Tình hình sinh vật hại cây trồng 7 ngày (Từ ngày28/10 đến ngày 03/11/2020)


I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Thời tiết trong tuần trời âm u, đêm và sáng có sương mù, nhiều ngày có mưa nhỏ, trời se lạnh. Lượng mưa đo được tại Vĩnh Yên 2mm (thấp hơn CKNT). Nhiệt độ trung bình 23,20C (thấp hơn CKNT), cao nhất 300C, thấp nhất 150C.

Ẩm độ trung bình 78- 86% (xấp xỉ CKNT).

Số giờ nắng đạt 7 - 10 giờ (thấp hơn CKNT).

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

* Diện tích gieo trồng vụ đông 2020 đến nay ước đạt 13.127,1 ha.

- Cây ngô: 5.542,7 ha (PTTL - xoáy nõn – trỗ cờ - thâm dâu).

- Khoai lang: 1074,5 ha (PTTL - củ).

- Cây lạc: 163,5 ha (PTTL).

- Cây đậu tương: 253,8 ha (PTTL).

- Rau các loại: 4.500 ha (các giai đoạn).

- Cây trồng khác: 1.592,6 ha.

Trong tuần trời nắng nhẹ, cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt. Một số đối tượng sâu, bệnh gây hại nhẹ.

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT HẠI 7 NGÀY QUA

Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): Sâu đục thân 2 chấm 0,1 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 1 con (Tam Dương, Tam Đảo); Rầy nâu 0,9 con (bằng kỳ trước), nơi cao 8 con (Lập Thạch); Rầy lưng trắng 0,1 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 3 con(Lập Thạch); Rầy xanh đuôi đen 0,3 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 3 con (Lập Thạch); Sâu cuốn lá nhỏ 0,2 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 2con (Vĩnh Tường).

1. Trên cây rau, màu

- Trên cây ngô:

+ Sâu keo mùa thu gây hại rải rác, mật độ phổ biến 0,5 - 1 con/m2, cao 3 - 4 con/m2 (Vĩnh Tường, Yên Lạc, Tam Đảo, Phúc Yên).

+ Chuột gây hại cục bộ, tỷ lệ cây hại phổ biến 0,3 - 0,5%, cao 3 - 5%, cục bộ 7 - 10% (Lập Thạch, Bình Xuyên, Vĩnh Tường).

+ Bệnh đốm lá, gỉ sắt gây hại rải rác, tỷ lệ lá hại phổ biến 2 - 3%, cao 12- 15% (Vĩnh Tường).

+ Sâu đục thân gây hại cục bộ, tỷ lệ cây hại phổ biến 0,5 - 1%, cao 3 - 5%, cục bộ 20% (Yên Lạc).

Ngoài ra rệp gây hại rải rác một số diện tích ngô giai đoạn xoáy nõn - trỗ cờ.

- Trên cây rau thập tự: Sâu xanh gây hại rải rác mật độ phổ biến 0,5 – 1 con/m2, cao 3 - 4 con/m2; bọ nhảy gây hại cục bộ, mật độ phổ biến 3-5 con/m2, cao 10-15 con/m2 (Tam Dương, Vĩnh Yên). Ngoài ra sâu tơ, bệnh sương mai, thối nhũn gây hại rải rác, mật độ sâu, tỷ lệ bệnh thấp.

- Trên cây dưa chuột: Bệnh sương mai, giả sương mai gia tăng gây hại diện tích dưa đang thu quả, tỷ lệ lá hại phổ biến 2 - 3%, cao 18 - 20%. Bệnh héo xanh gây hại cục bộ, tỷ lệ cây hại phổ biến 0,3 - 0,5 %, cao  5 - 8% (Tam Dương).

- Trên cây cà chua: Bệnh héo xanh gây hại cục bộ một số diện tích cà chua chính vụ, tỷ lệ cây hại phổ biến 0,5 - 1%, cao 2,5% (Yên Lạc).

2. Cây ăn quả (nhãn, vải, xoài)

- Cây nhãn,vải: Bệnh thán thư, nhện lông nhung, bọ xít, nhện gây hại rải rác, mật độ sâu, tỷ lệ bệnh thấp.

- Cây xoài: Bệnh thán thư gây hại cục bộ.

3. Cây lâm nghiệp (thông, keo): Sâu róm thông, sâu kèn nhỏ gây hại với mật độ thấp.

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TỪ NGÀY 14/10- 20/10

1. Cây rau, màu

- Trên cây cà chua, dưa chuột: Bệnh héo xanh, sương mai, giả sương mai, phấn trắng tiếp tục phát sinh gây hại nhẹ.

- Trên rau thập tự: Bọ nhảy, sâu khoang, sâu xanh gia tăng gây hại.

- Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu, chuột tiếp tục hại cục bộ.

2. Cây ăn quả (nhãn, vải, xoài)

- Cây nhãn, vải:  Nhện lông nhung gây hại nhẹ.

- Cây xoài: Sâu bệnh gây hại rải rác.

IV. ĐỀ NGHỊ VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ

1.Trạm Trồng trọt & BVTV các huyện, thành phố tăng cường phối hợp chặt chẽ với phòng Nông nghiệp & PTNT (Kinh tế), trạm Khuyến nông trên địa bàn đôn đốc UBND các xã, phường, thị trấn, HTX dịch vụ nông nghiệp tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn nông dân thực hiện:

- Tích cực vệ sinh đồng ruộng, gieo trồng cây ưa lạnh như: Khoai tây, bắp cải, su hào... đảm bảo thời vụ và hết diện tích.

- Chăm sóc cây vụ Đông, bón phân cân đối để cây khỏe, sinh trưởng phát triển tốt nhằm hạn chế sinh vật gây hại. Khi có sinh vật gây hại vượt ngưỡng cần khuyến cáo nông dân sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, thảo mộc để phun phòng chống đảm bảo an toàn cho người sử dụng, ít ảnh hưởng đến môi trường.

- Thực hiện thường xuyên các biện pháp thủ công: Ngắt ổ trứng sâu, bẫy bắt chuột khi chúng có mật độ thấp để hạn chế lây lan ra diện rộng. Chỉ phun phòng trừ các sinh vật gây hại khi có mật độ, tỷ lệ hại đến ngưỡng phòng trừ. Đối với sâu keo mùa thu trên ngô dùng: BT 1600WP, Emaben 0.2EC, Delfin WG, Foton 5.0ME, Clever 300WG; Bệnh sương mai, giả sương mai dùng thuốc Niko 72WP, Zineb bul 80WP, Anvil 5SC, Aliette 80WP...; bệnh héo xanh dùng thuốc Benlate C, Xanthomix 20WP, Kasai 21,2WP...

2. Tuyên truyền, hướng dẫn nông dân tích cực áp dụng các biện pháp IPM, SRI, VietGAP để cây trồng sinh trưởng, phát triển khỏe, chống chịu tốt với các điều kiện ngoại cảnh bất thuận và sinh vật gây hại, đây là tiền đề cho năng suất cao.

3. Thực hiện tốt công tác quản lý việc buôn bán và sử dụng phân bón, thuốc BVTV; công tác kiểm dịch thực vật nội địa trên địa bàn tỉnh.

Trên đây là Thông báo tình hình sinh vật hại cây trồng 7 ngày (từ ngày 28/10/2020 - 03/11/2020), Chi cục Trồng trọt & BVTV Vĩnh Phúc trân trọng thông báo./.

Ngày đăng: 04/11/2020 Tác giả: Chi cục TT&BVTV - Số lần được xem: 41

Dịch bệnh, BVTV

Hướng dẫn kỹ thuật sản xuất rau hữu cơ Hướng dẫn phòng chống sâu keo mùa thu trên cây ngô
Xem tất cả »

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website