Quyết định Phê duyệt Quy hoạch tổng thể cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030


ỦY BAN NHÂN DÂN

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH VĨNH PHÚC

 

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

 

Số : 1084/QĐ-UBND

 

 

Vĩnh Phúc, ngày  18 tháng 4 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Quy hoạch tổng thể cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn

 tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về ban hành, sửa đổi, bổ sung lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội;

Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/08/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020;

 Căn cứ Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 – 2015;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp & PTNT tại Văn bản số 253/SNN&PTNT-KH ngày 19/3/2014; Trung tâm Nước sinh hoạt & VSMT nông thôn tại Tờ trình số 90/TTr-TTNSH&VSMTNT ngày 19/3/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 gồm những nội dung sau:

1. Tên dự án: Quy hoạch tổng thể cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.

2. Chủ đầu tư: Trung tâm Nước sinh hoạt & VSMT nông thôn (Sở Nông nghiệp & PTNT Vĩnh Phúc).

3. Tổ chức tư vấn lập dự án: Trung tâm tư vấn và chuyển giao công nghệ cấp nước và Vệ sinh môi trường nông thôn - Bộ Nông nghiệp & PTNT.

4. Mục tiêu dự án: Nhằm thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ chiến lược Quốc gia Nước sạch & VSMT nông thôn để góp phần vào thực hiện mục tiêu thiên nhiên kỷ và mục tiêu phát triển của Việt Nam, đồng thời góp phần thực hiện thành công Chiến lược toàn diện về tăng cường xóa đói giảm nghèo của Việt Nam.

5. Phạm vi, mục tiêu và nhiệm vụ quy hoạch

5.1. Phạm vi quy hoạch:

- Về không gian: Quy hoạch tổng thể cấp nước trên địa bàn vùng nông thôn toàn tỉnh, địa phận các xã, thị trấn thuộc 9 huyện, thị xã và thành phố.

- Về thời gian: Đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

- Về nội dung: Theo Chương trình MTQG Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt gồm những lĩnh vực sau:

+ Cấp nước sạch nông thôn;

+ Xử lý chất thải con người (nhà tiêu);

+ Xử lý chất thải chăn nuôi (chuồng trại hợp vệ sinh);

+ Cấp nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh cho các cơ sở công cộng nông thôn: trường học, trạm y tế, trụ sở UBND xã, thị trấn, chợ đầu mối nông thôn.

5.2. Mục tiêu quy hoạch:

a.Về cấp nước sạch phục vụ cho sinh hoạt nông thôn:

- Đến năm 2015:

+ 85% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó 50% dân số nông thôn sử dụng nước sạch đạt Quy chuẩn Việt Nam QCVN 02:2009 ban hành kèm theo Thông tư 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ Y tế.

+ 100% trường học, trạm y tế, chợ, trụ sở UBND xã được sử dụng nước sạch.

- Đến năm 2020:

+ 100% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó có 80% sử dụng nước sinh hoạt đạt Quy chuẩn Việt Nam 02:2009 của Bộ Y tế.

- Đến năm 2030:             

+ 100% sử dụng nước sinh hoạt đạt Quy chuẩn Việt Nam 02:2009 của Bộ Y tế.

b.Về vệ sinh môi trường nông thôn:

- Đến năm 2015:

+ 70% số hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh;

+ 65% số hộ nông dân chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh;

+ 100% các cơ sở công cộng có nhà tiêu hợp vệ sinh.

- Đến năm 2020:

+ 80% số hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh;

+ 75% số hộ nông dân chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh.

- Đến năm 2030:

+ 90% số hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh;

+ 85% số hộ nông dân chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh.

5.3. Nhiệm vụ quy hoạch:

- Thu thập tài liệu về tình hình phát triển dân sinh kinh tế, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;

- Rà soát, đánh giá hiện trạng cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn bao gồm:

+ Khảo sát điều tra và đánh giá hiện trạng chất lượng công trình, hiện trạng công tác quản lý vận hành các công trình cấp nước tập trung nông thôn;

+ Hiện trạng công trình cấp nước nhỏ lẻ hộ gia đình, khả năng đáp ứng nhu cầu về cấp nước phục vụ cho sinh hoạt ở nông thôn, những tồn tại, nguyên nhân và những vấn đề cần giải quyết đối với quy hoạch giai đoạn này;

+ Hiện trạng vệ sinh môi trường nông thôn tập trung ở những vấn đề như: xử lý chất thải con người (nhà tiêu), xử lý chất thải chăn nuôi (chuồng trại chăn nuôi), xử lý chất thải ở các làng nghề chế biến nông sản thực phẩm;

+ Hiện trạng công trình cấp nước và vệ sinh cho các cơ sở công cộng (trụ sở UBND xã, thị trấn; chợ, trạm y tế, trường học…) ở nông thôn của tỉnh;

- Tính toán dự báo nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt qua các giai đoạn từ nay đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 dưới tác động của sự phát triển kinh tế xã hội và biến đổi khí hậu;

Ngày đăng: 26/08/2016 - Số lần được xem: 444

Trung tâm nước sạch & Vệ sinh môi trường nông thôn


ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website