Báo cáo Kết quả thực hiện mô hình phòng trừ sâu keo mùa thu hại ngô tại huyện Yên Lạc


I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Loài sâu keo mùa thu Spodoptera frugiperda Smith & Abbot có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Mỹ. Được phát hiện ở Châu Phi vào tháng 01/2016. Từ năm 2016-2017 chúng đã nhanh chóng xâm nhập, lây lan khắp châu Phi và gây thiệt hại nghiêm trọng, nhất là trên ngô. Sau đó lan sang châu Á (từ tháng 5/2018 ở Ấn Độ); Đến nay đã xuất hiện tại Banglades, Srilanka, Myanmar, Thái Lan, Trung Quốc và Việt Nam.

Tại Vĩnh phúc sâu keo mùa thu được phát hiện vào đầu năm 2019 gây hại cục bộ trên cây ngô trên địa bàn tỉnh tại các huyện Yên Lạc (Đại Tự, Hồng Châu), Vĩnh Tường (Vĩnh Ninh, An Tường), Bình Xuyên (Sơn Lôi), Tam Đảo (Đạo Trù, Yên Dương, Tam Quan), Lập thạch (Sơn Đông, Thái Hòa), Sông Lô (Đồng Thịnh, Hải Lựu)… gây hại chủ yếu ở giai đoạn ngô phát triển thân lá (4 lá - xoáy nõn). Đây là đối tượng mới xâm nhập, có khả năng di trú xa, gây hại nặng cho ngô. Thiệt hại do sâu keo mùa thu gây ra trên cây ngô rất lớn làm giảm năng suất, chất lượng nếu như không có biện pháp quản lý kịp thời.

Trước tình hình cấp thiết để quản lý được đối tượng sâu hại này phải hiểu rõ về đặc tính sinh học cũng như quy luật phát sinh phát triển của chúng. Vì vậy Chi cục Trồng trọt và BVTV Vĩnh phúc đã tiến hành nghiên cứu đề tài "Nghiên cứu đề xuất giải pháp phòng chống sâu keo mùa thu "Spodoptera frugiperda" hại ngô tại tỉnh Vĩnh Phúc".

II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH                     

1. Đặc điểm tình hình sản xuất

Theo báo cáo sơ bộ, vụ Đông Xuân năm 2021 huyện Yên Lạc tổng diện tích gieo trồng là 5.139,1ha. Trong đó cây ngô: 582,2 ha; ước năng suất: 51,4 tạ/ha; sản lượng 2.992,5 tạ/ha. Cây ngô được trồng 3 vụ/năm tập trung chủ yếu vào vụ Đông 1.597,2 ha, năng suất 52,0 tạ/ha; sản lượng 4.675,84 tạ/ha, nằm rải rác ở các xã, thị trấn trên địa bàn huyện. Căn cứ vào diện tích gieo trồng cây ngô, tình hình sâu keo mùa thu hại ngô trên địa bàn huyện ở các năm 2019, 2020. Nhóm nghiên cứu đã đề xuất thực hiện đề tài "Nghiên cứu đề xuất giải pháp phòng chống sâu keo mùa thu "Spodoptera frugiperda" hại ngô tại tỉnh Vĩnh Phúc". Để có cơ sở mở rộng nghiên cứu quy trình phòng chống sâu keo mùa thu ở các điều kiện gieo trồng, sinh thái khác nhau Chủ nhiệm đề tài đã giao cho Trạm Trồng trọt & BVTV huyện Yên Lạc phối hợp với UBND xã Trung Kiên tổ chức lựa chọn địa điểm thực hiện mô hình tìm ra các biện pháp tối ưu trong quản lý, phòng trừ sâu keo mùa thu từ đó tuyên truyền, hướng dẫn cho các hộ nông dân trong và ngoài mô hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất ngô.

2. Các biện pháp kỹ thuật đã triển khai

1. Quy mô, địa điểm:

- Quy mô: 0,3 ha.

- Địa điểm: Xứ đồng Cửa Làng - thôn Mai Yên, xã Trung Kiên, huyện Yên Lạc.

2. Giống, thời vụ

- Giống: NK4300, lượng giống 0,5kg/sào.

- Thời vụ: Vụ Xuân 2021: Ngày gieo 08/02/2021.

3. Kỹ thuật đã áp dụng

3.1. Công tác tổ chức, tập huấn kỹ thuật

Trước khi vào thời vụ gieo trồng nhóm nghiên cứu Đề tài phối hợp cùng cán bộ Nông nghiệp & PTNT xã Trung Kiên hướng dẫn nông dân kỹ thuật xử lý đất bằng chế phẩm sinh học Metarhizium anisopliae, đồng thời hướng dẫn quy trình kỹ thuật canh tác đối với cây ngô. Trong quá trình thực hiện Chi cục Trồng trọt & BVTV cử cán bộ nghiên cứu đề tài thường xuyên kiểm tra và theo dõi tình hình sinh trưởng, phát triển của cây ngô và sâu, bệnh hại ở các giai đoạn trong mô hình làm cơ sở đề xuất các biện pháp chỉ đạo phòng trừ ở các giai đoạn mẫn cảm nhất đối với sâu keo mùa thu hại ngô.

3.2. Xử lý đất  bằng chế phẩm Metarhizium anisopliae

- Lượng dùng: 01kg/gói/sào.

- Cách sử dụng: Rải, trộn đều Metarhizium anisopliae với đất trên luống trước khi trồng ngô.

- Có thể trộn chế phẩm với cát hoặc phân để bón hoặc rắc vào gốc để tiêu diệt nhộng sâu trong đất.

4. Phân bón

- Lượng bón cho 01 sào Bắc bộ (360m2): 20 kg phân hữu cơ vi sinh; 10 kg phân đạm urê; 10 kg phân super lân; 7 kg phân kali clorua.

- Cách bón: 

+ Bón lót trước khi trồng: 100% lượng phân hữu cơ vi sinh + 100% lượng phân super lân + 20% lượng kali.

+ Bón thúc lần 1 (cây 4-5 lá thật): Bón 40% lượng đạm urê + 30% lượng phân kali.

+ Bón thúc lần 2 (cây 7-9 lá): Bón 30% lượng đạm urê + 30% lượng phân kali.

+ Bón thúc lần 3 (Xoáy nõn): Bón nốt lượng phân còn lại.

III. KẾT QUẢ THEO DÕI MÔ HÌNH

1. Tình hình thời tiết

Vụ Xuân 2021, thời tiết đầu vụ rét đậm, rét hại kéo dài, nhiệt độ thấp, ít mưa, đến đầu tháng 4 nhiệt độ tăng và có mưa rào thuận lợi cho cây ngô trỗ cờ, phun râu, vào hạt.

2. Tình hình sinh trưởng cây ngô

Giống ngô NK 4300 được bố trí ở mô hình cùng sử dụng một giống trên cùng một chân đất và ngày gieo hạt (ngày trồng) giống nhau:

Qua theo dõi mô hình "Nghiên cứu đề xuất giải pháp phòng chống sâu keo mùa thu "Spodoptera frugiperda" hại ngô tại tỉnh Vĩnh Phúc" và mô hình đối chứng sản xuất theo tập quán địa phương cho thấy:

So sánh với mô hình đối chứng thì mô hình "Nghiên cứu đề xuất giải pháp phòng chống sâu keo mùa thu "Spodoptera frugiperda" hại ngô tại tỉnh Vĩnh Phúc": Cây mọc đều hơn, mập hơn, sinh trưởng, phát triển tốt hơn, sâu keo mùa thu và các sâu bệnh hại khác nhẹ hơn.

2.1. Tình hình sinh trưởng

- Đặc điểm:

+ Giống NK4300 thời gian sinh trưởng 105-110 ngày ngắn hơn so với giống đối chứng CP99 từ 5-10 ngày;

+ Chiều cao cây trung bình 190-210 cm, chiều cao đóng bắp 85-105 cm;

* Được thể hiện tại bảng 01:

Bảng 01: Một số chỉ tiêu so sánh về sinh trưởng của giống ngô NK4300

            Chỉ tiêu

 

 

NK4300

Ngày gieo (trồng)

Ngày trỗ cờ

Chiều cao cây tối đa (cm)

TGST

(ngày)

Chiều cao đóng bắp

(cm)

Số lá/cây

Mô hình

28/01

03-05/4

190-210

105-110

85-105

18-20

        Đối chứng

28/01

05-07/4

210-215

115-120

100-115

17-18

Nhận xét: Mô hình nghiên cứu đề tài trỗ cờ sớm hơn; số lá tối đa nhiều hơn; thời gian sinh trưởng ngắn hơn so với mô hình đối chứng.

2.2. Sâu bệnh hại

Vụ Xuân 2021, điều kiện thời tiết đầu vụ rét đậm, rét hại kéo dài, nhiệt độ thấp, ít mưa, tạo điều kiện thuận lợi cho một số đối tượng sâu bệnh phát sinh và gây hại. Qua theo dõi    thu được kết quả như sau:

Bảng 02: Kết quả theo dõi sâu bệnh hại trên giống NK4300

STT

Đối tượng

dịch hại

Công thức

Mật độ sâu, bệnh ở các giai đoạn sinh trưởng

3-5 lá (con/cây)

Trỗ cờ, phun râu (con/cây)

Đóng bắp

(con/cây)

1

Sâu keo mùa thu

Mô hình

0,75

0,03

0,00

Đối chứng

1,50

0,75

0,05

2

Sâu cuốn lá

Mô hình

0,20

0,00

0,00

Đối chứng

0,75

0,05

0,00

4

Bệnh khô vằn (%DH)

Mô hình

0

5

10

Đối chứng

0

20

40

Qua các kết quả chúng tôi nhận xét như sau:

- Trong mô hình nghiên cứu: Sâu bệnh phát sinh gây hại ở mức nhẹ, do cây ngô cứng, khỏe, đặc biệt là sâu keo mùa thu không gia tăng mật độ gây hại và không phát triển ra diện rộng, bệnh khô vằn phát sinh nhưng không phát triển mạnh.

- Mô hình trước khi trồng được xử lý đất bằng chế phẩm Metarhizium anisopliae do đó đã hạn chế được nhộng và sâu non gây hại ngay từ giai đoạn ngô 3-5 lá, đây cũng là giai đoạn mẫn cảm nhất để sâu keo mùa thu gây hại, qua theo dõi mật độ gây hại cao nhất thời kỳ cây 3-5 lá 0,75 con/cây, giai đoạn cây đóng bắp không thấy sâu xuất hiện. Bệnh khô vằn gây hại nhẹ 10% cây hại.

- Mô hình đối chứng: Sâu bệnh đều phát sinh gây hại nặng hơn, nhất là sâu keo mùa thu mật độ gây hại thời kỳ cây 3-5 lá 1,5 con/cây (gấp 2 lần mô hình), thấp nhất thời kỳ cây đóng bắp 0,05 con/cây và bệnh khô vằn tỷ lệ hại mạnh 40% (gấp 4 lần so với mô hình)..

- Như vậy khả năng chống chịu, giống NK4300 có nhiều đặc điểm chống chịu tốt hơn hẳn so với đối chứng ngoài mô hình về chỉ tiêu: tỷ lệ đổ ngã, tỷ lệ nhiễm sâu keo mùa thu, bệnh khô vằn, bệnh đốm lá và thối thân.

3.3. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất

Năng suất là mục tiêu và là chỉ tiêu kinh tế quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến sự thành công của mô hình. Mặt khác, năng suất chính là chỉ tiêu để mô hình được áp dụng ra diện rộng. Khả năng cho năng suất của ngô được thể hiện qua các yếu tố cấu thành năng suất như: Số hạt/bắp, trọng lượng 1000 hạt, các yếu tố này liên quan chặt chẽ với nhau. Dựa vào điều kiện đất đai, chế độ dinh dưỡng, khí hậu của địa phương và đặc điểm của từng giống để tác động kỹ thuật canh tác trồng và chăm sóc, từ đó sẽ quyết định số hạt/bắp và đạt năng suất cuối cùng.

Theo dõi các yếu tố cấu thành năng suất chúng tôi thu được kết quả sau:

Bảng 03: Các yếu tố cấu thành năng suất và dự kiến năng suất thực thu trên giống NK 4300

       Chỉ tiêu

 

 Công thức

Số hạt/bắp

Dự kiến NSTT (tạ/ha)

Mô hình

550-640

67,5

          Đối chứng

530-600

64,5

+ Lá bi bao kín bắp nên có khả năng bảo vệ bắp tốt, hạt dạng bán đá màu sáng vàng nhìn bắt mắt, bộ lá của giống còn xanh đến tận lúc thu hoạch nên có thể tận dụng cây làm thức ăn chăn nuôi sau khi thu hoạch.

+ Năng suất đạt 67,5 tạ/ha, cao hơn 3 tạ/ha so với giống đối chứng. Giống có tiềm năng năng suất cao, chống đổ ngã và một số bệnh như: khô vằn, đốm lá, thối thân tốt.

Từ kết quả theo dõi các chỉ tiêu cho thấy: Mô hình nghiên cứu có số hạt/bắp cao hơn mô hình đối chứng nên cho năng suất cao hơn mô hình đối chứng khoảng 11 - 15kg/sào.

IV. SO SÁNH HIỆU QUẢ MÔ HÌNH

Theo kết quả thu được từ các chỉ tiêu theo dõi ta có bảng sau:

Bảng 4: Sơ bộ hoạch toán kinh tế tính trung bình cho 1 sào (360m2)

Danh mục

 

Chi phí

Mô hình

Đối chứng

Số lượng (kg)

Đơn giá (1000đ/kg)

Thành tiền (đ)

Số lượng (kg)

Đơn giá (đ/kg)

Thành tiền (đ)

Giống ngô

0,5

150

75

0,5

150

75

Phân đạm urê

10

10

100

10

10

100

Phân super lân

10

5

50

10

5

50

Phân kali clorua

7

15

105

7

15

105

Phân vi sinh

20

8

160

0

0

0

Thuốc trừ cỏ

1

10

10

1

10

10

Thuốc BVTV

 

 

300

 

 

600

Chế phẩm Metarhizium anisopliae

1

100

100

 

 

0

Công LĐ (công)

 

200

1.000

 

200

1.000

Tổng chi A (đồng)

 

 

1.900

 

 

1.960

Năng suất (tạ/ha)

67,7

 

 

64,5

 

 

Sản lượng (kg/sào)

244

10

2.440

233

10

2.330

Tổng thu B (đồng)

 

 

2.440

 

 

2.330

Lãi (B - A) (đồng/sào)

 

 

540,0

 

 

370,0

Chênh lệch

170.000

 

Qua bảng 4 cho ta thấy số tiền đầu tư mua giống và công lao động như nhau, mô hình nghiên cứu đề tài có tổng chi 1.900.000 đồng/sào. Còn mô hình đối chứng chi 1.960.000 đồng/sào. Trong khi đó mô hình nghiên cứu đề tài cho năng suất cao hơn đối chứng vì đã được quản lý sâu bệnh hại, do đó hiệu quả kinh tế cao hơn mô hình đối chứng từ 170.000 đồng/sào (tương đương 4,7 triệu đồng/ha).

III. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

1. Kết luận

Thông qua mô hình "Nghiên cứu đề xuất giải pháp phòng chống sâu keo mùa thu "Spodoptera frugiperda" hại ngô tại tỉnh Vĩnh Phúc" chúng tôi đã đưa ra quy trình kỹ thuật sản xuất cây ngô ở các vụ khác nhau nhằm giúp cho nông dân áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất hạn chế mức thấp nhất thiệt hại do sâu keo mùa thu và các sinh vật gây hại khác gây hại trên cây ngô, các biện pháp sinh học an toàn với môi trường và mang lại hiệu quả kinh tế cao.

- Lựa chọn được bộ giống tốt phù hợp với đồng đất của từng địa phương của tỉnh Vĩnh Phúc đưa vào khuyến cáo cho bà con nông dân áp dụng nhằm hạn chế sâu, bệnh hại nhất là sâu keo mùa thu gây hại.

- Xây dựng được quy trình sản xuất phù hợp với điều kiện canh tác của từng địa phương làm cơ sở lựa chọn thời điểm gieo trồng phù hợp để tránh được các lứa sâu keo mùa thu gây hại.

- Từ mô hình cho thấy lựa chọn đúng thời điểm xây dựng mô hình cho hiệu quả kinh tế cao hơn hẳn so với mô hình người nông dân tự sản xuất từ 3,0-3,5 triệu đồng/ha.

2. Đề nghị

- Đề nghị UBND tỉnh, Sở khoa học & Công nghệ, Sở Nông nghiệp & PTNT, UBND huyện Yên Lạc tiếp tục quan tâm hỗ trợ kinh phí cho nông dân các xã, thị trấn trên toàn huyện mở rộng các mô hình tiếp theo cho người nông dân được hưởng lợi.

- Địa phương đã triển khai mô hình cần tiếp tục tuyên truyền mở rộng trong toàn xã trong các vụ và các năm tiếp theo nhằm hạn chế sâu keo mùa thu gây hại ngô, gây thiệt hại kinh tế cho ngươi dân. Giúp an toàn môi trường và đạt hiệu quả kinh tế cao hướng tới nền sản xuất nông nghiệp an toàn, sạch.

Ngày đăng: 28/12/2021 Tác giả: Nhóm nghiên cứu thực hiện Đề tài - Chi cục TT&BVTV - Số lần được xem: 23

Khoa học Công nghệ


ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website