Thông báo về cao điểm sinh vật gây hại cây trồng vụ Đông năm 2020


I. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI HIỆN NAY

1. Trên cây ngô

- Sâu keo mùa thu gây hại nhẹ - trung bình, nặng cục bộ, mật độ phổ biến 0,5 - 0,7 con/m2, cao 3 - 5 con/m2, cục bộ > 6 con/m2 (Vĩnh Tường).

- Chuột gây hại rải rác, tỷ lệ hại phổ biến 0,5 - 0,8%, nơi cao 5 - 7% (Lập Thạch, Yên Lạc).

- Ngoài ra: Châu chấu, sâu ăn lá, sâu đục thân, bệnh khô vằn, bệnh đốm lá nhỏ gây hại nhẹ rải rác.

2. Trên cây đậu tương, lạc: Sâu cuốn lá, sâu khoang, bệnh lở cổ rễ hại rải rác, mật độ sâu, tỷ lệ bệnh thấp.

3. Trên cây rau

- Trên cây dưa chuột: Bệnh giả sương mai gây hại nhẹ, tỷ lệ lá hại phổ biến 5 - 8%, nơi cao >10% (Tam Dương). Bệnh héo xanh hại cục bộ, tỷ lệ cây hại phổ biến 0,3 - 0,5%, cục bộ 2 - 3% (Tam Dương).

- Trên cây rau thập tự: Sâu khoang, sâu tơ, sâu xanh gây hại nhẹ, mật độ phổ biến 0,5 - 0,6 con/m2, cao 1 - 2 con/m2 (Phúc Yên, Vĩnh Yên).

II. DỰ BÁO CAO ĐIỂM SINH VẬT GÂY HẠI CÂY VỤ ĐÔNG

Trên cơ sở thời tiết, sinh trưởng cây trồng và tình hình sinh vật gây hại hiện tại, Chi cục dự báo cao điểm sinh vật gây hại như sau:

1. Thời gian cao điểm gây hại: Từ 05/11 - 05/12/2020.

2. Đối tượng sinh vật gây hại chủ yếu 

Cây ngô: Sâu keo mùa thu, sâu đục thân, đục bắp, rệp cờ, chuột, bệnh khô vằn, đốm lá, gỉ sắt…

Cây đậu tương, lạc: Sâu cuốn lá, sâu khoang, sâu đục quả, bệnh sương mai, bệnh gỉ sắt…

Cây rau: Sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, bệnh đốm lá hại rau họ thập tự; ruồi đục quả, bệnh sương mai, giả sương mai hại rau họ bầu bí, dưa chuột; bệnh mốc sương, sương mai, bệnh héo xanh, bệnh xoăn vàng lá hại cây cà chua, khoai tây và chuột hại các loại cây trồng vụ Đông…;

3. Quy mô gây hại: Dự kiến diện tích nhiễm các đối tượng sâu, bệnh hại trong cao điểm khoảng 1.000 - 1.500 ha.

4. Diễn biến một số đối tượng gây hại chính trong cao điểm

4.1. Cây ngô

- Sâu keo mùa thu: Tiếp tục gia tăng gây hại, mật độ phổ biến 0,5 - 1 con/m2, cao 3 -  5 con/m2, cục bộ > 7 con/m2. Hại diện rộng, mức nhẹ - trung bình.

- Sâu đục thân: Tiếp tục gia tăng gây hại, nhất là giai đoạn trỗ cờ, phun râu - chín sữa. Tỷ lệ cây, bắp bị hại phổ biến 1 - 2%, nơi cao 15 - 20%, cục bộ trên 20%. Hại diện hẹp, mức nhẹ - trung bình.

- Rệp cờ ngô: Phát sinh gây hại chủ yếu khi ngô xoáy nõn - trỗ cờ, phun râu - ra bắp non. Tỷ lệ cây hại phổ biến 5 - 7%, nơi cao 20 - 30%. Hại diện trung bình, mức nhẹ - trung bình - nặng cục bộ, nhất là trong điều kiện thời tiết ấm,ít mưa, khô hạn.

- Bệnh khô vằn ngô: Gia tăng gây hại từ khi ngô 7 - 9 lá đến khi hạt vào chắc; tỷ lệ cây hại phổ biến 3 - 5%, nơi cao 20 - 30%. Hại diện rộng, mức nhẹ - trung bình - nặng cục bộ.

- Bệnh đốm lá, gỉ sắt: Phát sinh và gia tăng gây hại giai đoạn cuối vụ, đặc biệt trên những ruộng ngô sinh trưởng kém, những ruộng thường xuyên bị thiếu nước, khi thời tiết ấm, ít mưa. Tỷ lệ lá hại phổ biến 2 - 4%, nơi cao 10 - 20%,  gây hại rải rác, mức nhẹ - trung bình - nặng cục bộ.

- Ngoài ra chú ý bệnh thối vi khuẩn, bệnh lùn sọc đen,… để xử lý kịp thời.

4.2. Cây đậu tương

- Sâu cuốn lá: Gia tăng gây hại từ giữa đến cuối tháng 11. Mật độ phổ biến 2 - 4 con/m2, nơi cao 20 - 30 con/m2. Gây hại nhẹ - trung bình.

- Sâu khoang: Gây hại trên tất cả các giai đoạn sinh trưởng của cây. Mật độ phổ biến 0,5 - 1 con/m2, cao 2 -5 con/m2.

- Sâu đục quả: Phát sinh và gây hại khi cây ra hoa đậu quả đến thu hoạch.

 

4.3. Trên cây rau

- Họ hoa thập tự: Sâu tơ, sâu khoang, sâu xanh, bọ nhảy, bệnh đốm lá, thối nhũn… tiếp tục gây hại các giai đoạn sinh trưởng của rau.

- Họ bầu bí: Bệnh sương mai, giả sương mai, phấn trắng… tiếp tục gia tăng gây hại mạnh đến khi thu hoạch.

- Cây cà chua, khoai tây: Bệnh mốc sương, sương mai, bệnh héo xanh, bệnh xoăn vàng lá, sâu khoang, sâu đục quả, giòi đục lá cà chua… hại mạnh giai đoạn ra hoa đến khi thu hoạch.

 - Cây ớt: Bệnh thán thư, đốm lá, sâu ăn quả, bọ trĩ, bệnh lở cổ rễ, thối gốc, héo xanh, vàng lá... gây hại mạnh giai đoạn ra hoa - thu hoạch quả;

Chú ý: Chuột gây hại mạnh trên các loại cây vụ Đông, nhất là ở thời kỳ ra hoa - đậu quả - thu hoạch. Cần chú ý phòng chống thường xuyên.

IV. ĐỀ NGHỊ VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG

1. Đề nghị Phòng Nông nghiệp & PTNT (Kinh tế) các huyện, thành phố  tham mưu cho UBND huyện, thành phố chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn và các HTX dịch vụ nông nghiệp triển khai cao điểm phòng chống sinh vật gây hại vụ Đông 2020:

- Tăng cường kiểm tra đồng ruộng, theo dõi diễn biến thời tiết và sự phát sinh, phát triển của các đối tượng sinh vật gây hại cây vụ Đông; kịp thời hướng dẫn nông dân các biện pháp phòng chống hiệu quả, đảm bảo an toàn cho sản xuất.

- Hướng dẫn nông dân chăm sóc, bón phân đầy đủ và cân đối; ưu tiên sử dụng các loại thuốc sinh học, thảo mộc để phòng chống sinh vật gây hại trên cây rau màu khi đến ngưỡng phòng trừ. Khi phun cần tuân thủ nguyên tắc “4 đúng” trong sử dụng thuốc BVTV. Tăng cường sử dụng các loại bẫy, bả như: Bẫy màu vàng để diệt bọ trĩ, bọ phấn trên cây ớt, cà chua; bả chua ngọt để thu hút diệt các loại trưởng thành (sâu khoang, sâu xám, sâu keo mùa thu,...), bả hôi tanh để thu hút các loại bọ xít... đồng thời sử dụng các biện pháp thủ công để bắt sâu hại.

- Phun thuốc đặc hiệu phòng chống sinh vật gây hại khi đến ngưỡng:

          + Cây ngô: Sâu keo mùa thu dùng: Vi-BT, Emaben 2.0EC, Delfin WG, Clever 300WG. Chetsau 100WG, Obaone 95WG, ... ; rệp cờ dùng thuốc Emalusa 70SG, Actara 25 WG,..., sâu đục thân dùng Virtako 40WG,Vibam 5GR..; bệnh khô vằn dùng Validacin 5SL, Anvil 5SC, Lervil 100SC...; bệnh đốm lá, gỉ sắt dùng Antracol 70WP, Ridomil Gold 68WG, Amistar Top 325SC, ... bệnh thối thân do vi khuẩn dùng thuốc Totan 200WP, Kasumin 2SL, Stepguard 150TB, Ychatot 900SP...

+  Cây đậu tương, lạc: Sâu cuốn lá, sâu đục quả, sâu khoang dùng thuốc như: Emalusa 70EC, Emaben 60SG, SecSaigon 25EC...; bệnh sương mai dùng Niko 72WP, Zineb bul 80WP; bệnh đốm lá, gỉ sắt dùng Antracol 70WP, Amistar Top 325SC, Anvil 5SC, Ridomil Gold 68WG, ...

+ Cây rau thập tự: Sâu xanh, sâu tơ, sâu khoang dùng thuốc Silsau 6.5EC, 10WP, Angun 5WG, Catex3.6EC, 100WG, Tập kỳ 1.8EC...; bọ nhảy, rệp dùng thuốc Actara 25WG, Angun 5WG..; bệnh thối nhũn, sương mai, đốm lá dùng thuốc như trừ bệnh như: Score 250EC, Daconil 500SC, Ridomil Gold 68WG,…

+ Cây rau họ bầu bí: Bệnh sương mai, giả sương mai dùng thuốc Zineb bul 80WP, Ridomil Gold 68WG, Daconil 500SC...; bệnh héo xanh dùng thuốc Xanthomix 20WP, Aliette 80WP, Starner 20WP...

+ Cây cà chua, khoai tây, ớt: Bệnh sương mai, mốc sương, thán thư dùng thuốc Zineb bul 80WP, Ridomil Gold 68WG, Daconil 500SC,...; bệnh héo xanh dùng thuốc, Xanthomix 20WP, Aliette 80WP, Starner 20WP...; bệnh xoăn vàng lá dùng thuốc Chess 50WG, Actara 25WG, Abatimec 3.6EC... để phun trừ bọ phấn là môi giới truyền bệnh.

2. Đề nghị Thanh tra Sở tăng cường thanh tra, kiểm tra việc kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV trong cao điểm.

3. Đề nghị Trung tâm Thông tin Nông nghiệp & PTNT Vĩnh Phúc phối hợp với các phương tiện thông tin đại chúng tăng cường công tác tuyên truyền về cao điểm sinh vật gây hại và hướng dẫn các biện pháp phòng chống an toàn, hiệu quả để người sản xuất biết, thực hiện.

4. Yêu cầu các trạm Trồng trọt & BVTV các huyện, thành phố tiếp tục điều tra bổ sung xác định các đối tượng sinh vật gây hại chủ yếu trên địa bàn. Xác định quy mô diện tích, mức độ gây hại của từng đối tượng chủ yếu; kịp thời ra thông báo sinh vật gây hại và hướng dẫn các biện pháp phòng chống. Phối hợp với phòng Nông nghiệp & PTNT (Kinh tế) các huyện, thành phố tổ chức triển khai cao điểm phòng chống sinh vật gây hại cây vụ Đông năm 2020.

Trên đây là thông báo cao điểm phòng chống sinh vật hại cây trồng vụ Đông 2020, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật đề nghị Phòng Nông nghiệp & PTNT (Kinh tế) các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan phối hợp thực hiện nhằm hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do sinh vật hại gây ra, góp phần giành vụ Đông thắng lợi./.

Ngày đăng: 29/10/2020 Tác giả: Chi cục TT&BVTV - Số lần được xem: 39

Dịch bệnh, BVTV

Hướng dẫn kỹ thuật sản xuất rau hữu cơ Hướng dẫn phòng chống sâu keo mùa thu trên cây ngô
Xem tất cả »

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website