Tìm kiếm thông tin quy hoạch
Từ khóa
Ngày ban hành
đến ngày

Quy hoạch phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

24/08/2016

Quyết định phê duyệt Quy hoạch phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
_______

Số: 588/QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_____________________

Vĩnh Yên, ngày 3 tháng 03 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản
tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
____________
UỶ BAN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội;
Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội;
Căn cứ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
Căn cứ Thông báo Kết luận số 1716-TB/TU ngày 13/5/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Quy hoạch phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
Căn cứ Biên bản họp Hội đồng thẩm định Quy hoạch phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp & PTNT tại Tờ trình số 191/TTr-SNN&PTNT ngày 23/12/2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chính sau:
1. Quan điểm phát triển :
– Phát triển nông nghiệp sinh thái, sản xuất hàng hóa, chất lượng cao, bền vững, chủ động giải quyết thiết thực các vấn đề về đời sống và đáp ứng nhu cầu của nông dân, trong đó chú trọng tạo điều kiện cho các vùng khó khăn, hộ nghèo vươn lên nhanh chóng để có cuộc sống tốt đẹp hơn.
– Ưu tiên ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ sinh học, nhất là công nghệ biến đổi gen vào sản xuất nông nghiệp, lấy khoa học công nghệ là điểm tựa chính để nâng cao nhanh năng suất, chất lượng và hiệu quả nông nghiệp trong điều kiện đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp. Đầu tư xây dựng khu sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nâng cao chất lượng nông sản, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.
– Phát huy lợi thế các tiểu vùng sinh thái (đồng bằng ven sông, trung du, đồi núi) để hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung (lúa chất lượng cao, rau sạch, hoa cây cảnh, cây ăn quả, chăn nuôi, thủy sản…) gắn với hệ thống phân phối và tiêu thụ sản phẩm tiện lợi cho người dân.
– Phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội ở nông thôn, chú trọng việc xây dựng hoàn chỉnh hệ thống tiêu, củng cố đê điều, xây dựng giao thông nông thôn, giao thông nội đồng để bảo đảm phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa ổn định, cải thiện cuộc sống của dân cư nông thông.

2. Mục tiêu phát triển.
– Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn trên cơ sở ưu tiên đầu tư cho các loại cây con có hiệu quả cao; coi sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và đưa cây trồng biến đổi gen vào sản xuất là khâu đột phá trong phát triển nông nghiệp.
– Đảm bảo tốc độ tăng trưởng GDP toàn ngành nông, lâm thủy sản giai đoạn 2010 – 2015 đạt 3,95%, giai đoạn 2015 – 2020 đạt 3%, bình quân giai đoạn 2010 – 2020 đạt 3,47%. Tổng GDP nông lâm thủy sản theo giá so sánh năm 2015 đạt 1753 tỷ đồng và năm 2020 đạt 2032 tỷ đồng (Nguồn: Quy hoạch tổng thể KTXH Vĩnh Phúc đến 2020).
– GDP ngành nông lâm thủy sản trong cơ cấu nền kinh tế chiếm tỷ trọng 6,7% năm 2015 và 3,4% vào năm 2020 (Nguồn: Quy hoạch tổng thể KTXH Vĩnh Phúc đến 2020).
– Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi lên trên 60%, ngành trồng trọt khoảng 33 – 34% và dịch vụ trên 5% vào năm 2020.
– Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông lâm thủy sản giai đoạn 2010 – 2020 đạt bình quân 5,0%/năm, trong đó nông nghiệp đạt 4,6 – 4,7%/năm, lâm nghiệp đạt 0,85 – 0,9%/năm và thủy sản đạt 10 – 11%/năm.
3. Định hướng phát triển nông nghiệp.
3.1. Định hướng phát triển theo ngành
a. Nông nghiệp
* Trồng trọt: Xây dựng và hình thành các vùng sản xuất hàng hóa chuyên canh, ứng dụng công nghệ biến đổi gen để nâng cao năng suất, chất lượng hàng nông sản, hiệu quả sản xuất trên 1 đơn vị diện tích đất nông nghiệp, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Xây dựng và nhân rộng các mô hình khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao có hiệu quả.
– Ổn định diện tích canh tác lúa 30 – 31 ngàn ha để bảo đảm an ninh lương thực (trong đó: Vĩnh Tường 6.600, Yên Lạc 4.600ha, Bình Xuyên 3.800ha, Lập Thạch 3.700ha, Tam Dương 3.500ha, Tam Đảo 2.300ha, Sông Lô 2.900ha, Thị xã Phúc Yên 1.700ha và thành phố Vĩnh Yên 900ha), phát huy lợi thế về nguồn nước thủy lợi để xây dựng các vùng chuyên canh lúa có năng suất, chất lượng cao, bố trí gọn vùng thuận lợi cho việc cơ giới hóa các khâu canh tác, thu hoạch và ứng dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật mới.
– Giảm diện tích cây lượng thực có củ; phát triển cây công nghiệp hàng năm có giá trị hàng hóa cao; Quy hoạch và xây dựng các vùng chuyên canh sản xuất rau an toàn có quy mô đạt khoảng 3000 – 3200ha bằng các giống mới năng suất cao, phẩm chất tốt kết hợp với áp dụng quy trình chăm sóc phù hợp.
– Phát triển kinh tế trang trại vườn đồi, chuyển đổi một phần đất lâm nghiệp thích hợp sang trồng cây căn quả có giá trị kinh tế cao, phù hợp với đất đai, khí hậu ở Vĩnh Phúc như xoài, chuối, thanh long ruột đỏ…
* Chăn nuôi: Tiếp tục phát triển mạnh chăn nuôi trong đó sản phẩm chủ lực là lợn, gia cầm và một số con đặc sản. Nhân rộng nhanh các mô hình hiệu quả về chăn nuôi lợn tập trung, gà quy mô công nghiệp nhằm tạo khối lượng sản phẩm lớn. Phát triển chăn nuôi bò thịt ở các địa phương có điều kiện về đồng cỏ; chăn nuôi bò sữa ở các xã vùng bãi huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc; chăn nuôi lợn theo mô hình công nghiệp, bán công nghiệp và thủy cầm ở vùng đồng bằng ven sông. Chú trọng đầu tư công tác giống để phát triển đàn lợn hướng nạc, đàn bò lai lấy thịt, sữa. Khuyến khích phát triển trang trại chăn nuôi hàng hoá tập trung theo phương thức công nghiệp, xây dựng các vùng sản xuất an toàn dịch bệnh, đảm bảo cung cấp thực phẩm sạch, an toàn cho thị trường nội địa và xuất khẩu.
b. Thuỷ sản: Tăng cường đầu tư thâm canh nuôi trồng thuỷ sản trên diện tích mặt nước, ruộng trũng hiện có; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và giống mới trong nuôi trồng thuỷ sản, chuyển từ quảng canh sang bán thâm canh và thâm canh.
c. Lâm nghiệp: Đảm bảo ổn định vốn rừng để bảo vệ môi trường sinh thái và cảnh quan du lịch, kết hợp với trồng cây ăn quả, góp phần chuyển dịch nhanh cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp.
d. Phát triển nông thôn: Đẩy mạnh xây dựng nông thôn Vĩnh Phúc có kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội ngày càng đồng bộ, hiện đại. Đến năm 2015 có 35-40 % số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới, năm 2020 có 75-80% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới và đến năm 2030 có 100 số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới (theo mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV).
3.2. Định hướng phát triển theo lãnh thổ:
a. Vùng nông nghiệp miền núi: Gồm toàn bộ huyện Lập thạch, Sông Lô, Tam Đảo; các xã Đồng Tĩnh, Hoàng Hoa, Hướng đạo, Kim Long, Đạo Tú (Tam Dương); Trung Mỹ (Bình Xuyên); Ngọc Thanh (TX Phúc Yên).
Định hướng của vùng này là: Phát triển mạnh đàn lợn siêu nạc tập trung quy mô lớn, gà quy mô công nghiệp xa khu dân cư, phát triển đàn bò thịt và chăn nuôi đặc sản, phát triển cây ăn quả, cây lâm nghiệp theo mô hình nông lâm kết hợp, trang trại tổng hợp. Từng bước kết hợp phát triển nông nghiệp với phát triển du lịch sinh thái, du lịch tâm linh…
b. Vùng nông nghiệp đô thị:
Vùng này gồm toàn bộ thành phố Vĩnh Yên và các xã Chấn Hưng, Nghĩa Hưng, Đại Đồng, Tân Tiến, Thổ Tang, Lũng Hoà, Yên Lập, Bồ Sao, Yên Bình, Kim Xá, Việt Xuân (Vĩnh Tường); Duy phiên, Hợp Thịnh, Hoàng Lâu, Vân Hội, Thanh Vân (Tam Dương); Sơn Lôi, Thiện Kế, Gia Khánh, Hương sơn, Bá Hiến, Quất Lưu, Tam Hợp, Hương Canh, (Bình Xuyên), Nam Viêm, Phúc Thắng, Tiền Châu, nội thị Phúc Yên (TX Phúc Yên); Đồng Văn, Đồng Cương, Bình Định, Trung Nguyên (Yên Lạc).
Định hướng của vùng này là: Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, ưu tiên phát triển rau an toàn, hoa, cây cảnh, cây thực phẩm, chăn nuôi tập trung theo hướng công nghiệp, sản xuất sản phẩm chất lượng cao, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm cung cấp cho thị trường thành phố, đô thị, các khu công nghiệp trong tỉnh và xuất khẩu.
c. Vùng nông nghiệp thâm canh cao ở đồng bằng: Gồm các xã còn lại của huyện Yên Lạc, Vĩnh Tường và các xã Phú Xuân, Thanh Lãng, Tân Phong, Đạo Đức (Bình Xuyên), Cao Minh (TX Phúc Yên), Thị trấn Hợp Hoà, An Hoà, Hoàng Đan( Tam Dương).
Định hướng phát triển của vùng: Sản xuất hàng hoá với khối lượng lớn cung cấp lương thực, thực phẩm cho toàn tỉnh.
– Ổn định cơ cấu 3 vụ sản xuất/năm với công thức luân canh chủ yếu là: Lúa xuân muộn – Lúa mùa sớm – Vụ đông.
– Thâm canh lúa, ngô để đạt năng suất cao bằng các giống lai, thuần cao sản, phát triển cây rau vụ đông.
– Hình thành vùng lúa chất lượng cao như lúa nếp, lúa thơm các loại.
– Phát triển bò thịt chất lượng cao (limousin, crimousin), lợn siêu nạc, thuỷ cầm, gà quy mô hộ và trang trại.
– Phát triển đàn bò sữa ở các xã vùng bãi ven sông huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc.
– Đẩy mạnh sản xuất giống thuỷ sản các loại cung cấp cho thị trường trong tỉnh và các tỉnh lân cận.
3.3. Các phương án mục tiêu: lựa chọn thực hiện phương án 1.
Phương án 1 (Phương án chọn): Lấy mục tiêu phát triển bền vững, tạo lập những tiền đề cơ bản cho CNH – HĐH.
– Theo phương án này: Tăng giá trị sản xuất (GTSX) nhanh và bền vững, tạo sự chuyển biến căn bản về chất lượng, đạt tốc độ trung bình 5,0%/năm giai đoạn 2010 – 2020, trong đó giai đoạn 2010 – 2015 đạt 5,8%/năm, giai đoạn 2016 – 2020 đạt 4,22%/năm.

– Cơ cấu GTSX nông nghiệp giá thực tế: trồng trọt 35,4% năm 2015 và 33,8% năm 2020, ngành chăn nuôi 59,3% năm 2015 và 60,8% năm 2020.
– Trong toàn bộ ngành nông lâm thủy sản, nông nghiệp chiếm 91,3% năm 2015 và 90,4% năm 2020. Lâm nghiệp chiếm 0,7% năm 2015 và 0,6% năm 2020. Thủy sản chiếm 8% năm 2015 và 9% năm 2020.
– Giá trị sản xuất nông lâm thủy sản (NLTS) theo giá thực tế năm 2015 đạt 10.615 tỷ đồng, năm 2020 đạt 13.107 tỷ đồng.
(Nội dung cụ thể thực hiện theo Báo cáo qui hoạch được duyệt kèm theo quyết định này).
Điều 2 . Tổ chức thực hiện.
2.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có trách nhiệm:
– Công bố công khai qui hoạch được duyệt theo qui định.
– Chủ trì phối hợp triển khai thực hiện qui hoạch được duyệt trên địa bàn tỉnh.
– Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất các cơ chế, chính sách, giải pháp cụ thể để thực hiện quy hoạch trình Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh xem xét, quyết định. Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế – xã hội tham mưu, đề xuất, trình UBND tỉnh điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp.
– Chỉ đạo các huyện tiến hành rà soát bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của huyện theo nội dung qui hoạch này.
– Tiếp tục xây dựng các quy hoạch chi tiết như: quy hoạch phát triển sản xuất các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, quy hoạch thủy lợi, tưới tiêu, đê điều, phòng lũ, quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp, quy hoạch phát triển nông thôn mới theo 19 tiêu chí quy định trong Quyết định 491 của Thủ tướng Chính phủ…
– Tiến hành rà soát điều chỉnh các chương trình, đề án phát triển cây, con đã có cho phù hợp. Chú trọng quy hoạch vùng sản xuất hàng hoá trọng điểm, gắn quy hoạch vùng sản xuất với chế biến và quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng, hình thành các vùng kinh tế.
– Phối hợp cùng các ngành có liên quan tiến hành xây dựng các chương trình, dự án ưu tiên để thực hiện các nội dung qui hoạch được duyệt.
2.2. Các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm:
Chủ động phối hợp chặt chẽ với ngành nông nghiệp&PTNT, tổ chức thực hiện các nội dung quy hoạch, xây dựng các chính sách, giải pháp và biện pháp tổ chức thực hiện quy hoạch theo thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của ngành, cấp mình.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phùng Quang Hùng

File download

Bản đồ quy hoạch

Công tác thu gom, xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn tỉnh năm 2021 Hướng dẫn thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng Nâng cao nhận thức của người dân về sử dụng nước sạch trên địa bàn huyện Yên Lạc Kỹ thuật nuôi trồng nấm Linh chi đỏ đạt năng suất cao Đảng bộ xã Đồng Ích làm theo lời Bác
Xem tất cả »

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website