Thông báo tình hình sinh vật hại cây trồng 1 tháng (Từ ngày 16 tháng 10 đến ngày 15 tháng 11năm 2020)


I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Trong tháng trời nắng nhẹ, có mưa rào và dông rải rác, đêm và sáng sớm có sương mù nhẹ, trời se lạnh. Tổng lượng mưa đo được tại Vĩnh Yên 15,5mm (thấp hơn CKNT).

Nhiệt độ trung bình 23,90 C (thấp hơn CKNT), cao nhất  310C, thấp nhất 150C;

Ẩm độ trung bình 72 - 79% (xấp xỉ CKNT);

Tổng số giờ nắng tháng đạt 111 – 129 giờ (cao hơn CKNT).

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

 Diện tích gieo trồng vụ đông 2020 đến nay ước đạt 14.421,0 ha.

- Cây ngô: 5.625,9 ha (xoáy nõn - thâm dâu).

- Khoai lang: 1.276,2 ha (PTTL - củ).

- Cây lạc: 205,0 ha (PTTL - đâm tia).

- Cây đậu tương: 432,8 ha (PTTL).

- Rau các loại: 5220,0 ha (các giai đoạn).

- Cây trồng khác: 1661,1 ha.

Nhận xét: Thời tiết trong tháng nắng nhẹ, có mưa rào và dông rải rác, cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt. Sinh vật gây hại phát sinh, phát triển gây hại nhẹ.

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH DỊCH HẠI TỪ NGÀY 16/10- 15/11/2020

1. Trên cây rau, màu

- Trên cây ngô:

+ Sâu keo mùa thu gây hại rải rác, mật độ phổ biến 0,5 - 0,7 con/m2, cao 2 - 3 con/m2, cục bộ 5 - 6 con/m2 (Vĩnh Tường, Yên Lạc).

+ Chuột gây hại cục bộ, tỷ lệ cây hại phổ biến 0,5 - 0,7%, cao 3 - 5%, cục bộ 10% (Lập Thạch, Bình Xuyên).

+ Bệnh đốm lá, gỉ sắt gây hại rải rác, tỷ lệ lá hại phổ biến 3 - 5%, cao 15 - 18% (Vĩnh Tường, Sông Lô).

+ Sâu đục thân gây hại cục bộ, tỷ lệ cây hại phổ biến 1 - 2%, cao 5 - 7%, cục bộ 20% (Yên Lạc).

+ Bệnh khô vằn gây hại cục bộ một số diện tích ngô giai đoạn thâm dâu, tỷ lệ cây hại phổ biến 0,5 - 1%, cao 3 - 5%, cục bộ 10% (Sông Lô)

Ngoài ra rệp gây hại rải rác một số diện tích ngô giai đoạn xoáy nõn - trỗ cờ.

- Trên cây rau thập tự: Sâu xanh gây hại rải rác mật độ phổ biến 0,7- 1 con/m2, cao 3 - 5 con/m2; bọ nhảy, sâu tơ gây hại cục bộ, mật độ phổ biến 3 - 5 con/m2, cao 15 - 20 con/m2 (Tam Dương, Yên Lạc). Ngoài ra sâu khoang, bệnh sương mai, thối nhũn gây hại rải rác, mật độ sâu, tỷ lệ bệnh thấp.

- Trên cây cà chua: Bệnh héo xanh gây hại cục bộ một số diện tích cà chua chính vụ, tỷ lệ cây hại phổ biến 0,5 - 1%, cao 2,5% (Yên Lạc).

- Trên cây dưa chuột: Bệnh sương mai, giả sương mai gây hại rải rác, tỷ lệ lá hại phổ biến 2 - 3%, cao 8 - 12%. Bệnh héo xanh gây hại cục bộ, tỷ lệ cây hại phổ biến 0,3 - 0,5 %, cao  2 - 3% (Tam Dương).

2. Cây ăn quả (nhãn, vải, xoài)

- Cây nhãn, vải: Bệnh thán thư, nhện lông nhung, bọ xít, nhện gây hại rải rác, mật độ sâu, tỷ lệ bệnh thấp.

- Cây xoài: Bệnh thán thư gây hại cục bộ.

3. Cây lâm nghiệp (thông, keo): Sâu róm thông, sâu kèn nhỏ gây hại với mật độ thấp.

4. Diện tích nhiễm sâu bệnh

Tổng diện tích nhiễm sâu, bệnh, chuột hại trong tháng: 211,2 ha (cao hơn CKNT). Trong đó diện tích nhiễm nhẹ 209,0 ha (cao hơn CKNT), diện tích nhiễm trung bình 2,2 ha (thấp hơn CKNT), diện tích nhiễm nặng 0 ha (thấp hơn CKNT). Diện tích được phòng trừ 8.536,5 ha (thấp hơn CKNT), trong đó diện tích phòng trừ chuột từ ngân sách hỗ trợ của tỉnh, huyện và cơ sở 8.395,0 ha.

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH DỊCH HẠI TỪ NGÀY 16/11-15/12/2020

1. Trên cây rau, màu

-  Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu tiếp tục hại nhẹ - trung bình, nặng cục bộ. Sâu đục bắp, bệnh đốm lá, gỉ sắt, bệnh khô vằn, chuột gây hại nhẹ đến trung bình.

- Trên rau họ thập tự: Sâu khoang, sâu xanh, sâu tơ, bọ nhảy, rệp tiếp tục gây hại ở mức nhẹ - trung bình. Bệnh thối nhũn, bệnh héo vi khuẩn, bệnh lở cổ rễ, bệnh đốm lá hại rải rác.

- Trên cây cà chua: Bệnh mốc sương, héo xanh, bọ trĩ, bọ phấn… phát sinh gây hại rải rác.

Ngoài ra, sâu đục quả, rệp hại đậu trạch; Bọ trĩ, bệnh phấn trắng hại cục bộ trên cây bí đỏ, bí xanh. Sâu xanh, bệnh khô lá, bệnh thối gốc hành hại cục bộ.

3. Trên cây ăn quả: Nhện lông nhung, bọ xít hại cục bộ cây nhãn, vải; bệnh thán thư hại xoài.

4. Trên cây lâm nghiệp: Sâu róm, sâu ăn lá tiếp tục hại nhẹ thông, keo.

IV. ĐỀ NGHỊ VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ

1.Trạm Trồng trọt & BVTV các huyện, thành phố tăng cường phối hợp chặt chẽ với phòng Nông nghiệp & PTNT (Kinh tế), trạm Khuyến nông trên địa bàn đôn đốc UBND các xã, phường, thị trấn, HTX dịch vụ nông nghiệp tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn nông dân thực hiện:

- Tăng cường kiểm tra đồng ruộng. Tích cực chăm sóc, bón phân đúng kỹ thuật cho các cây rau, màu vụ đông, thực hiện tốt các biện pháp IPM, ICM, VietGAP. Tăng cường trồng các loại rau ưa lạnh như khoai tây, bắp cải, súp lơ, su hào...

- Chỉ đạo, hướng dẫn nông dân gieo và chăm sóc mạ Xuân sớm theo khung lịch thời vụ của Sở Nông nghiệp & PTNT đã ban hành (gieo từ 15 - 25/11/2020).

2. Trạm Trồng trọt và BVTV các huyện, thành phố xây dựng và triển khai Phương án BVTV vụ Đông Xuân 2020 - 2021 đến các xã, phường, thị trấn và HTX Dịch vị nông nghiệp phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, chủ động các biện pháp phòng trừ dịch hại ngay từ đầu vụ.

3. Quản lý chặt chẽ việc buôn bán thuốc BVTV trên địa bàn, kiểm dịch thực vật nội địa trên các giống cây trồng trong vụ Đông. Không để tình trạng  buôn bán thuốc BVTV giả, kém chất lượng, ngoài danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam bán trên địa bàn. 

4. Ưu tiên sử dụng các loại thuốc sinh học, thảo mộc để phòng trừ sâu, bệnh hại rau, màu khi sâu, bệnh đến ngưỡng phòng trừ. Có thể sử dụng bẫy bám dính màu vàng diệt bọ phấn, bọ trĩ trên ruộng rau màu; dùng bả chua ngọt diệt trưởng thành sâu khoang, sâu xám, sâu ăn lá trên cây rau màu nhằm hạn chế sâu bệnh phát sinh gây hại cây trồng.

Trên đây là Thông báo tình hình sinh vật hại cây trồng từ ngày 16 tháng 10 đến ngày 15 tháng 11 năm 2020, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trân trọng thông báo./.

Ngày đăng: 16/11/2020 Tác giả: Chi cục TT&BVTV - Số lần được xem: 18

Dịch bệnh, BVTV

Hướng dẫn kỹ thuật sản xuất rau hữu cơ Hướng dẫn phòng chống sâu keo mùa thu trên cây ngô
Xem tất cả »

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website