, Validacin 5L, Lervil 50SC, Anvil 5SC, Jinggang meisu 3SL, …

- Khi phun thuốc cần thực hiện theo nguyên tắc “4 đúng” và theo hướng dẫn của nhà sản xuất ghi trên bao bì.

- Thăm đồng thường xuyên để phát hiện và xử lý kịp thời các đối tượng sâu bệnh hại trên đồng ruộng.

- Tích cực thực hiện các biện pháp thủ công bắt sâu non, vợt bướm, ngắt ổ trứng, sử dụng các loại bẫy bắt chuột; bẫy dính, bẫy màu vàng, bả chua ngọt để tiêu diệt trưởng thành một số loại sâu hại.

Trên đây là Thông báo tình hình sinh vật hại cây trồng 1 tháng từ ngày 16/03 - 15/04/2020, Chi cục Trồng trọt & BVTV Vĩnh Phúc trân trọng thông báo./.

Ngày đăng: 16/04/2020 Tác giả: Phòng thống kê - Trung tâm TTNN&PTNT - Số lần được xem: 203

Dịch bệnh, BVTV


ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website