Thông báo tình hình sinh vật hại cây trồng 7 ngày (Từ ngày 04/5 đến ngày 10/5/2022)


I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Trong tuần trời có nắng mưa xen kẽ, thuận lợi cây trồng sinh trưởng phát triển. Lượng mưa đo được tại Vĩnh Yên 25 mm (cao hơn CKNT). Nhiệt độ trung bình 24,50C (thấp hơn CKNT), cao nhất 340C, thấp nhất 210C.

Ẩm độ trung bình 70 - 80% (cao hơn CKNT).

Số giờ nắng đạt từ 30 - 50 giờ (thấp hơn CKNT).

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo trồng vụ Đông Xuân 2021- 2022 ước đạt 37.740,9 ha:

- Lúa xuân:

+ Lúa xuân sớm: 2.504,8 ha (Chắc xanh - đỏ đuôi)

+ Lúa xuân muộn: 26.701,1 ha (trỗ - chắc xanh).

- Ngô: 2.102ha (trỗ cờ phun râu);

- Đậu tương: 97,1 ha (phát triển thân lá);

- Lạc: 1.439,8 ha (tạo củ);

- Khoai lang: 276,1 ha (tạo củ).

- Rau các loại: 2.669 ha (các giai đoạn);

- Cây trồng khác: 1.951ha (các giai đoạn).

Thời tiết trong tuần thời tiết tốt cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt. Một số đối tượng sâu, bệnh tiếp tục phát sinh gây hại nhẹ.

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT HẠI 7 NGÀY QUA

Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): Sâu đục thân 2 chấm 0,082 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 2 con (Lập Thạch). Rầy nâu 2,43 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 15 con (Sông Lô); Rầy xanh đuôi đen 0,45 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 5 con (Sông Lô). Rầy lưng trắng 1,98 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 25 con (Sông Lô). Rầy nâu nhỏ 0,67 con, nơi cao 12 con (Sông Lô). Sâu cuốn lá nhỏ 0,29 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 2 con (Bình Xuyên). Đục thân cú mèo 0,082 con (thấp hơn kỳ trước), Châu chấu 0,59 con (cao hơn kỳ trước), sâu đục thân 5 vạch 0,02 con, bọ xít dài 0,35 con.

1. Trên lúa

- Trên lúa Xuân sớm

+ Sâu đục thân cú mèo gây hại cục bộ tỷ lệ bông bạc trung bình 0,2%, nơi cao 2% (Vĩnh Tường).

+ Sâu cuốn lá nhỏ (tuổi 4,5) gây hại cục bộ mật độ sâu hại phổ biến 1,2 con/m2, cao 2,7 con/m2 (Sông Lô).

+ Rầy (trưởng thành) gây hại rải rác, mật độ trung bình 80 con/m2, cao 2.000 con/m2 (Lập Thạch), cục bộ 10.000 con/m2 (Lập Thạch).

+ Chuột tiếp tục gây hại cục bộ 1 số diện tích ven đầm, ven làng, gần đường đi, những nơi cạn nước. Tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,7 %, cao 4 - 5% (Sông Lô, Bình Xuyên).

+ Bệnh đạo ôn cổ bông gây hại cục bộ, tỷ lệ bông bạc trung bình 0,1 %, nơi cao 2% BB (Lập Thạch).

+ Bệnh đạo ôn lá gây hại cục bộ tỷ lệ lá hại trung bình 0,2%LH, nơi cao 2% LH (Yên Lạc).

+ Bệnh khô vằn tiếp tục phát sinh gây hại, tỷ lệ dảnh hại phổ biến từ 3,8 %DH, nơi cao 20 - 25% DH (Sông Lô, Bình Xuyên, Vĩnh Tường).

+ Bệnh bạc lá gây hại cục bộ, tỷ lệ lá hại trung bình 2,4% LH, nơi cao 20% LH (Yên Lạc).

- Trên lúa Xuân muộn

+ Sâu đục thân cú mèo gây hại cục bộ tỷ lệ bông bạc trung bình 0,2 %, cao 2% (Vĩnh Yên).

+ Sâu đục thân 2 chấm tỷ lệ bông bạc trung bình 0,2% BB, cao 1,5 %BB (Phúc Yên).

+ Chuột gây hại cục bộ một số diện tích lúa, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,5%, cao 4 - 5% (Yên Lạc, Phúc Yên, Bình Xuyên, Sông Lô)

+ Bệnh đạo ôn lá gây hại cục bộ, tỷ lệ lá hại trung bình 0,6%LH, cao 6% LH, (Tam Đảo).

+ Bệnh khô vằn gây hại rải rác một số diện tích, tỷ lệ dảnh hại trung bình từ 2,9% DH, nơi cao 20 - 40% DH (Vĩnh Tường, Sông Lô, Yên Lạc, Bình Xuyên).

+ Sâu cuốn lá nhỏ gây hại cục bộ, mật độ trung bình 0,6 con/m2, nơi cao 3 con/m2 (Bình Xuyên).

+ Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn gây hại rải rác ở một số diện tích tỷ lệ lá hại trung bình 1,6 %LH, nơi cao 20 - 30% LH (Yên Lạc, Tam Dương, Lập Thạch).

Ngoài ra còn có rầy bắt đầu xuất hiện gây hại (Sông Lô).

2. Cây rau, màu

- Trên cây rau thập tự: Sâu khoang, bọ nhảy tiếp tục gây hại nhẹ; mật độ sâu khoang phổ biến 0,37 con/m2, nơi cao 1 con/m2, mật độ bọ nhảy phổ biến 0,67 con/m2, cao 5 con/m2 (Phúc Yên).

- Cây nhãn, vải:  Nhện lông nhung, bệnh sương mai tiếp tục gây hại rải rác.

- Cây xoài: Bệnh thán thư gây hại cục bộ.

4. Cây lâm nghiệp (thông, keo): Sâu róm thông, sâu kèn nhỏ gây hại nhẹ.

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TỪ NGÀY 11/5 - 17/5/2022

1. Cây lúa

Sâu đục thân, sâu cuốn lá, rầy, chuột và bệnh khô vằn tiếp tục gây hại rải rác.

Chú ý bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn, đạo ôn và đạo ôn cổ bông phát sinh, phát triển gây hại trên các giống lúa nhiễm như; TBR 225, X30, Xi23, nếp,... cần theo dõi, phát hiện sớm, kịp thời phòng chống bằng thuốc đặc hiệu.

2. Cây ngô

Chú ý theo dõi sâu keo mùa thu phát sinh gây hại để có biện pháp phòng chống kịp thời.

3. Cây rau

- Trên rau thập tự: Bọ nhảy, sâu khoang, sâu xanh, gia tăng gây hại.

4. Cây ăn quả (nhãn, vải, xoài)

- Cây nhãn, vải:  Nhện lông nhung, bệnh sương mai gây hại nhẹ.

- Cây xoài: Sâu bệnh gây hại rải rác.

IV. ĐỀ NGHỊ VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ

1. Đề nghị

Trạm Trồng trọt & BVTV các huyện, thành phố: Phối hợp với phòng Nông nghiệp & PTNT (Kinh tế), trạm Khuyến nông trên địa bàn đôn đốc UBND các xã, phường, thị trấn, HTX dịch vụ nông nghiệp chỉ đạo, hướng dẫn nông dân thực hiện nội dung sau:

- Tăng cường thăm đồng, kiểm tra, phát hiện sớm các đối tượng sinh vật gây hại để chủ động phòng chống kịp thời (chú ý bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông, bệnh bạc lá, khô vằn, sâu đục thân, chuột, rầy ... hại lúa).

- Thực hiện thường xuyên các biện pháp thủ công: Ngắt ổ trứng sâu, bẫy bắt chuột, khi chúng có mật độ thấp để hạn chế lây lan ra diện rộng. Chỉ phun phòng trừ các sinh vật gây hại khi có mật độ, tỷ lệ hại đến ngưỡng phòng trừ.

 - Trên lúa Xuân:

+ Khi bệnh đạo ôn phát sinh gây hại với tỷ lệ lá hại từ 5 - 10% (đạo ôn lá) từ 2,5% bông bạc (đạo ôn cổ bông) cần phun ngay bằng các loại thuốc đặc hiệu như: Bump 600WP, Fuji-one 40EC, Filia 525SE, Bankan 600WP, Amistar Top 325 SC, … Những ổ bệnh nặng trên 20% lá hại cần phun nhắc lại lần 2 cách lần 1 từ 5 - 7 ngày và ngừng bón các loại phân đến khi vết bệnh dừng hẳn mới chăm sóc tiếp.

+ Bệnh bạc lá, cần phun ngay bằng các loại thuốc: Totan 200WP, Ychatot 900SP, Avalon 8WP, Kasumin 2SL, Starner 20WP... Những ruộng bệnh nặng trên 40% lá hại cần phun nhắc lại lần 2 cách lần 1 từ 5 - 7 ngày.

+ Bệnh khô vằn, khi có 10% dảnh hại dùng: Tiltsuper 300EC, Vali 5SL, Chevin 40WG, Anvil 5SC, Jinggang meisu 5SL, Validacin 5SL …

+ Rầy nâu, rầy lưng trắng gây hại, khi mật độ trên 1.000 con/m2 :  Dùng thuốc Chim Ưng 20WG, Virtako 40WG, Sutin 5EC… thời kỳ chắc xanh khi mật độ trên  3.000 con/m2: Cần rẽ băng rộng từ 0,8 - 1 m, dùng thuốc Bassa 50EC, Nibas 50EC, Vibasa 50EC, Jetan 50EC…Nếu mật độ cao trên một vạn con/m2 cần phun nhắc lại lần 2 cách lần 1 từ 5 - 7 ngày.

- Trên cây rau: Sâu khoang dùng thuốc Kajio 5EC, Dylan 2 EC, Tập kỳ 1.8EC....; bọ nhảy dùng thuốc Bamectin 5.55EC, Shertin 5.0EC, Abatimec 1.8EC...

Lưu ý: Khi phun cần tuân thủ theo nguyên tắc 4 đúng và đảm bảo thời gian cách ly trước khi thu hoạch.

- Tuyên truyền, hướng dẫn nông dân tích cực áp dụng các biện pháp IPM, SRI, VietGAP để cây trồng sinh trưởng, phát triển khỏe, chống chịu tốt với các điều kiện ngoại cảnh bất thuận và sinh vật gây hại, đây là tiền đề cho năng suất cao.

- Tiếp tục diệt chuột tập trung ở những diện tích bị chuột gây hại. Sử dụng các biện pháp thủ công, dùng bẫy lồng, bẫy sập, bả chuột ít độc hại để diệt chuột bảo đảm an toàn cho sản xuất và đời sống

2. Thực hiện tốt công tác quản lý việc buôn bán và sử dụng phân bón, thuốc BVTV; công tác kiểm dịch thực vật nội địa trên địa bàn tỉnh.

Trên đây là Thông báo tình hình sinh vật hại cây trồng 7 ngày (từ ngày 04/5 - 10/5/2022), Chi cục Trồng trọt & BVTV Vĩnh Phúc trân trọng thông báo./.

Ngày đăng: 10/05/2022 Tác giả: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật - Số lần được xem: 13

Dịch bệnh, BVTV

Hướng dẫn kỹ thuật trồng và chăm sóc nho hạt đen trong điều kiện khí hậu tỉnh Vĩnh Phúc Triển khai tháng hành động vì ATTP năm 2022 Quy trình an toàn sinh học cho phương thức nuôi chuồng hở để phòng chống bệnh dịch tả lợn châu phi Hiệu quả kinh tế từ mô hình chăn nuôi gia súc tập trung Nâng cao nhận thức của người dân về sử dụng nước sạch trên địa bàn huyện Lập Thạch
Xem tất cả »

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website