Tìm kiếm thông tin quy hoạch
Từ khóa
Ngày ban hành
đến ngày

Quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc gia cầm tập trung tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020

25/08/2016

Quy hoạch giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

 

 

 

 


QUY HOẠCH CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC GIA CẦM TẬP TRUNG TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2014

MỤC LỤC

 

MỞ ĐẦU.. 1

I. SỰ CẦN THIẾT LẬP QUI HOẠCH.. 1

II. CĂN CỨ ĐỂ LẬP QUY HOẠCH.. 2

1. Căn cứ pháp lý: 2

2. Cơ sở kinh tế kỹ thuật 3

III. PHƯƠNG PHÁP LẬP QUY HOẠCH.. 4

IV. PHẠM VI QUY HOẠCH.. 4

V. NỘI DUNG QUY HOẠCH.. 4

VI. SẢN PHẨM QUY HOẠCH.. 4

PHẦN THỨ NHẤT.. 5

THỰC TRẠNG CƠ SỞ  GIẾT MỔ VÀ CUNG ỨNG THỊT GIA SÚC, GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC.. 5

I. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KTXH TỈNH VĨNH PHÚC.. 5

1. Điều kiện tự nhiên. 5

2. Khái quát về phát triển kinh tế- xã hội 8

II. THỰC TRẠNG CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC   10

1. Thực trang về sản xuất chăn nuôi 10

2. Tình hình dịch bệnh, vệ sinh môi trường trong chăn nuôi 14

3. Đánh giá về tình hình tổ chức ngành chăn nuôi 17

III. THỰC TRẠNG THU MUA, TIÊU THỤ SẢN PHẨM CHĂN NUÔI 20

1. Thực trạng thu mua các sản phẩm chăn nuôi 20

2. Đánh giá thực trạng tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi 21

IV. THỰC TRẠNG CÁC CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN VĨNH PHÚC   24

1. Thực trạng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung. 24

2. Thực trạng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm nhỏ lẻ. 25

3. Kết quả phân tích mẫu nước phục vụ cho cơ sở giết mổ tập trung GSGC.. 29

V. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM HIỆN CÓ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH.. 30

1. Đánh giá về sự hợp lý và tồn tại của các cơ sở giết mổ. 30

2. Nguyên nhân tồn tại 31

VI. NHẬN XÉT VỀ NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG QUY HOẠCH XÂY DỰNG CƠ SỞ GIẾT MỔ GSGC TẬP TRUNG.. 32

1. Thuận lợi 32

2. Khó khăn. 32

PHẦN THỨ HAI. 34

QUY HOẠCH CÁC CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC GIA CẦM TẬP TRUNG TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020. 34

I. DỰ BÁO CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUY HOẠCH CÁC CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM TỈNH  VĨNH PHÚC.. 34

1. Dự báo phát triển kinh tế - xã hội, đô thị và hệ thống bán buôn bán lẻ. 34

2. Dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi (gia súc, gia cầm). 36

3. Dự  báo đàn gia súc, gia cầm và sản phẩm chăn nuôi của tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020. 41

4. Dự báo ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới 44

5. Dự báo nguồn vốn đầu tư cho xây dựng cơ sở giết mổ GSGC tập trung. 45

II. ĐỊNH HƯỚNG, TIÊU CHÍ QUY HOẠCH GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM TẬP TRUNG   45

1. Phân loại cơ sở giết mổ. 46

2. Định hướng về địa điểm xây dựng. 47

3. Định hướng về sử dụng quy trình công nghệ giết mổ. 49

III. QUY HOẠCH CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM TẬP TRUNG ĐẾN NĂM 2020  49

1. Quan điểm quy hoạch. 49

2. Mục tiêu. 50

3. Quy hoạch cơ sở giết mổ GSGC tập trung đến năm 2020. 51

4. Đánh giá tác động môi trường. 59

5. Hiệu quả của quy hoạch. 60

PHẦN THỨ BA.. 62

CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020. 62

I. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH.. 62

1. Giải pháp về thông tin tuyên truyền. 62

2. Giải pháp về cơ chế, chính sách. 63

3. Giải pháp về phân vùng nguyên liệu cho cơ sở giết mổ để bảo đảm đủ nguyên liệu đầu vào và công suất giết mổ theo dự kiến. 65

4. Giải pháp đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng. 67

5. Giải pháp về nhân lực tại các cơ sở giết mổ. 67

6. Giải pháp khoa học kỹ thuật 68

7. Giải pháp về môi trường. 68

8. Giải pháp về thị trường. 69

9. Giải pháp về chế tài thực hiện. 71

10. Giải pháp về phân kỳ đầu tư. 73

II. ĐỀ XUẤT BƯỚC ĐI THỰC HIỆN QUY HOẠCH VÀ CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ. 76

1. Bước đi 76

2. Các chương trình dự án ưu tiên. 77

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH.. 78

1. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn. 78

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư. 78

3. Sở Tài chính. 78

4. Sở Khoa học và Công nghệ. 78

5. Sở Công thương. 78

6. Sở Tài nguyên và Môi trường. 79

7. Báo Vĩnh Phúc - Đài phát thanh truyền hình. 79

8. Công an tỉnh. 79

9. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. 79

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ. 80

I. KẾT LUẬN.. 80

II. KIẾN NGHỊ 80

 

DANH SÁCH BẢNG

 

Bảng 1. Tổng sản phẩm(GDP) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. 8

giai đoạn 2005 – 2012. 8

Bảng 2. Diễn biến đàn trâu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc quá các năm.. 11

Bảng 3. Diễn biến đàn bò trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc qua các năm.. 12

Bảng 4. Diễn biến đàn lợn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc qua các năm.. 13

Bảng 5. Diễn biến đàn gia cầm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc qua các năm   14

Bảng 6. Kết quả kiểm dịch vận chuyển động vật, sản phẩm động vật 17

Bảng 7. Tổng hợp các hộ thu mua GSGC trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc  20

Bảng 8. Tổng hợp các hộ buôn bán GSGC trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc  22

Bảng 9. Tổng hợp các hộ buôn bán vận chuyển GSGC sống ra ngoài tỉnh  23

Bảng 10. Tổng hợp các hộ  vận chuyển sản phẩm GSGC cầm ra ngoài tỉnh  24

Bảng 11. Các hộ giết mổ gia súc, gia cầm nhỏ lẻ trên địa bàn Vĩnh Phúc  25

Bảng 12: Một số tiêu chí xây dựng cơ sở giết mổ tập trung. 46

Bảng 13. Dự kiến cơ cấu và khối lượng giết mổ gia súc, gia cầm.. 51

Bảng 14. Số lượng, loại cơ sở giết mổ tập trung đến năm 2020. 52

Bảng 15: Quy hoạch các cơ sở giết mổ tập trung đến năm 2020. 57

Bảng 16: Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng các cơ sở giết mổ GSGC.. 75

 

DANH SÁCH HÌNH VÀ ĐỒ THỊ

 

Hình 1. Cơ cấu kinh tế qua các năm .. 9

Hình 2. Dự báo nhu cầu tiêu thụ nội tỉnh đến năm 2020 . 37

Hình 3. Dự kiến phát triển đàn gia súc, gia cầm đến năm 2020 (1.000 con) 41

Hình 4. Sản lượng thịt hơi gia súc, gia cầm đến năm 2020 (tấn) 44

Hình 5. Sơ đồ quy hoạch hệ thống cơ sở giết mổ gia súc gia cầm tập trung tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 . 58

Hình 6. Sơ đồ dự kiến phân vùng nguyên liệu các cơ sở giết mổ GSGC tập trung tỉnh Vĩnh Phúc   66

 

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

 

KH

Tên

BCĐ

Ban chỉ đạo

CNH, HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CN-XD

Công nghiệp, xây dựng

GSGC

Gia súc gia cầm

HACCP

Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

HĐND

Hội đồng nhân dân

HTX

Hợp tác xã

KH-KT

Khoa học - kỹ thuật

KTXH

Kinh tế xã hội

LMLM

Lở mồm long móng

NLN và TS

Nông lâm nghiệp và thủy sản

PTNT

Phát triển nông thôn

QLNN

Quản lý nhà nước

UBND

Uỷ ban nhân dân

VSATTP

Vệ sinh an toàn thực phẩm

WTO

Tổ chức thương mại quốc tế

 

MỞ ĐẦU

I. SỰ CẦN THIẾT LẬP QUI HOẠCH

Ô nhiễm môi trường và vệ sinh ATTP là vấn đề được Nhà nước và nhân dân đặc biệt quan tâm vì ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và sức khỏe của con người, một trong những nguyên nhân phải kể đến là khâu giết mổ gia súc gia cầm.

Vĩnh Phúc là tỉnh có ngành chăn nuôi phát triển, giai đoạn 2006 - 2013 giá trị sản xuất tăng bình quân 10,95% trên năm. Tính đến thời điểm ngày 01 tháng 10 năm 2013, tổng đàn trâu bò trên địa bàn tỉnh có 116,9 ngàn con, đàn lợn 498,6 ngàn con, đàn gia cầm trên 9,1 triệu con. Do đó, sản phẩm từ chăn nuôi gia súc gia, cầm của Vĩnh Phúc đã đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong tỉnh và cung cấp số lượng lớn cho thị trường Hà Nội và các tỉnh lân cận.

Theo điều tra, thống kê của Chi cục Thú y, toàn tỉnh hiện có khoảng 945 hộ kinh doanh giết mổ gia súc gia cầm. Tuy nhiên, công suất giết mổ ít (trâu bò 1-3con/ngày; lợn 1-5 con/ngày; gia cầm 10-50 con/ngày), địa điểm giết mổ được thực hiện ngay tại gia đình nên không bảo đảm vệ sinh thú y và không có khu vực xử lý nước thải, chất thải sau giết mổ. Trên địa bàn tỉnh chỉ duy nhất có nhà máy giết mổ gia cầm tập trung của công ty cổ phần Japfa Comfeed VN tại xã Hợp Châu, huyện Tam Đảo với công suất thiết kế 500 con/giờ, có sự kiểm soát của Chi cục Thú y nhưng cũng chỉ hoạt động cầm chừng 1-2 lần/tuần, mỗi lần giết mổ 300-500 con và gia cầm giết mổ được cung cấp chủ yếu từ các trang trại chăn nuôi của công ty trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Việc giết mổ gia súc, gia cầm ở các cơ sở giết mổ tập trung, có kiểm soát là một biện pháp quan trọng để đảm bảo VSATTP; đồng thời cũng là một trong những giải pháp chủ động bảo đảm an toàn dịch bệnh, giảm ô nhiễm môi trường và phát triển chăn nuôi bền vững.

Xuất phát từ tình hình thực tế trên, để phát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh, nhằm thu hút các nguồn lực đầu tư vào xây dựng cơ sở giết mổ tập trung; cung cấp sản phẩm thịt đảm bảo VSATTP, bảo vệ sức khoẻ con ng­ười, hạn chế dịch bệnh lây lan trên đàn gia súc, gia cầm; phát triển ngành chăn nuôi một cách bền vững và bảo đảm vệ sinh môi trường, cần thiết phải lập “Quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020”.

II. CĂN CỨ ĐỂ LẬP QUY HOẠCH

1. Căn cứ pháp lý:

- Luật an toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010;

- Pháp lệnh Thú y số 18/2004/PL-UBTVQH  ngày 29/4/2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XI;

- Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ “Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y”;

- Nghị định 38/2012/NĐ-CP ngày 25/04/2012 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;

- Nghị định số 119/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi;

- Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

- Chỉ thị số 30/2005/CT-TTg ngày 26/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý giết mổ gia súc,gia cầm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm;

- Quyết định số 394/QĐ-TTg ngày 13/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Khuyến khích đầu tư xây dựng mới, mở rộng cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung công nghiệp”;

- Quyết định số 113/QĐ-TTg ngày20/1/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020;

- Thông báo số 349/TB-VPCP ngày 11/10/2012 ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân tại cuộc họp về quản lý giết mổ, vận chuyển, kinh doanh thịt gia súc, gia cầm tại một số tỉnh trọng điểm phía Bắc;

- Quyết định số 87/2005/QĐ-BNN ngày 26/12/2005 của Bộ NN & PTNT về “Quy trình kiểm soát giết mổ động vật”;

- Thông tư số 42/2006/TT-BNN ngày 1/6/2006 của Bộ NN & PTNT và Thông tư số 58/2006/TT-BTC ngày 26/6/2006 của Bộ Tài Chính về việc "Hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 394/QĐ-TTg ngày 13/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về khuyến khích đầu tư xây dựng mới, mở rộng cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc,gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung, công nghiệp";

- Thông tư số 60/2010/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Bộ nông nghiệp và PTNT về quy định điều kiện vệ sinh với cơ sở giết mổ lợn;

- Thông tư số 61/2010/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Bộ nông nghiệp và PTNT về quy định điều kiện vệ sinh với cơ sở giết mổ gia cầm;

- Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Bộ nông nghiệp và PTNT về quy định việc kiểm tra đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản;

- Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND, ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành Quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong vận chuyển, giết mổ, chế biến, buôn bán gia súc, gia cầm và thủy sản;

- Quyết định số 182/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt quy hoạch ngành thương mại tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 588/QĐ-UBND ngày 03 tháng 03 năm 2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn 2030;

- Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND, ngày 16/5/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành Quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động giết mổ, gia súc, gia cầm nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;

- Quyết định số 3500/QĐ-CT, ngày 17/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt đề cương chi tiết dự án Quy hoạch hệ thống cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020;

- Nghị quyết số 88/2013/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phát triển chăn nuôi tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 – 2020;

- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố về chỉ tiêu kế hoạch phát triển chăn nuôi đến năm 2015.

2. Cơ sở kinh tế kỹ thuật
  • Nhu cầu tiêu thụ thịt gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh

- Nhu cầu thịt tươi sống

- Nhu cầu cho chế biến xuất khẩu

  • Nguồn cung ứng thịt gia súc, gia cầm cho tỉnh

- Cung ứng tại chỗ

- Cung ứng từ các tỉnh khác

  • Khả năng cung ứng tiêu thụ thịt gia súc, gia cầm ra ngoài tỉnh
  • Các định mức kinh tế kỹ thuật về sản xuất, chế biến và tiêu thụ gia súc, gia cầm.

III. PHƯƠNG PHÁP LẬP QUY HOẠCH

1. Phương pháp kế thừa: Kế thừa các tài liệu điều tra cơ bản về ngành chăn nuôi, các số liệu thống kê, tài liệu quy hoạch, dự án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội có liên quan đến phát triển ngành chăn nuôi tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Thu thập bổ sung: điều tra bổ sung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, khảo sát thực địa, phỏng vấn doanh nghiệp, hộ giết mổ GSGC,  và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh liên quan đến giết mổ, tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi.

3. Phương pháp thống kê: Tổng hợp, phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên và hiện trạng phát triển ngành chăn nuôi.

4. Các phương pháp dự báo: Dự báo thị trường và mục tiêu phát triển.

5. Xây dựng quy hoạch: Quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung dựa trên cơ sở định hướng phát triển chăn nuôi của tỉnh, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

6. Phương pháp chuyên gia thông qua các hình thức: Hội thảo, lấy ý kiến bằng văn bản.

7. Phương pháp bản đồ: Điều tra khoanh vẽ các vùng, điểm dự kiến bố trí giết mổ gia súc, gia cầm tập trung lập bản đồ tổng hợp về thực trạng các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm năm 2012 tỷ lệ 1/50.000; xây dựng bản đồ Quy hoạch các điểm giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 tỷ lệ 1/50.000.

IV. PHẠM VI QUY HOẠCH

Quy hoạch được thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh.

V. NỘI DUNG QUY HOẠCH

Gồm 3 phần:

Phần thứ nhất:  Thực trạng cơ sở giết mổ và cung ứng thịt gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Phần thứ hai: Quy hoạch giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020

Phần thứ ba: Các giải pháp và tổ chức thực hiện quy hoạch giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020

VI. SẢN PHẨM QUY HOẠCH

Sản phẩm quy hoạch gồm:

1. Báo cáo quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020

2. Bản đồ hiện trạng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung tỉnh Vĩnh Phúc tỷ lệ 1/50.000

3. Bản đồ quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung tỉnh Vĩnh Phúc tỷ lệ 1/50.000

 

 

PHẦN THỨ NHẤT

 

THỰC TRẠNG CƠ SỞ  GIẾT MỔ VÀ CUNG ỨNG THỊT GIA SÚC, GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

 

I. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KTXH TỈNH VĨNH PHÚC

1. Điều kiện tự nhiên

1.1. Vị trí địa lý

Vĩnh Phúc là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, có tọa độ từ 21035’ đến 21019’ vĩ độ Bắc; từ 1050109’  đến 105047’ kinh độ Đông; cách trung tâm Thủ đô Hà Nội 50km và cách sân bay quốc tế Nội Bài 25km. Tỉnh có diện tích tự nhiên là 1.236,5 km2, gồm 9 đơn vị hành chính là: thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và các huyện: Bình Xuyên, Lập Thạch, Sông Lô, Tam Dương, Tam Đảo, Vĩnh Tường, Yên Lạc. Ranh giới hành chính của tỉnh được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp hai tỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang

- Phía Tây giáp tỉnh Phú Thọ

- Phía Đông và phía Nam giáp Thủ đô Hà Nội.

 Là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, gần thành phố Hà Nội nên Vĩnh Phúc có nhiều thuận lợi trong phát triển kinh tế - xã hội nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng. 

1.2. Địa hình

Vĩnh Phúc nằm trong vùng chuyển tiếp giữa vùng gò đồi trung du với vùng đồng bằng Châu thổ Sông Hồng. Vì vậy, địa hình Vĩnh Phúc được chia làm 3 vùng sinh thái: đồng bằng, trung du và vùng núi.

- Vùng đồng bằng có diện tích 32.800 ha, gồm các huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc và một phần thị xã Phúc Yên, đất đai bằng phẳng và được bồi đắp hàng năm nên thuận tiện cho phát triển kinh tế nông nghiệp, cơ sở hạ tầng và các khu dân cư…

- Vùng trung du: chạy dài từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Vùng có diện tích tự nhiên khoảng 24.900 ha, chiếm phần lớn diện tích huyện Tam Dương và Bình Xuyên (15 xã), Thành phố Vĩnh Yên (9 phường, xã), một phần các huyện Lập Thạch và Sông Lô, thị xã Phúc Yên. Quỹ đất đồi của vùng có thể xây dựng công nghiệp và đô thị, phát triển cây ăn quả, cây công nghiệp kết hợp chăn nuôi đại gia súc. Trong vùng còn có nhiều hồ lớn như: Đại Lải, Xạ Hương, Vân Trục, Liễn Sơn, Đầm Vạc là nguồn cung cấp nước cho hoạt động sản xuất, cải tạo môi sinh và phát triển du lịch.

- Vùng núi: có diện tích tự nhiên 65.300 ha. Vùng này chiếm phần lớn diện tích huyện Lập Thạch, huyện Sông Lô, huyện Tam Đảo và 4 xã thuộc huyện Bình Xuyên, 1 xã thuộc thị xã Phúc Yên. Trong vùng có dãy núi Tam Đảo là tài nguyên du lịch quý giá của tỉnh và của cả nước.

Với điều kiện địa hình đa dạng như trên, cho phép Vĩnh Phúc phát triển nhiều loại hình chăn nuôi, đa dạng sản phẩm theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung.

1.3. Khí hậu

Vĩnh Phúc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm. Nhiệt độ trung bình năm  23,20C - 250C, lượng mưa 1.500 - 1.700 mm; độ ẩm trung bình 84 - 85%, số giờ nắng trong năm 1.400 - 1.800 giờ. Hướng gió thịnh hành là hướng Đông Nam thổi từ tháng 4 đến tháng 9, gió Đông Bắc thổi từ tháng 10 tới tháng 3 năm sau, kèm theo sương muối. Phù hợp cho sinh trưởng và phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm cho năng suất và chất lượng cao; song cũng là điều kiện thuận lợi cho các mầm dịch bệnh nguy hiểm trên gia súc, gia cầm tồn tại, lây lan và bùng phát; không thuận lợi trong bảo quản sản phẩm thịt gia súc, gia cầm sau giết mổ.

1.4. Thủy văn

Trên địa bàn tỉnh có nhiều con sông chảy qua, song chế độ thuỷ văn phụ thuộc vào 2 sông chính là sông Hồng và sông Lô. 

Sông Hồng chảy qua Vĩnh Phúc với chiều dài 50km, đã đem phù sa màu mỡ cho đất đai, song thời gian nước đầu nguồn tràn về cùng với lượng mưa tập trung dễ gây lũ lụt ở nhiều vùng trũng trên địa bàn huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc.

Sông Lô chảy đoạn qua địa bàn tỉnh dài 35km, có địa thế khúc khuỷu, lòng sông hẹp, nhiều thác ghềnh nên lũ sông Lô lên xuống nhanh chóng.

Ngoài ra, Vĩnh Phúc còn có các con sông nhỏ như sông Phan, sông Phó Đáy, sông Cà Lồ… hệ thống sông này kết hợp với các tuyến kênh mương chính như kênh Liễn Sơn, kênh Bến Tre... cung cấp nước tưới cho đồng ruộng và tiêu úng nước về mùa mưa.

Mặt khác trên địa bàn tỉnh còn có hệ thống hồ chứa hàng triệu m3 nước như: hồ Đại Lải, Thanh Lanh, Làng Hà, Đầm Vạc, Xạ Hương, Vân Trục, Đầm Thủy…, tạo nên nguồn dự trữ nước mặt phong phú đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động kinh tế và dân sinh.

1.5. Tài nguyên thiên nhiên

a) Tài nguyên đất

Theo kết quả nghiên cứu của Viện Quy hoạch và TKNN cho thấy đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có 7 nhóm đất chính gồm: Nhóm đất phù sa (26,5%) , nhóm đất lầy và than bùn (0,7%), nhóm đất xám bạc màu (17,8%), nhóm đất đỏ vàng (37,1 %), nhóm đất mùn trên núi (1,8%), nhóm đất thung lũng (2,6%) và nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá (0,3%). Chi tiết xem phụ lục 1.

b) Tài nguyên nước

* Nguồn nước mặt

Nguồn nước mặt của tỉnh khá phong phú nhờ sông Hồng và Sông Lô cùng hệ thống các sông nhỏ như: sông Phó Đáy, sông Phan, sông Cà Lồ và hàng loạt hồ chứa (Đại Lải, Xạ Hương, Vân Trục, Đầm Vạc...) dự trữ khối lượng nước khổng lồ, đủ để phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.

* Nguồn nước ngầm

Nguồn nước ngầm có trữ lượng không lớn, đạt khoảng 1 triệu m3/ngày đêm. Hiện nay nguồn nước ngầm đang được khai thác ở thành phố Vĩnh Yên và thị xã Phúc Yên với lưu lượng 28.000 m3/ngày đêm nhưng đòi hỏi phải xử lý tốn kém. Tại một số vùng nông thôn, nhân dân khai thác nước ngầm từ các giếng khoan (với lưu lượng khoảng 15.000 m3/ngày đêm) nhưng chất lượng hạn chế.

Mặc dù nguồn nước của tỉnh khá phong phú song phân bố không đều trong năm. Về mùa khô vẫn có thời điểm thiếu nước, đặc biệt là các huyện vùng núi cao và trung du (Lập Thạch, Sông Lô, Tam Dương, Bình Xuyên). Để đảm bảo hài hòa nguồn nước cho phát triển kinh tế, cần quan tâm xây dựng thêm các công trình điều tiết nước và có biện pháp khai thác nước ngầm bổ sung.

c) Tài nguyên rừng

Hiện tại, tỉnh Vĩnh Phúc có khoảng 34,3 nghìn ha đất lâm nghiệp, trong đó rừng sản xuất là 13,5 nghìn ha, rừng phòng hộ là 3,7 nghìn ha và rừng đặc dụng là 15,1 nghìn ha. Tài nguyên rừng đáng kể nhất của tỉnh là Vườn Quốc gia Tam Đảo với trên 15 ngàn ha, là nơi bảo tồn nguồn gen động thực vật (có trên 620 loài cây thảo mộc, 165 loài chim thú), trong đó có nhiều loại quý hiếm được ghi vào sách đỏ như cầy mực, sóc bay, vượn. Rừng Vĩnh Phúc ngoài việc bảo tồn nguồn gen động, thực vật còn có vai trò điều hoà nguồn nước, khí hậu và có thể phục vụ cho phát triển các dịch vụ thăm quan, du lịch. Chính vì vậy việc khôi phục vốn rừng đã mất, trồng thêm và tái tạo rừng là một trong những nhiệm vụ cần được quan tâm trong các quy hoạch tỉnh, đặc biệt là trong việc duy trì, bảo vệ môi trường sinh thái. 

d) Tài nguyên du lịch

Vĩnh Phúc có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch tự nhiên và du lịch nhân văn. Có Tam Đảo là dãy núi hình cánh cung dài 50 km, rộng 10 km với phong cảnh thiên nhiên đẹp, khí hậu trong lành, mát mẻ. Đặc biệt có Vườn Quốc gia Tam Đảo và các vùng phụ cận thuộc loại rừng nguyên sinh có nhiều loài động thực vật được bảo tồn tương đối nguyên vẹn. Bên cạnh đó Vĩnh Phúc còn có hệ thống sông ngòi, đầm hồ tương đối phong phú, địa thế đẹp có thể vừa phục vụ sản xuất vừa có giá trị cho phát triển du lịch như: Đại Lải, Dị Nậu, Vân Trục, Đầm Vạc, Đầm Dưng, Thanh Lanh... Tiềm năng tự nhiên cho phát triển du lịch kết hợp với các giá trị văn hóa truyền thống phong phú sẽ là nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội Vĩnh Phúc.

2. Khái quát về phát triển kinh tế- xã hội

2.1. Tình hình phát triển kinh tế

a) Tăng trưởng kinh tế

Tổng sản phẩm (GDP) của Vĩnh Phúc tăng từ 16.149 tỷ đồng (theo giá cố định 2010) năm 2005 lên 37.670 tỷ đồng năm 2010 và đạt 45.654 tỷ đồng năm 2013. Tốc độ tăng GDP bình quân giai đoạn 2006 - 2013 đạt 13,87%/năm.

GDP bình quân đầu người đã được cải thiện, năm 2005 đạt 16,36 triệu đồng/người, năm 2010 đạt 38,61 triệu đồng/người, năm 2012 đạt 44,84 triệu đồng/người tăng 28,48 triệu đồng/người so với năm 2005 (giá cố định năm 2010). Chi tiết được thể hiện ở bảng 1:

Bảng 1. Tổng sản phẩm(GDP) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

giai đoạn 2005 – 2013

Hạng mục

2005

2010

2011

2012

2013

- Tổng SP theo giá SS 2010 (Tỷ đồng)

16.149

37.670

43.177

44.265

45.654

   + Chỉ số phát triển (%)

118,65

120,25

114,62

102,52

103,14

   + GDP bình quân/người/năm (Triệu đồng)

16,36

38,61

44,00

44,84

-

- Tổng sản phẩm theo giá TT (Tỷ đồng)

8.872

36.401

49.447

52.536

58.409

    +GDP bình quân/người/năm (Triệu đồng)

8,99

33,84

47,64

51,18

56,74

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc 2013

b) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc đã từng bước có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng ngành thương mại - dịch vụ. Tuy nhiên, tỷ trọng ngành công nghiệp – xây dựng tăng chậm. Cụ thể như sau:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hình 1. Cơ cấu kinh tế qua các năm

- Nông nghiệp giảm từ 19,45% năm 2005 xuống 10,69% năm 2013, công nghiệp – XD tăng từ 52,69% năm 2005 lên 60,39% năm 2013. Có thể thấy, ngay từ khi tái thành lập tỉnh, công nghiệp và xây dựng của tỉnh có tỷ trọng thấp, song sau hơn 10 năm phát triển, công nghiệp chiếm tỷ trọng rất cao trong cơ cấu GDP, tới trên 60%. Ngoài ra, ngành thương mại - dịch vụ là ngành có tiềm năng của tỉnh, nên trong tương lai cần có sự phát triển nhanh hơn, mạnh hơn tạo điều kiện hình thành một cơ cấu kinh tế hợp lý hơn.

Mặt khác, cơ cấu kinh tế Vĩnh Phúc còn đặc trưng bởi khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Tỷ trọng đóng góp của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài vào GDP toàn tỉnh đã tăng đáng kể từ 8,6% năm 1997 lên đến 39,9% năm 2009 và tiếp tục đóng góp phần quan trọng trong tăng trưởng kinh tế. Điều này chứng minh cho sự thành công của Vĩnh Phúc trong việc chuẩn bị các điều kiện thuận lợi về hạ tầng, về môi trường kinh doanh nói chung và đó cũng là thành công trong công tác xúc tiến vận động đầu tư nước ngoài.

2.2. Tình hình phát triển xã hội

a) Dân số

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của tỉnh Vĩnh Phúc có xu hướng giảm từ 1,21% năm 2005 xuống còn 1,16% vào năm 2013. Tuy nhiên, tỷ lệ này vẫn cao hơn mức bình quân chung của cả nước.

Dân số trung bình toàn tỉnh năm 2013 đạt khoảng 1.029 nghìn người, tăng khoảng 54 nghìn người so với năm 2005. Trong đó: dân số đô thị khoảng 243 nghìn người và dân số khu vực nông thôn khoảng 785 nghìn người. Trong giai đoan 2005-2013, tỷ lệ đô thị hoá diễn ra tương đối nhanh, tỷ lệ dân số đô thị đã tăng thêm 6,5%, từ 17,1% năm 2005, lên 22,95% năm 2010 và năm 2013, tỷ lệ này vào khoảng 23,69%. Tỷ lệ đô thị hóa diễn ra tương đối nhanh nhưng vẫn thấp hơn so với mức bình quân cả nước khoảng 31,94% (năm 2013).

b) Lao động – việc làm

* Lao động: Năm 2013, tổng số lao động trong độ tuổi lao động của tỉnh Vĩnh Phúc có khoảng 675 nghìn lao động, trong đó có khoảng 620,4 nghìn lao động đang làm việc trong các ngành nghề kinh tế, chiếm 98,96% tổng số lao động trong độ tuổi của tỉnh. Trong đó: lao động làm việc trong khu vực nhà nước chiếm 7,99%; lao động làm việc trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 5,10% và lao động làm việc ngoài khu vực nhà nước chiếm 86,91%.

Ngoài ra, có một bộ phận lao động tiềm năng đang đi học. Trong tương lai cần có các chính sách hợp lý thu hút nguồn lao động tiềm năng này về địa phương làm việc.

* Chất lượng lao động: Tỷ lệ lao động qua đào tạo trên địa bàn tỉnh trong những năm qua đã tăng đáng kể. Đặc biệt là trong 3 năm gần đây, tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ 14,7% năm 2010 lên trên 19,5% năm 2013.

* Công tác giải quyết việc làm cho người lao động thông qua các hoạt động vay vốn với lãi suất thấp từ quỹ Quốc gia về việc làm, xuất khẩu lao động, đào tạo, tập huấn lao động đã được UBND tỉnh Vĩnh Phúc đặc biệt quan tâm và thu được những kết quả đáng khích lệ.

II. THỰC TRẠNG CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

1. Thực trang về sản xuất chăn nuôi

Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất trong chăn nuôi của tỉnh đạt cao, giai đoạn 2005 – 2010 đạt 12,97%/năm, giai đoạn 2010 – 2013 đạt 7,65%/năm. Năm 2013, giá trị sản xuất ngành chăn nuôi đạt 4.314 tỷ đồng, chiếm 52,32% cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp.

Nhiều tiến bộ kỹ thuật mới trong công tác sản xuất giống, thức ăn chăn nuôi và các phương thức tổ chức sản xuất chăn nuôi mới được ứng dụng; vì vậy đã dần hình thành những trang trại chăn nuôi chuyên canh bò sữa, bò thịt, lợn hướng nạc, gia cầm, thuỷ cầm… với quy mô lớn. Bên cạnh đấy, phương thức nuôi công nghiệp và bán công nghiệp đang từng bước thay thế phương thức chăn nuôi truyền thống, vừa giải quyết việc làm, tăng thu nhập, vừa tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.

Cụ thể thực trạng phát triển các loại gia súc, gia cầm trên địa bàn như sau:

1.1. Chăn nuôi trâu

          Tổng đàn trâu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian qua có xu hướng giảm, giai đoạn 2005 – 2012 tổng đàn trâu giảm 4,49%/năm. Cụ thể: năm 2005, tổng đàn trâu toàn tỉnh là 29,55 nghìn con; đến năm 2013, tổng đàn trâu là 21,46 nghìn con giảm trên 8 nghìn con so với năm 2005; nhưng năm 2013 tổng đàn tăng nhẹ khoảng 0,3 nghìn con so với năm 2012.

Bảng 2. Diễn biến đàn trâu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc quá các năm

Đơn vị: nghìn con

STT

Địa điểm

Năm

2005

2010

2011

2012

2013

 

Toàn tỉnh

29,55

26,96

24,23

21,43

21,46

1

Thành phố Vĩnh Yên

0,76

0,33

0,28

0,20

0,19

2

Thị xã Phúc Yên

2,49

2,29

2,01

1,77

1,61

3

Huyện Lập Thạch

11,08

6,03

5,78

5,03

4,96

4

Huyện Sông Lô

4,33

4,13

3,81

3,53

5

Huyện Tam Dương

3,71

3,78

3,04

2,75

2,71

6

Huyện Tam Đảo

6,16

5,15

4,99

3,85

4,19

7

Huyện Bình Xuyên

3,19

2,42

2,23

2,06

2,31

8

Huyện Yên Lạc

0,45

0,39

0,19

0,18

0,25

9

Huyện Vĩnh Tường

1,71

2,24

1,58

1,78

1,72

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2005 - 2013

Bảng trên cho thấy: sự phân bố đàn trâu không đồng đều giữa các địa phương. Đàn trâu tập trung chủ yếu ở những nơi có thể phát triển đồng cỏ chăn thả tự nhiên và kết hợp với trồng cỏ như: huyện Lập Thạch (chiếm 23,47%), Tam Đào (chiếm 17,97%) và Sông Lô (chiếm 17,78%). Huyện có số lượng trâu ít nhất là huyện Yên Lạc với 179 con, chiếm 0,84% tổng đàn trâu toàn tỉnh.

          Tuy tốc độ tăng trưởng đàn trâu giảm, nhưng sản lượng thịt hơi có xu hướng tăng, giai đoạn 2005 – 2010 sản lượng thịt hơi tăng 18,25%, giai đoạn 2011 – 2013 sản lượng hơi tăng 7,7 (đây là giai đoạn ngành chăn nuôi gặp nhiều khó khăn nhưng sản lượng thịt vẫn tăng đáng kể); cụ thể, sản lượng thịt hơi xuất chuồng năm 2013  đạt 2.000, tăng 1.308 tấn so với năm 2005. Hiện nay chăn nuôi trâu trên địa bàn tỉnh chủ yếu để cung cấp thực phẩm là chính.

1.2. Chăn nuôi bò

Vĩnh Phúc có nhiều lợi thế để phát triển đàn bò. Hiện nay, Đàn bò tập trung chủ yếu ở Vĩnh Tường, Lập Thạch, Sông Lô và Tam Dương, đây là những vùng có đất đai rộng và có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển đàn bò. Năm 2013, tổng đàn bò toàn tỉnh là 95,5 nghìn con, giảm 38,1 nghìn con so với năm 2005, trung bình giảm 4,1%/năm. Đến hết quý 3 năm 2013 tổng đàn bò đã tăng trên 1,4 nghìn con so với năm 2012, trong đó huyện Vĩnh Tường tăng nhiều nhất trên 1,5 nghìn con, sau đó đến Tam Đảo tăng trên 0,4 nghìn con, Lập Thạch tăng 0,28 nghìn con.

Bảng 3. Diễn biến đàn bò trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc qua các năm

Đơn vị: nghìn con

STT

Địa điểm

Năm

2005

2010

2011

2012

2013

 

Toàn tỉnh

133,58

138,70

120,06

94,06

95,46

1

Thành phố Vĩnh Yên

4,88

3,18

2,71

1,78

1,64

2

Thị xã Phúc Yên

4,24

4,40

3,87

3,79

3,75

3

Huyện Lập Thạch

42,10

30,66

26,06

18,01

18,29

4

Huyện Sông Lô

19,25

16,58

14,60

14,02

5

Huyện Tam Dương

14,22

17,95

16,23

11,70

11,88

6

Huyện Tam Đảo

12,27

15,26

12,12

9,20

9,64

7

Huyện Bình Xuyên

12,27

12,62

11,70

8,78

8,41

8

Huyện Yên Lạc

16,20

12,18

10,04

7,20

7,36

9

Huyện Vĩnh Tường

27,41

23,20

20,75

19,00

20,48

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2005 - 2013

Trong tổng số đàn bò của tỉnh thì bò thịt chiếm gần 93% tương ứng với 88,49 nghìn con. Sản lượng thịt năm 2013 đạt 8.849 tấn, tăng 3.803 tấn so với năm 2005, sản lượng thịt hơi toàn tỉnh giai đoạn 2005 – 2013 tăng 14%/năm. Sản lượng thịt hơi xuất chuồng tăng cao nhất là huyện Tam Đảo với 29,06%/năm, tăng thấp nhất là huyện Tam Dương với 7,14%/năm. Các giống bò thịt trên địa bàn Vĩnh Phúc chủ yếu là bò lai chiếm 87%, còn lại là bò vàng địa phương.

Ngoài bò thịt, thì bò sữa cũng đang là thế mạnh mới trong chăn nuôi bò trên địa bàn một số huyện như: Vĩnh Tường, Yên Lạc, Lập Thạch và Tam Đảo. Hiện tại, tỉnh Vĩnh Phúc có 3,9 nghìn con với sản lượng sữa năm 2013 đạt 7.467 tấn tăng bình quân giai đoạn 2005- 2010 là 21,8%/năm và giai đoạn 2011 – 2013 là 43,5%.

Nhìn chung, trong thời gian qua sản lượng thịt hơi xuất chuồng và sản lượng sữa trên địa bàn tăng nhanh, tuy nhiên số lượng đàn bò có xu hướng giảm dần. Nguyên nhân là do nhu cầu sức kéo giảm, ảnh hưởng lớn đến tổng số lượng đàn bò của tỉnh.

1.3. Chăn nuôi lợn

Giai đoạn 2005 – 2013, tổng đàn lợn trên địa bàn Vĩnh Phúc có xu hướng tăng nhẹ. Năm 2013, tổng đàn lợn toàn tỉnh có 488,55 nghìn con, tăng 37.100 con so với năm 2005. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2005 – 2013 đạt 0,97%/năm, trong đó cao nhất là huyện Tam Dương với 5,5%/năm.

Bảng 4. Diễn biến đàn lợn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc qua các năm

Đơn vị: nghìn con

STT

Địa điểm

Năm

2005

2010

2011

2012

2013

 

Toàn tỉnh

443,74

548,70

498,05

480,10

498,55

1

Thành phố Vĩnh Yên

26,27

27,30

18,72

18,60

14,48

2

Thị xã Phúc Yên

24,14

21,70

21,27

20,90

19,40

3

Huyện Lập Thạch

117,52

91,42

78,04

79,40

85,85

4

Huyện Sông Lô

66,67

67,19

68,20

71,66

5

Huyện Tam Dương

46,83

71,58

72,27

55,50

71,81

6

Huyện Tam Đảo

39,77

85,57

63,43

56,70

59,14

7

Huyện Bình Xuyên

77,03

59,47

51,93

56,80

55,60

8

Huyện Yên Lạc

55,53

46,10

50,24

49,60

48,46

9

Huyện Vĩnh Tường

74,34

78,89

74,96

74,40

72,15

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2005 - 2013

Chăn nuôi lợn chủ yếu cung cấp sản lượng thịt hơi xuất chuồng cho thị trường. Lợn thịt trên địa bàn tỉnh chiếm 83,62% tổng đàn lợn toàn tỉnh, sản lượng thịt hơi xuất chuồng năm 2013 đạt 67.227,2 tấn, tăng trên 25 ngàn tấn so với năm 2005.

Ngoài lợn thịt, thì Vĩnh Phúc còn có một lượng khá lớn các hộ nuôi lợn nái sinh sản và lợn đực giống. Lợn nái sinh sản chiếm khoảng 16% tổng đàn lợn toàn tỉnh, lợn đực giống chiếm 0,38% tổng đàn lợn.

Hình thức chăn nuôi trang trại phát triển mạnh, đã hình thành một số vùng chăn nuôi tập trung song hầu hết các hộ vẫn theo hình thức chăn nuôi cá thể nên quy mô còn nhỏ lẻ và phân tán, việc đưa chăn nuôi ra ngoài khu dân cư còn gặp khó khăn.

1.4. Chăn nuôi gia cầm

Năm 2013, toàn tỉnh có 9.105,5 nghìn con gia cầm (tăng 4.345,7 nghìn con so với năm 2005), trong đó: gà có 7.738,4 nghìn con chiếm 85%; thủy cẩm có 1.367,1 nghìn con chiếm 15%. Tốc độ tăng trưởng đàn gia cầm giai đoạn 2005–2013 đạt 8,45%/ năm, trong đó đàn gà tăng 9,04%/năm. Tốc độ tăng trưởng cao nhất là huyện Tam Đảo và huyện Tam Dương.

Quy mô chăn nuôi gia cầm chủ yếu trên địa bàn tỉnh vẫn là chăn nuôi nông hộ, mỗi gia đình nuôi số lượng nhỏ từ vài chục đến vài trăm con, hình thức chăn nuôi chủ yếu trên địa bàn Vĩnh Phúc vẫn là thả vườn chưa mang tính công nghiệp nên hiệu quả kinh tế thấp. Vài năm trở lại đây trên địa bàn các huyện như: Tam Dương, Tam Đảo đã hình thành nên các trang trại chăn nuôi gia cầm tập trung mang lại hiệu quả cao vừa đảm bảo vệ sinh môi trường trong khu dân cư vừa mang lại nguồn lợi kinh tế lớn.

Bảng 5. Diễn biến đàn gia cầm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc qua các năm

Đơn vị: nghìn con

STT

Địa điểm

Năm

2005

2010

2011

2012

2013

 

Toàn tỉnh

4.844,4

7.337,4

8.463,6

8.566,6

9.105,5

1

Thành phố Vĩnh Yên

144,4

233,6

242,3

234,1

212,8

2

Thị xã Phúc Yên

128,0

206,0

223,2

254,4

168,6

3

Huyện Lập Thạch

1.678,2

1.050,0

1.110,1

1.122,8

1.072,8

4

Huyện Sông Lô

729,0

790,7

844,3

802,3

5

Huyện Tam Dương

873,2

1.618,9

2.290,4

2.049,0

2.332,8

6

Huyện Tam Đảo

444,0

1.575,0

1.757,2

1.839,4

1.255,6

7

Huyện Bình Xuyên

389,8

529,0

557,9

735,4

694,0

8

Huyện Yên Lạc

470,0

691,4

832,9

903,1

573,0

9

Huyện Vĩnh Tường

632,2

704,5

658,9

584,1

626,5

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2005 - 2013

2. Tình hình dịch bệnh, vệ sinh môi trường trong chăn nuôi

2.1. Tình hình dịch bệnh trong chăn nuôi

Trong những năm qua, trước những diễn biến phức tạp về tình hình dịch bệnh của đàn vật nuôi trên thế giới cũng như trong nước, Vĩnh Phúc cũng không tránh khỏi sự xuất hiện của những loại dịch bệnh nguy hiểm như lở mồm long móng gia súc, lợn tai xanh, cúm gia cầm,... Các dịch bệnh này gây nhiều tổn thất và là mối lo ngại lớn cho người chăn nuôi. Tuy thời gian gần đây các bệnh lở mồm long móng và dịch tai xanh không xuất hiện trên địa bàn Vĩnh Phúc, nhưng dịch Cúm gia cầm tái phát vào năm 2007 trên địa bàn 2 xã thuộc 2 huyện. Tổng số gia cầm ốm, chết và tiêu hủy khoảng  9.000 con. 

Sau gần 4 năm, dịch Cúm gia cầm lại tái phát tại 3 xã của 3 huyện (xã Tam Quan - huyện Tam Đảo, xã Hợp Lý - huyện Lập Thạch và xã Hoàng Hoa - huyện Tam Dương) vào đầu năm 2011, tổng số gia cầm ốm, chết, tiêu hủy trên 25.000 con.

Dịch bệnh thường xuất hiện ở các hộ chăn nuôi vừa và nhỏ, không đảm bảo an toàn sinh học và không tiêm phòng vắc xin.

2.2. Phòng chống dịch bệnh

Thời gian qua, công tác phòng chống dịch bệnh trong chăn nuôi được lãnh đạo tỉnh và các ban ngành đặc biệt qua tâm. Vĩnh Phúc đã chủ động triển khai quyết liệt và đồng bộ các giải pháp phòng chống nhằm ngăn chặn dịch bệnh phát sinh và lây lan. Hàng năm, Sở Nông nghiệp & PTNT, Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh gia súc gia cầm tỉnh lên kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm. Theo đó, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các ban, ngành liên quan tăng cường chỉ đạo chính quyền cơ sở, giao trách nhiệm cho nhân viên Thú y xã, trưởng thôn xóm, các tổ chức đoàn thể kiểm tra, giám sát, phát hiện sớm các trường hợp dịch bệnh phát sinh, báo cáo kịp thời để có biện pháp xử lý. Đồng thời chủ động xây dựng kế hoạch về nhân lực, kinh phí, phương tiện, dụng cụ, hoá chất, địa điểm tiêu hủy gia súc, gia cầm mắc bệnh.

Trong quá trình triển khai phòng chống dịch bệnh, lãnh đạo sở NN&PTNT và các ngành trực thuộc đã thường xuyên xuống địa bàn trực tiếp phối hợp với ban chỉ đạo cấp huyện đôn đốc công tác tiêm phòng, kiểm tra công tác thống kê, bảo quản, sử dụng vắc xin theo đúng quy trình. Cụ thể:

- Về tiêm phòng, phun khử trùng tiêu độc

Hàng năm, tỉnh tổ chức tiêm phòng và phun thuốc khử trùng tiêu độc môi trường chăn nuôi 2 đợt chính (vào tháng 5 và tháng 11), chủ yếu phòng các loại bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như: Tụ huyết trùng, Lở mồm long móng gia súc, Dịch tả, Tai xanh ở lợn và Cúm gia cầm.

Tỷ lệ gia súc, gia cầm được tiêm phòng các đợt thường dao động từ 70 đến 100% kế hoạch, tuy nhiên lại không đồng đều ở các địa phương và các trang trại chăn nuôi. Các trang trại chăn nuôi lớn thường chủ động tiêm phòng và khử trùng tiêu độc định kỳ theo kế hoạch, do đó ít dịch bệnh xảy ra.

Song song với các đợt tiêm phòng đó là hướng dẫn nhân dân thực hiện đợt tổng vệ sinh, khử trùng làm sạch môi trường chăn nuôi, khu vực giết mổ, chợ buôn bán gia súc, gia cầm. Đồng thời, hướng dẫn người chăn nuôi thực hiện biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học như: Nhập con giống có nguồn gốc rõ ràng, từ vùng an toàn dịch; cải tạo chuồng nuôi đảm bảo khô ráo, sạch sẽ; tiêm phòng đầy đủ, đúng quy trình các loại vắc xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm.

Ngoài những biện pháp trên, Sở NN&PTNT đã phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Báo Vĩnh Phúc, Đài phát thanh - truyền hình và các cơ quan thông tin, truyền thông trong tỉnh tổ chức tuyên truyền thường xuyên, liên tục và sâu rộng cho nhân dân về tác hại, sự nguy hiểm, các biện pháp phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và địa chỉ để người chăn nuôi thông tin, báo cáo dịch bệnh; thông báo công khai cơ chế chính sách hỗ trợ của nhà nước về phát triển chăn nuôi và phòng, chống dịch bệnh động vật cho người chăn nuôi.

-  Về giám sát dịch bệnh

UBND tỉnh chỉ đạo các huyện, thành phố, thị xã tăng cường và duy trì hoạt động của BCĐ phòng, chống dịch bệnh GSGC nhất là BCĐ cấp xã. Cấp ủy Đảng, chính quyền các huyện, thị xã, thành phố tập trung chỉ đạo các đơn vị liên quan, UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức giám sát chặt chẽ tình hình dịch bệnh trên đàn GSGC đến thôn xóm và hộ chăn nuôi. Nếu phát hiện có GSGC nghi mắc bệnh cúm gia cầm, LMLM, tai xanh, Dịch tả lợn... hoặc ốm, chết không rõ nguyên nhân thì triển khai quyết liệt các biện pháp khống chế, bao vây dập dịch không để lây lan rộng và nghiêm cấm việc giấu dịch hoặc vứt xác động vật chết ra môi trường.

Hơn nữa, hệ thống giám sát tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm được cán bộ Thú y xã quản lý, theo dõi và báo cáo đột xuất bằng điện thoại hoặc qua giao ban định kỳ hàng tháng tại trạm Thú y cấp huyện, từ đó tổng hợp chung cho toàn tỉnh. Tuy nhiên, tại các cơ sở chăn nuôi lớn việc giám sát gặp nhiều khó khăn, và việc lấy mẫu giám sát lưu hành vi rút, vi khuẩn gây bệnh chưa thực hiện thường xuyên, chỉ thực hiện khi có chỉ đạo của Cục Thú y và khi có kinh phí từ các chương trình, dự án.

- Kiểm dịch, kiểm tra vệ sinh thú y

Tại Vĩnh Phúc, việc vận chuyển, buôn bán gia súc, gia cầm cũng diễn ra rất sôi động. Nhận thức rõ việc kiểm soát vận chuyển gia súc, gia cầm giữa các địa phương là một trong những biện pháp phòng chống dịch bệnh hiệu quả, Chi cục Thú y luôn xác định hoạt động đảm bảo vệ sinh thú y trong chăn nuôi, kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ là nhiệm vụ trọng tâm, chủ động phối hợp với các cơ quan như công an, quản lý thị trường có biện pháp cụ thể nhằm kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc buôn bán, vận chuyển gia súc, gia cầm trên địa bàn; không để gia súc, gia cầm chưa qua kiểm dịch, không rõ nguồn gốc xuất xứ vận chuyển vào tiêu thụ trên địa bàn hoặc vận chuyển đi tiêu thụ ở các tỉnh khác. Kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.

Ngành đã xây dựng quy chế hoạt động của kiểm dịch viên; hướng dẫn thực hiện quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo các trạm trực thuộc, kiểm dịch viên thực hiện đúng quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật; đồng thời tăng cường trách nhiệm cá nhân của kiểm dịch viên, thường xuyên kiểm tra việc chấp hành quy chế, quy trình kiểm dịch.

Công tác kiểm dịch, kiểm soát đàn gia cầm giống ở các lò ấp, kiểm dịch gia súc, gia cầm tại gốc được tăng cường.

Bảng 6. Kết quả kiểm dịch vận chuyển động vật, sản phẩm động vật

Số TT

Nội dung

Năm

2006

2010

2011

2012

2013

I

Kiểm dịch động vật

 

 

 

 

 

1

Trâu, bò, ngựa ( con)

3.439

1.273

696

2.430

4.350

2

Lợn các loại (con)

70.679

290.771

224.525

258.116

421.168

3

Gia cầm thịt (con)

862.584

611.127

1.023.394

2.677.994

3.858.234

4

Gia cầm giống (con)

453.410

1.308.742

683.692

855.763

14.141.543

II

Sản phẩm động vật

 

 

 

 

 

1

Trứng gia cầm (quả)

4.362.874

37.165.498

32.767.200

68.746.197

102.754.076

2

Trứng cút (quả)

4.534.095

92.360

17.788.500

21.861.000

48.280.200

Nguồn: Số liệu của chi cục Thú y tỉnh Vĩnh Phúc

Qua bảng trên ta thấy số lượng gia súc, gia cầm vận chuyển được kiểm dịch có xu hướng ngày càng tăng, trong đó: lợn tăng cao nhất gần 6 lần (từ trên 70 nghìn con năm 2006 lên 421 nghìn con năm 2013); gia cầm thịt cũng tăng trên 4 lần so với năm 2006. Đồng thời các sản phẩm động vật khi vận chuyển trên thị trường cũng được kiểm dịch đảm bảo vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm với tỉ lệ tương đối cao.

3. Đánh giá về tình hình tổ chức ngành chăn nuôi

3.1. Hình thức chăn nuôi

a. Chăn nuôi trâu, bò

Chăn nuôi trâu và bò thịt trên địa bàn Vĩnh Phúc hiện nay là chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán, chủ yếu là chăn nuôi ở các hộ gia đình theo phương thức chăn thả tự nhiên kết hợp với việc tận dụng thức ăn thô xanh, sản phẩm phụ trong nông nghiệp, sử dụng cám gạo, bột ngô làm thức ăn tinh bổ sung. Tuy nhiên, hiện nay lượng cỏ tự nhiên không còn đáp ứng đủ, nhất là trong mùa khô, lượng thức ăn tự nhiên giảm đi, hình thức nuôi chăn thả của nông hộ không đáp ứng được nhu cầu thức ăn cho trâu, bò, vì vậy cần có biện pháp để duy trì và phát triển tổng đàn.

Bò sữa trên địa bàn thường được nuôi nuôi nhốt và sử dụng thức kết hợp, trong đó hầu hết là thức ăn công nghiệp, một số hộ sử dụng thức ăn tinh hỗn hợp tự chế biến; thức ăn thô xanh chủ yếu là cỏ voi, kết hợp sử dụng phụ phẩm nông nghiệp và công nghiệp. Tuy tổng đàn bò có xu hướng giảm, nhưng số lượng bò sữa đang có xướng tăng cả về số lượng, năng suất và sản lượng sữa; bình quân số bò sữa trên hộ nuôi bò sữa ngày càng tăng, năm 2012 đạt  3,86 con/hộ. Vì những lợi ích trên, đã thu hút được nhiều hộ dân tham gia chăn nuôi bò sữa, hình thành nên các vùng chăn nuôi bò sữa tập trung như các xã Vĩnh Thịnh, An Tường, Vĩnh Ninh, Bình Dương, Tuân Chính, Tân Cương, Cao Đại, Tam Phúc, Phú Đa thuộc huyện Vĩnh Tường;  xã Trung Nguyên của huyện Yên Lạc và xã Thái Hòa của huyện Lập Thạch.

b. Chăn nuôi lợn

Hiện có 3 phương thức chăn nuôi lợn là: Chăn nuôi truyền thống, chăn nuôi gia trại và chăn nuôi trang trại.

Chăn nuôi truyền thống: Đây là phương thức chăn nuôi đang tồn tại trên địa bàn, chiếm khoảng 75 - 80%.

Chăn nuôi gia trại: Phương thức chăn nuôi nuôi này phát triển mạnh trong những năm gần đây, chiếm khoảng 10 - 15% ; quy mô chăn nuôi phổ biến là từ 10-20 nái, hoặc từ 10-50 lợn thịt có mặt thường xuyên; ngoài các phụ phẩm nông nghiệp thì có khoảng 40% thức ăn công nghiệp được sử dụng cho lợn.

- Chăn nuôi trang trại: Đây là phương thức chăn nuôi đang được phát triển mạnh, chiếm khoảng 8 - 10% tập trung ở các huyện Vĩnh Tường, Lập Thạch, Yên Lạc, Tam Đảo, nơi có điều kiện phát triển chăn nuôi trang trại đã bước đầu thực hiện khá thành công, mô hình có quy mô chăn nuôi lớn, nhưng lại ít tốn nhân công, hiệu quả kinh tế cao, vừa đảm bảo yếu tố môi trường và dịch bệnh. Cụ thể, đến hết quý 3 năm 2013, toàn tỉnh có 138 hộ nuôi lợn nái lớn hơn 20 con và 126 hộ nuôi lợn thịt trên 100 con. Đặc biệt, đã có một số hộ đã đầu tư chuồng trại kín, có hệ thống làm mát, quy trình nuôi khép kín và sử dụng 100% thức ăn công nghiệp. Bên cạnh đấy, việc giải quyết vấn đề ô nhiễm trường trong chăn nuôi cũng được quan tâm, nhiều hộ đã xây dựng hầm Biogas để xử lý chất ô nhiễm, hiện tại có khoảng 15.000 hộ có hệ thống hầm Biogas hợp vệ sinh. Phương thức chăn nuôi này quy mô từ trên 20 nái hoặc trên 100 lợn thịt có mặt thường xuyên; hoàn toàn sử dụng thức ăn công nghiệp; con giống chủ yếu là lợn ngoại.

c. Chăn nuôi gia cầm                                                             

Chăn nuôi gia cầm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc chủ yếu là chăn nuôi vừa nhốt vừa kết hợp thả vườn với quy mô dưới 50 con (chiếm 70,04%). Các hộ này thường sử dụng thức ăn công nghiệp kết hợp với các sản phẩm nông nghiệp làm thức ăn bổ sung.

Các hộ có quy mô nuôi lớn trên 1.000 con thường sử dụng phương thức nuôi nhốt, với hệ thống chuồng trại khép kín, hệ thống làm mát, máng ăn hiện đại và sử dụng 100% thức ăn công nghiệp. Các hộ có quy mô nuôi lớn tập trung chủ yếu ở 2 huyện Tam Dương và Tam Đảo.

Số hộ chăn nuôi gia cầm theo hình thức trang trại ngày càng tăng. Năm 2013, toàn tỉnh có 1.005 trang trại chăn nuôi gà đẻ trứng quy mô trên 1000 con, 438 trang trại chăn nuôi gà thịt quy mô trên 2000 con và 217 hộ nuôi vịt, ngan với qui mô trên 1.000 con.

3.2. Hệ thống tổ chức sản xuất giống

Hiện tại, trên địa bàn tỉnh có 4 cơ sở chuyên sản xuất giống gia súc, gia cầm, gồm: Công ty Japfacomfeed, công ty cổ phần gà Tam Đảo, Trung tâm giống vật nuôi và Công ty chăn nuôi lợn giống ngoại Tam Đảo. Trong đó: Công ty Japfacomfeed và công ty cổ phần gà Tam Đảo chuyên sản xuất các giống gia cầm cho tỉnh và các vùng lân cận; Trung tâm giống vật nuôi và Công ty chăn nuôi lợn giống ngoại Tam Đảo chuyên sản xuất các giống lợn cho năng suất cao và chất lượng tốt. Cả 4 cơ sở trên đều có hệ thống cơ sở hạ tầng tương đối tốt, đảm bảo điều kiện kỹ thuật và môi trường trong chăn nuôi.

Ngoài ra, Vĩnh Phúc còn có các cơ sở sản xuất giống tại gia đình và trang trại chăn nuôi; cơ sở hạ tầng của các cơ sở này cơ bản chưa đảm bảo tiêu chuẩn sản xuất giống. Vì là cơ sở sản xuất giống tại gia đình và trang trại, quy mô sản xuất nhỏ nên hệ thống chuồng trại và hạ tầng phục vụ sản xuất giống chưa được đầu tư đúng mức, chủ yếu là tận dụng những thứ có sẵn như: điện, nước, đất đai, giao thông… để sản xuất giống.

3.3. Cơ sở hạ tầng trong chăn nuôi

- Mạng lưới giao thông, hệ thống điện, hệ thống cung cấp nước của tỉnh phân bố hợp lý và thuận lợi. Đảm bảo cho hoạt động của các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm.

- Các trang trại, gia trại và chăn nuôi nông hộ chủ yếu do các hộ tự đầu tư, xây dựng chắp vá, cơi nới tùy khả năng đầu tư theo từng năm, không có thiết kế, kiểu chuồng, thiết bị đồng bộ cho từng đối tượng vật nuôi.

- Chuồng trại chăn nuôi trên địa bàn có 3 loại chính:

+ Chuồng nuôi truyền thống (quy mô nông hộ): xây dựng theo kiểu tận dụng, tùy theo điều kiện diện tích đất của từng hộ không theo thiết kế chung nào. Chuồng thường nằm ngay sát nhà, các chuồng nuôi (bò, lợn, gia cầm,…) nằm sát, xen lẫn nhau. Ước tính chuồng trại quy mô nông hộ chiếm trên 40% số hộ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.

+ Chuồng nuôi cải tiến: có sự đầu tư về kinh phí của chủ hộ, đã tách rời hố chứa chất thải. Chuồng nuôi cải tiến hàng ngày được dọn vệ sinh, trong chuồng đã có những chỗ quy định riêng để cho ăn uống hợp lý. Kết quả điều tra cho thấy kiểu chuồng nuôi cải tiến ước đạt trên 50%.

+ Chuồng nuôi công nghiệp: gia súc, gia cầm được nuôi theo từng ô phù hợp với sinh lý từng lứa tuổi. Kiểu chuồng này được xây dựng theo mẫu thiết kế, có hệ thống thông gió, hệ thống làm mát. Kiểu chuồng nuôi công nghiệp thường được áp dụng tại các mô hình nuôi trang trại, kiểu chuồng này chiếm 10%.

- Rất ít cơ sở, trang trại chăn nuôi có hạ tầng đồng bộ từ sản xuất đến xử lý môi trường.

III. THỰC TRẠNG THU MUA, TIÊU THỤ SẢN PHẨM CHĂN NUÔI

1. Thực trạng thu mua các sản phẩm chăn nuôi

Nhìn chung, việc thu mua các sản phẩm chăn nuôi trên địa bàn đều diễn ra tại các hộ chăn nuôi. Các hộ thu mua sản phẩm thường thu mua trên địa bàn huyện; một số hộ có quy mô lớn có thể mở rộng thị trường thu mua sang các huyện lân cận, điển hình như huyện Vĩnh Tường, Bình Xuyên, Vĩnh Yên và Tam Đảo. (Chi tiết tại bảng 7)

Theo kết quả điều tra, toàn tỉnh có 1.042 hộ thu mua các sản phẩm chăn nuôi, chủ yếu là thu mua lợn với 830 hộ, chiếm 79,65% tổng số hộ thu mua trên địa bàn. Hầu hết các hộ thu mua thường kèm theo dịch vụ giết mổ tại nhà, một số còn lại thông qua thương lái vận chuyển gia súc, gia cầm sống ra ngoại tỉnh tiêu thụ. Cụ thể các hộ thu mua gia súc, gia cầm hiện nay được thể hiện chi tiết ở bảng 7.

Bảng 7. Tổng hợp các hộ thu mua GSGC trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Đơn vị: hộ

TT

Huyện, thành, thị

Tổng số hộ

Loại động vât

Địa điểm thu mua

Trâu,bò

Lợn

Gia cầm

1

Vĩnh Tường

250

8

183

59

Vĩnh Tường, Yên Lạc, Lập Thạch

2

Yên Lạc

130

5

111

14

Yên Lạc

3

Bình Xuyên

128

9

103

16

Trên địa bàn tỉnh

4

Tam Dương

81

8

57

97

Tam Dương

5

Tam Đảo

126

10

106

10

Tam Đảo,Lập Thạch

6

Vĩnh Yên

54

0

40

14

Trên địa bàn tỉnh

7

Sông Lô

90

2

86

2

Sông Lô

8

Lập Thạch

132

12

117

3

Lập Thạch

9

Phúc Yên

51

9

27

15

Phúc Yên

Tổng số

1.042

63

830

149

 

Nguồn: Số liệu của chi cục Thú y tỉnh Vĩnh Phúc năm 2013

Trên địa bàn Vĩnh Phúc hầu như chưa có kênh thu mua cho các sản phẩm chăn nuôi, các chợ buôn bán gia súc, gia cầm chưa đạt tiêu chuẩn nên hiệu quả sử dụng chưa cao. Việc buôn bán gia súc gia cầm hầu hết là tự phát và ít khi qua kiểm dịch trước khi bán. Các hộ chăn nuôi khi có nhu cầu bán, họ sẽ tự liên lạc với các hộ thu mua để tiến hành buôn bán; những hộ có quy mô lớn thì sẽ thống nhất với các thương lái để tiến hành thu mua. Vì là buôn bán tự phát và nhỏ lẻ nên vấn đề vận chuyển gia súc, gia cầm thường rất đa dạng và tùy tiện, các phương tiện vận chuyển đều không được thiết kế cấu trúc đảm bảo vệ sinh an toàn cho gia súc, gia cầm; chất thải động vật rơi vãi trên đường vận chuyển, không đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y. Đây cũng là một trong những nguyên nhân dễ dàng làm phát tán và lây truyền mầm bệnh ra môi trường xung quanh.

Tình hình thu mua các sản phẩm chăn nuôi trên địa bàn tỉnh tương đối phát triển, tuy nhiên còn gặp những vấn đề bất cập như: việc tiếp cận thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi của nông hộ còn rất hạn chế, hệ thống dịch vụ đầu ra cho chăn nuôi hầu như chưa có, phương tiện vận chuyển còn thô sơ và chưa đảm bảo vệ sinh môi trường. Do vậy, trong thời gian tới cần tổ chức hệ thống dịch vụ đầu ra, thường xuyên cung cấp các thông tin về thị trường chăn nuôi, kiểm tra và giám sát chặt chẽ vệ sinh thú y, nhằm giúp cho các hộ chăn nuôi tiêu thụ một cách dễ dàng hơn, tránh bị ép giá sản phẩm và hạn chế ô nhiễm môi trường.

2. Đánh giá thực trạng tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi

Hiện nay, các sản phẩm chăn nuôi trên địa bàn Vĩnh Phúc được tiêu thụ trên địa bàn tỉnh thông qua hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại, chợ trung tâm các huyện, xã và tại các điểm tự phát trong các khu dân cư. Mặt khác, một lượng lớn các sản phẩm chăn nuôi được vận chuyển sang các tỉnh lân cận để tiêu thụ, trong đó thị trường chính là Thủ đô Hà Nội.

2.1. Thực trạng tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi trong tỉnh

Theo kết quả tổng điều tra dinh dưỡng của Viện Dinh Dưỡng năm 2009-2010, trung bình mỗi người dân tiêu thụ khoảng 70 gam thịt tinh/ ngày tương đương với 23,75 kg thịt /năm và 47,5 kg thịt hơi /người/năm. Kết quả khảo sát này tương đối chính xác với báo cáo “ngành chăn nuôi Việt Nam trước xu thế hội nhập” của PGS-TS Hoàng Kim Giao (theo báo cáo thì bình quân tiêu thụ của Việt Nam năm 2011 đạt 48,5 kg thịt hơi /người/năm).

Theo ước tính, với dân số trung bình năm 2013 của Vĩnh Phúc khoảng 1.029 nghìn người, sản lượng thịt tiêu thụ trên địa bàn tỉnh trong một năm khoảng 48.897 tấn, chiếm 50,3% sản lượng thịt hơi toàn tỉnh. Trung bình khoảng 134,0 tấn/ngày, trong đó: Sản lượng thịt trâu, bò khoảng 9,9 tấn/ngày; sản lượng thịt lợn khoảng 102,9 tấn/ngày; sản lượng thịt gia cầm khoảng 21,2 tấn/ngày.

Hầu hết các sản phẩm trên đều được cung cấp từ các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm nhỏ lẻ. Các cơ sở trên thường trực tiếp giết mổ và mang ra thị trường tiêu thụ; một số ít phân phối cho các hộ bán buôn và bán lẻ tại các chợ trung tâm. Theo kết quả điều tra của chi cục Thú y Vĩnh Phúc, trên địa bàn tỉnh có khoảng 1.203 hộ buôn bán các sản phẩm giết mổ, trong đó có 779 hộ buôn bán thịt lợn, 81 hộ buôn bán thịt trâu bò, 223 hộ buôn bán thịt, trứng gia cầm,  và 120 buôn bán các sản phẩm khác từ gia súc, gia cầm. Số hộ kinh doanh thịt gia súc, gia cầm tập trung chủ yếu ở những khu vực đông dân cư và những khu vực có kinh tế phát triển như: thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc yên, huyện Vĩnh Tường… chi tiết tại bảng 8.

Bảng 8. Tổng hợp các hộ buôn bán GSGC trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

STT

Huyện, thành, thị

Tổng số hộ

Loại sản phẩm kinh doanh

Thịt trâu, bò (hộ)

Thịt lợn (hộ)

Thịt gia cầm (hộ)

Trứng (hộ)

SP khác (hộ)

1

Vĩnh Tường

156

8

115

14

12

7

2

Yên Lạc

71

8

52

3

6

2

3

Bình Xuyên

106

8

61

22

12

3

4

Tam Dương

90

9

62

9

8

2

5

Tam Đảo

100

7

78

9

0

6

6

Vĩnh Yên

342

15

182

73

12

60

7

Sông Lô

68

2

61

1

3

1

8

Lập Thạch

120

13

87

6

6

8

9

Phúc Yên

150

11

81

16

11

31

Tổng số

1203

81

779

153

70

120

Nguồn: Số liệu của chi cục Thú y tỉnh Vĩnh Phúc năm 2013

2.2. Thực trạng tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi ngoài tỉnh

Các sản phẩm chăn nuôi được vận chuyển ra ngoài tỉnh chủ yếu do các tư thương đảm nhiệm. Các sản phẩm vận chuyển ra ngoài tỉnh có thể là thịt gia súc, gia cầm đã qua giết mổ hoặc gia súc, gia cầm sống.

Năm 2013, sản lượng thịt hơi xuất chuồng được vận chuyển ra ngoài tỉnh khoảng 48.363 tấn, chiếm 49,7% tổng sản lượng thịt xuất chuồng. Trong đó: sản lượng thịt trâu, bò xuất ra ngoài tỉnh là 4.246 tấn; thịt lợn xuất ra ngoài tỉnh là 29.654 tấn và thịt gia cầm xuất ra ngoài tỉnh là 14.463 tấn. Sản phẩm thịt hơi xuất chuồng chuyển ra ngoài tỉnh chủ yếu là gia súc, gia cầm sống; ước tính trong năm 2013 có khoảng 90 – 95 % gia súc, gia cầm sống được vận chuyển ra ngoài tỉnh tiêu thụ. Số hộ tham gia vận chuyển và buôn bán gia súc, gia cầm sống ra ngoài tỉnh khoảng 97 hộ, trong đó số hộ vận chuyển lợn là lớn nhất 61 hộ chiếm 62,9%, sau đó đến số hộ vận chuyển gia cầm (32 hộ, chiếm 33%) và  chỉ có 4 hộ tham gia vận chuyển trâu bò chiếm 4,1%.

Bảng 9. Tổng hợp các hộ buôn bán vận chuyển GSGC sống ra ngoài tỉnh

STT

Huyện, thành, thị

Loại động vật

Phương tiện vận chuyển chủ yếu

Tổng số hộ

Trâu, bò (hộ)

Lợn

Gia cầm(hộ)

(hộ)

1

Vĩnh Tường

49

0

39

10

Ô tô

2

Yên Lạc

10

0

0

10

Ô tô, xe máy

3

Bình Xuyên

10

0

6

4

Xe máy

4

Tam Dương

4

0

1

3

Ô tô

5

Tam Đảo

9

2

5

2

Ô tô

6

TP. Vĩnh Yên

0

0

0

0

 

7

Sông Lô

4

1

2

1

Ô tô

8

Lập Thạch

8

0

7

1

Ô tô, xe máy

9

TX. Phúc Yên

3

1

1

1

Ô tô, xe máy

Tổng số

97

4

61

32

 

Nguồn: Số liệu của chi cục Thú y tỉnh Vĩnh Phúc năm 2013

Trong 48.363 tấn thịt hơi xuất chuồng được vận chuyển ra ngoài tỉnh năm 2013 thì có 3.906 tấn thịt gia súc, gia cầm đã qua giết mổ, chiếm 8,1%. Hầu hết các sản phẩm thịt gia súc, gia cầm vận chuyển ra ngoài tỉnh được lấy từ các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm nhỏ lẻ, ước tính lượng thịt vận chuyển từ các cơ sở này chiếm khoảng 97% sản lượng thịt lấy từ các cơ sở giết mổ. Số hộ tham gia buôn bán và vận chuyển sản phẩm gia súc, gia cầm ra ngoài tỉnh trên địa bàn Vĩnh Phúc là 95 hộ, chủ yếu là các hộ ở Vĩnh Tường, Tam Dương và Sông Lô. Số hộ kinh doanh trứng gia cầm chiếm 66,32%, tiếp đến là kinh doanh thịt trâu bò với 14,74% và thấp nhất là các hộ kinh doanh thịt gia cầm với 4,21%. Chi tiết tại bảng 10.

Bảng 10. Tổng hợp các hộ  vận chuyển sản phẩm GSGC cầm ra ngoài tỉnh

STT

Huyện, thành, thị

Sản phẩm động vật

Tổng số hộ

Thịt

Trứng gia cầm

Phương tiện vận chuyển

Trâu, bò (hộ)

Lợn (hộ)

Gia cầm (hộ)

Gà, vịt (hộ)

Cút (hộ)

1

Vĩnh Tường

45

 

 

 

37

8

Ô tô

2

Yên Lạc

1

 

 

 

1

 

Xe máy

3

Bình Xuyên

9

1

5

3

0

 

Ô tô, xe máy

4

Tam Dương

27

3

1

 

23

 

Ô tô

5

Tam Đảo

1

1

 

 

 

 

Ô tô

6

TP. Vĩnh Yên

 

 

 

 

 

 

 

7

Sông Lô

10

9

 

 

1

 

Ô tô, xe máy

8

Lập Thạch

 

 

 

 

 

 

 

9

TX. Phúc Yên

2

 

 

1

1

 

Ô tô, xe máy

Tổng số

95

14

6

4

63

8

 

Nguồn: Số liệu điều tra của chi cục Thú y tỉnh Vĩnh Phúc năm 2013

IV. THỰC TRẠNG CÁC CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN VĨNH PHÚC

1. Thực trạng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung

Trên địa bàn Vĩnh Phúc chỉ có 01 cơ sở giết mổ gia cầm tập trung tại xã Hợp Châu, huyện Tam Đảo. Cơ sở này do Công ty cổ phần Japfacomfeed đầu tư xây dựng và đi vào hoạt động từ năm 2007 với diện tích khoảng 10 ha, bảo đảm vệ sinh môi trường. Đây là nhà máy giết mổ gia cầm đầu tiên của Vĩnh Phúc, có công suất thiết kế ban đầu là 500-600 con/giờ với sản phẩm nguyên con và cắt mảnh, đảm bảo tuyệt đối an toàn vệ sinh thực phẩm. Với dây chuyền này, thời gian bảo quản sản phẩm lâu hơn so với công nghệ giết mổ thông thường nhờ hệ thống làm lạnh hiện đại. Ngoài ra, vấn đề kiểm tra chất lượng và vệ sinh môi trường sau giết mổ được sự quản lý chặt chẽ của các ngành như: Chi cục Thú y, Quản lý thị trường, Môi trường… nên đảm bảo các tiêu chuẩn về kiểm dịch và vệ sinh thú y trong giết mổ.

Tuy nhiên, thị trường tiêu thụ sản phẩm thịt qua xử lý công nghiệp còn hạn chế, vì vậy mỗi tuần nhà máy mới chỉ tiếp nhận giết mổ khoảng 300 con gia cầm, tương đương với 630 kg/tuần (khoảng 32,76 tấn/năm), số gia cầm giết mổ tại nhà máy chủ yếu phục vụ cho một số hộ kinh doanh, chế biến thức ăn ngoài tỉnh hợp đồng thường xuyên và một phần nhỏ phục vụ cho các siêu thị lớn trên địa bàn. Gia cầm giết mổ tại nhà máy đều được lấy các trang trại nuôi gia cầm của Công ty cổ phần Japfacomfeed. Hầu hết chưa có hộ dân, cơ sở giết mổ nào trong tỉnh đưa gia cầm vào đây giết mổ, mặc dù mức phí chỉ 500 đồng/con. Nguyên nhân chủ yếu là do ngoài việc phải trả chi phí giết mổ, các chủ hộ còn ngại vận chuyển xa, thêm vào đó người dân đã quen với việc giết mổ theo phương pháp tự do, thủ công, nên không muốn đưa gia cầm vào những nơi giết mổ tập trung. 

2. Thực trạng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm nhỏ lẻ

2.1. Quy mô và phương thức hoạt động

Theo kết quả điều tra năm 2013, toàn tỉnh có 945 hộ giết mổ gia súc, gia cầm nhỏ lẻ, trong đó có 59 hộ giết mổ trâu, bò 769 hộ giết mổ lợn và 117 hộ giết mổ gia cầm. Các hộ giết mổ nhỏ lẻ hoạt động theo 2 hình thức: mua gia súc, gia cầm về giết mổ tại nhà mình hoặc giết mổ ngay tại hộ bán gia súc, gia cầm; trong đó: số hộ giết mổ tại nhà có 818 hộ, chiếm 86,56%; số hộ giết mổ tại các hộ bán gia súc, gia cầm có 127 hộ, chiếm 13,44%. Hộ giết mổ có quy mô lớn là 15 hộ, trong đó: 1 hộ có công suất giết mổ lớn hơn 5 con trâu bò/ngày (Vĩnh Tường), 14 hộ có công suất giết mổ gia cầm trên 50 con/ngày (Phúc Yên 5 hộ, Vĩnh Tường 9 hộ). 

Bảng 11. Các hộ giết mổ gia súc, gia cầm nhỏ lẻ trên địa bàn Vĩnh Phúc

STT

Huyện, thành, thị

Tổng số hộ (hộ)

Loại động vật

Nơi giết mổ (hộ)

Trâu, bò

Lợn

Gia cầm

Nhà

Hộ bán gia súc

Số hộ

Công suất

Số hộ

Công suất

Số hộ

Công suất

(hộ)

(con/

ngày)

(hộ)

(con/ ngày)

(hộ)

(con/

ngày)

1

Vĩnh Tường

201

8

12

144

151

49

345

201

0

2

Yên Lạc

120

5

4

111

130

4

37

120

0

3

Bình Xuyên

118

9

13

97

154,5

12

181

25

93

4

Tam Dương

77

8

9

56

62

13

570

73

4

5

Tam Đảo

117

8

6

101

101

8

93

117

0

6

Vĩnh Yên

54

0

0

40

55

14

225

54

0

7

Sông Lô

86

1

1

84

83

1

3

86

0

8

Lập Thạch

124

12

9

110

94

2

23

124

0

9

Phúc Yên

48

8

8

26

47

14

395

18

30

Tổng số

945

59

62

769

887

117

1.872

818

127

Nguồn: Số liệu của chi cục Thú y tỉnh Vĩnh Phúc năm 2013

- Giết mổ trâu, bò: Có 59 hộ giết mổ trâu, bò; giết mổ trung bình 61,5 con/ ngày. Tập trung ở các huyện Lập Thạch (12 hộ), Bình Xuyên  (12 hộ), sau đó đến TX. Phúc Yên, Tam Dương, Vĩnh Tường, và Tam Đảo đều có khoảng 8 hộ…

- Giết mổ lợn: Có số hộ tham gia nhiều lên tới 769 hộ và sản lượng giết mổ trung bình khoảng 887 con/ ngày. Trong đó, huyện Vĩnh Tường có số hộ giết mổ cao nhất lên đến 144 hộ, sau đó đến các huyện: Yên Lạc (111 hộ), Lập Thạch (110 hộ), Tam Đảo ( 101 hộ)…

- Giết mổ gia cầm: Số hộ giết mổ gia cầm là 117 hộ với công suất khoảng gần 1900 con/ ngày tập trung chủ yếu ở thành phố, thị xã và trung tâm các huyện. Đặc biệt tại huyện Vĩnh Tường có số hộ giết mổ đông nhất lên đến 49 hộ, còn lại tại các huyện, thị và thành phố số hộ tham gia ít do nhu cầu giết mổ gia cầm trên địa bàn còn ít, cụ thể như sau: TP. Vĩnh Yên (14 hộ), TX. Vĩnh Yên (14 hộ), Tam Dương (13 hộ), Bình Xuyên (12 hộ)….

Các hộ giết mổ này đều hình thành tự phát, thực hiện giết mổ thủ công, không đạt yêu cầu về vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm. Số hộ có giấy phép đăng ký kinh doanh rất thấp chiếm 6,88%, thời gian giết mổ bắt đầu vào lúc nửa đêm và kết thúc vào buổi sáng sớm vì vậy rất khó khăn cho việc quản lý, giám sát. Ngoài ra, vẫn còn tình trạng giết mổ gia cầm tại chợ, phổ biến ở các chợ nội thành, nội thị như chợ Vĩnh Yên, chợ Phúc Yên… không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, dễ lây lan mầm bệnh khi có dịch bệnh gia súc, gia cầm xảy ra.

2.2. Cơ sở vật chất của các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm

 Có 100% điểm giết mổ tại hộ gia đình, nằm trong khu dân cư, không đảm bảo tiêu trí về địa điểm, diện tích; không có các khu vực tách riêng (khu vực phóng tiết, cạo lông, làm lòng cũng là khu vực pha lóc thịt); dụng cụ giết mổ rất thô sơ.

Phương pháp giết mổ thủ công, trên nên xi măng hoặc nền gạch cao hơn mặt đất 10-20 cm; nơi xẻ thịt rất gần rãnh thoát nước thải, chất thải và khu nhốt gia súc, gia cầm sống.

Vận chuyển thịt xẻ chủ yếu bằng xe máy đến các chợ; dụng cụ chứa đựng thô sơ; nước rửa chưa được kiểm tra; chưa xử lý chất thải rắn (lông, phân, rác) và nước rửa thường đổ chung vào nước thải sinh hoạt của gia đình, không qua xử lý, gây ô nhiễm môi trường, nên sản phẩm rất dể bị nhiễm bẩn, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và làm lây lan dịch bệnh.

Sản phẩm của các điểm giết mổ nhỏ lẻ thường được tiêu thụ tại các chợ nông thôn, chợ cóc, chợ tạm, với giá cạnh tranh cao, do hoạt động giết mổ được thực hiện trên cơ sở hạ tầng tận dụng điều kiện sẵn có, ít đầu tư và theo phương thức lấy công làm lãi.

Giết mổ chưa theo đúng quy trình quy định, phương thức thủ công, phân tán khó kiểm tra, kiểm soát dịch, là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm lây lan, phát tán dịch bệnh gia súc, gia cầm.

2.3. Thực trạng môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm tại các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm

Hoạt động giết mổ gia súc, gia cầm tại các điểm giết mổ này được tiến hành tại nhà, do đó công tác kiểm soát giết mổ gặp khó khăn, không đảm bảo vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng, tác động xấu đến môi trường, khả năng xuất hiện nhiều vi trùng gây bệnh rất cao. Cụ thể:

a) Thực trạng môi trường tại các cơ sở giết mổ

-  Nước thải: Nước thải từ cơ sở giết mổ chứa một lượng lớn các thành phần hữu cơ, Nitơ và một phần chất tẩy rửa. Ở những cơ sở giết mổ cả trâu, bò và lợn thì lượng nước thải nhiều hơn và tỷ lệ chất gây ô nhiễm cao hơn ở những nơi chỉ giết mổ lợn. Ở các cơ sở giết mổ gia cầm, nước thải chứa hàm lượng Nitơ và chất béo thấp hơn các cơ sở giết mổ gia súc.

Tại các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm thì cần khối lượng lớn nước để sử dụng, vì vậy sẽ thải ra một lượng nước thải tương đương. Trong đó khâu làm lòng là khâu phát thải ra một lượng lớn nước thải bị ô nhiễm gồm các chất hữu cơ không tan và các chất tạo nên nhũ tương. Nước thải ra sau quá trình giết mổ bị ô nhiễm do mỡ, chất thải, máu động vật và một số chất tẩy rửa.

Ngoài ra, đối với cơ sở giết mổ trâu bò, một lượng muối lớn sử dụng để bảo quản da, do đó trong nước thải có chứa nhiều muối và mỡ máu.

          Các chất ô nhiễm trong nước khi phân hủy sẽ gây ra hôi thối, suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước, gây đục, hạn chế độ sâu tầng nước, lây lan dịch bệnh và ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Vì vậy, cần có các biện pháp xử lý hiệu quả nhằm hạn chế các tác động xấu đối với hệ sinh thái nguồn tiếp nhận và con người.

Nhìn chung, các chất thải phát sinh ô nhiễm vào nước được tạo ra trong suốt quá trình sản xuất chủ yếu liên quan đến khâu vệ sinh và rửa.

- Chất thải rắn: Chất thải rắn từ hoạt động của lò giết mổ chủ yếu là lượng phân heo, bò, gà... sinh ra từ chuồng trại và từ điểm giết mổ, ngoài ra cũng còn một ít chất thải khác như da bò, lông lợn, lông gà, vịt... và một phần lòng không sử dụng được từ giết mổ.

Thành phần các chất thải rắn này chủ yếu là chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, và có xu hướng nhanh chóng bị axit hóa và lên men. Chất thải của cơ sở giết mổ không chỉ là các hợp chất hữu cơ, các chất vô cơ mà còn có cả vi sinh vật gây hại cho động vật và con người. Khi gặp nhiệt độ phù hợp, các chất thải này mau chóng bị phân hủy lên men, thối rữa sinh ra các chất vô cơ H2S, NH3, CO2, các chất hữu cơ như axit axetic và các bazơ hữu cơ khác… Các chất hỗn hợp này sẽ bốc mùi, phân tán vào môi trường và gây ô nhiễm nguồn nước, đất đai và không khí. Không những thế, những chất thải rắn chứa nhiều mầm bệnh rất dễ lây nhiễm sang con người và vật nuôi khác.

- Khí thải: Tại những cơ sở giết mổ thủ công, chất thải rắn và nước thải không được xử lý dẫn đến lượng không khí tại các cơ sở giết mổ bị ô nhiễm nghiêm trọng. Hầu hiết những hoạt động của tất cả các cơ sở giết mổ đều gây mùi khó chịu, vấn đề ô nhiễm không khí tại những nơi giết mổ chủ yếu phát ra từ các nguồn: mùi phân lợn, bò từ chuồng trại và dây chuyền giết mổ; từ khu làm lòng (mùi hôi từ thức ăn gia súc bị lên men); từ nhiên liệu để đun nước và từ nguồn nước thải được thải trực tiếp xuống cống, rãnh không qua xử lý.

Các chất gây ô nhiễm môi trường không khí thường gặp tại lò giết mổ gia súc, gia cầm là SO­­2, NO3, CO, CO2, NH3, CH4­. Các khí này và mùi hôi bốc ra nhanh chóng khuyếch tán vào môi trường làm ảnh hưởng đến môi trường tại nơi sản xuất và xung quanh nơi sản xuất.

b) Thực trạng về sinh an toàn thực phẩm tại các cơ sở giết mổ

Qua quá trình khảo sát cho thấy, công tác đảm bảo ATVSTP tại các khu vực giết mổ trên địa bàn tỉnh chưa được các hộ quan tâm đúng mức. Việc bố trí hoạt động giết mổ thường tận dụng ngay tại bếp và sân giếng; nền, tường, mái che đa số đã xuống cấp nên rất khó làm vệ sinh và khử trùng; chưa có khu giết mổ đạt yêu cầu theo quy định.

Trang thiết bị, dụng cụ giết mổ, dụng cụ đựng thành phẩm của các cơ sở giết mổ phần lớn không chuyên dùng, không được vệ sinh thường xuyên.

Phần lớn các cơ sở nuôi nhốt gia súc, gia cầm chưa cách ly với khu giết mổ. Hầu hết người lao động tại các cơ sở giết mổ chưa được kiểm tra sức khỏe định kỳ theo quy định, chưa được trang bị bảo hộ lao động, chưa được hướng dẫn và tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật trong giết mổ, chưa tuân thủ quy định về vệ sinh cá nhân, chưa sử dụng đúng mục đích dụng cụ sản xuất.

Tại các cơ sở giết mổ tồn tại phổ biến hiện tượng gia súc, gia cầm đã giết mổ xong được đặt trên nền nhà bẩn, cạnh rãnh thoát nước thải, sử dụng dụng cụ lẫn lộn, vận chuyển sản phẩm sau giết mổ trên xe máy không che đậy. Ngoài ra, các cơ sở giết mổ chưa lấy mẫu thành phẩm để kiểm tra các chỉ tiêu an toàn thực phẩm đối với thịt gia súc, gia cầm; chưa kiểm soát chất lượng nước sử dụng tại cơ sở giết mổ theo quy định; chưa có chương trình quản lý chất lượng thành phẩm, đồng thời chưa có quy định cụ thể về đảm bảo an toàn thực phẩm và yêu cầu kỹ thuật cho từng công đoạn trong quy trình sản xuất.

Nhìn chung, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở giết mổ nhỏ lẻ chưa thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước, trong tương lai cần có các biện pháp bắt buộc các hộ tham gia giết mổ phải thực hiện đầy đủ quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.

3. Kết quả phân tích mẫu nước phục vụ cho cơ sở giết mổ tập trung GSGC

3.1. Vị trí lấy mẫu nước

Vị trí lấy mẫu nước tại các khu vực dự kiến bố trí cơ sở giết mổ gia súc gia cầm tập trung và một số điểm giết mổ nhỏ lẻ hiện trạng nhằm đánh giá chất lượng nước để bố trí các cơ sở giết mổ tập trung và hiện trạng môi trường của các cơ sở giết mổ nhỏ lẻ hiện nay. Nguồn nước lấy phân tích và đánh giá gồm nước giếng khoan hoặc nước sông, hồ. (chi tiết xem phụ lục 16)

3.2. Kết quả phân tích mẫu nước

Kết quả phân tích 45 mẫu nước (tại phòng thử nghiệm nông nghiệp số 27 - được Bộ NN và PTNT cấp giấy chứng nhận theo QĐ số 1366/QĐ-BNN-KHCN ngày 17/5/2007), đã đánh giá được chất lượng nguồn nước theo tiêu chuẩn QCVN 01:2009/BYT như sau:

a) Mẫu nước giếng khoan:

Trong tổng số 32 mẫu nước giếng khoan phân tích có 31/32mẫu đạt quy chuẩn cho phép, không có chỉ tiêu nào vượt giới hạn cho phép theo quy định.

Số mẫu nước giếng khoan phân tích không đạt tiêu chuẩn là 01 mẫu có độ đục 2,46 vượt quá giá trị cho phép 0,46 NTU (23%).  

Như vậy nước giếng khoan tại các điểm phân tích cơ bản là đạt tiêu chuẩn và có thể sử dụng cho các cơ sở giết mổ tập trung.

b) Mẫu nước hồ:

Cả 2 mẫu nước hồ được phân tích đều có 4/19 chỉ tiêu vượt giới hạn tối đa cho phép gồm: Coliform, Ecoli, COD và BOD5 không đạt quy chuẩn cho phép. Cụ thể, chỉ tiêu COD và BOD5 có giá trị trung bình lần lượt là 20,3 – 19,3 và 14,3 – 14,2 mg/l, vượt giá trị tối đa cho phép lần lượt là 1,2 – 1,99 và 2,85 lần. Hai mẫu nước hồ phân tích được lấy tại xã Cao Minh – thị xã Phúc Yên và xã Văn Quán – huyện Lập Thạch đều không đạt quy chuẩn cho phép.

c) Mẫu nước sông:

Trong số 11 mẫu nước sông phân tích, có 2 mẫu phân tích vượt 5/19 chỉ tiêu so với quy chuẩn cho phép (mẫu TĐ_01, VT_01); 6 mẫu có 4/19 chỉ tiêu phân tích vượt giá trị tối đa cho phép (PY_05, SL_01, BX_05, YL_01,VT_05, TD_03), 3 mẫu bao gồm: VY_03, LT_02, TD_05 đều có 3/19 chỉ tiêu vượt giới hạn tối đa cho phép.

Hầu hết các mẫu đều vượt giá trị tối đa cho phép ở các chỉ tiêu độ đục, Coliform và Ecoli với giá trị trung bình các mẫu vượt lần lượt là 7,0 NTU, 30 MPN/100ml và 10 MPN/100ml. Một số mẫu vượt giá trị tối đa cho phép tại chỉ tiêu Cu, BOD5 và COD.

Kết luận:

Trong số 45 mẫu phân tích để đánh giá chất lượng nước đầu vào phục vụ cho hoạt động giết mổ gia súc, gia cầm có 1 mẫu nước giếng khoan, 2 mẫu nước hồ và 11 mẫu nước sông không đạt tiêu chuẩn cho phép theo quy định. Trong đó, mẫu nước giếng khoan vượt giới hạn tối đa cho phép tại chỉ tiêu độ đục, các mẫu nước sông và nước hồ vượt giới hạn tối đa cho phép tại chỉ tiêu Ecoli và Coliform.

Các mẫu nước giếng khoan có độ đục vượt giới hạn cho phép có thể được sử dụng làm nước đầu vào cho hoạt động giết mổ gia súc, gia cầm sau khi được xử lý. Phương pháp xử lý đơn giản và thông dụng là làm trong, khử màu và khử trùng nước. Phương pháp được mô phỏng bằng sơ đồ sau:

 

Keo tụ

tạo bông

Lắng

Lọc cát nhanh

Khử trùng

Nước sạch

Nước giếng khoan

Cl2

Chất keo tụ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vậy các cơ sở giết mổ nên sử dụng nước giếng khoan là phù hợp, nếu sử dụng các nguồn nước sông, hồ cần nhiều biện pháp xử lý hơn. 

V. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM HIỆN CÓ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

1. Đánh giá về sự hợp lý và tồn tại của các cơ sở giết mổ

- Các cơ sở giết mổ gia súc gia cầm trên địa bàn cung cấp phần lớn sản lượng thịt tiêu dùng trên địa bàn tỉnh, tất cả các xã đều có các hộ giết mổ nhỏ lẻ bán sản phẩm cho các chợ địa phương đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thịt của người dân.

- Các cơ sở giết mổ hiện tại đã giải quyết được một lượng lớn lao động phổ thông, giảm tình trạng thất nghiệp, nâng cao đời sống người dân và thúc đẩy nền kinh tế ngày càng phát triển.

- Một số cơ sở đã có giấy phép kinh doanh, tuy chiếm tỷ lệ thấp (dưới 10%) nhưng phần nào đã đáp ứng yêu cầu quản lý về an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh thú y và vệ sinh môi trường.

- Cơ sở giết mổ gia cầm của Công ty cổ phần Japfacomfeed đã được trang bị dây chuyền giết mổ hiện đại, có xử lý ô nhiễm môi trường. Đây là mô hình đầu tiên trên địa bàn tỉnh, vì vậy cần có các chính sách hỗ trợ để khai thác hết công suất của mô hình này và nhân rộng thêm trên địa bàn Vĩnh Phúc.

Tồn tại: Ngoài những mặt được và hợp lý thì các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh vẫn còn những tồn tại cần khắc phục sau:

- Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung có trang thiết bị hiện đại và đồng bộ nhưng chỉ hoạt động cầm chừng do không cạnh tranh được với các cơ sở giết mổ thủ công, nhỏ lẻ.

- Cơ sở giết mổ nhỏ lẻ nhiều, nhà xưởng, thiết bị cũ, thô sơ và phân tán trong các khu dân cư đông đúc, gây ô nhiễm môi trường, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Việc kiểm dịch động vật, vệ sinh thú y đối với gia súc, gia cầm trước và sau khi giết mổ là không kiểm soát được.

- Giết mổ gia súc, gia cầm ngay trên nền nhà và thịt sau khi giết mổ được vận chuyển bằng xe máy, không che đậy kín nên dễ bị nhiễm khuẩn, không đảm bảo vệ sinh.

- Lao động tham gia giết mổ, vận chuyển, kinh doanh không được kiểm tra sức khỏe định kỳ, không được tập huấn về vệ sinh an toàn thực phẩm, không trang bị khẩu trang, găng tay,... nên dẫn đến tình trạng mất vệ sinh an toàn thực phẩm, dễ gây ngộ độc thực phẩm và là nguồn lây nhiễm bệnh tật cho người tiêu dùng.

2. Nguyên nhân tồn tại

- Nhiều địa phương chưa tạo được quỹ đất để xây dựng các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung; chưa có cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích các thành phần kinh tế trong xã hội đầu tư để xây dựng hệ thống các cơ sở giết mổ tập trung và kinh doanh sản phẩm động vật hợp VSATTP.

- Các cấp chính quyền chưa quyết liệt, thiếu chỉ đạo, kiểm tra, xử lý vi phạm. Lực lượng Thú y còn mỏng, chưa được sự quan tâm hỗ trợ, phối hợp của chính quyền và các cơ quan liên quan trong việc triển khai chuyên môn. Sự phối hợp giữa ngành Thú y với các ngành có liên quan như: Y tế, Môi trường, Công an, Quản lý thị trường, Ban quản lý chợ chưa đi vào chiều sâu và chưa thực sự có hiệu quả.

- Đầu tư về cơ sở vật chất, kỹ thuật, nhân lực cho ngành thú y, đặc biệt là tại các địa phương còn nhiều hạn chế. Do địa bàn hoạt động rộng, cơ quan Thú y không đủ lực lượng để thực hiện công tác kiểm soát giết mổ và kiểm tra VSATTP.

- Mức sống của đa số người dân chưa cao, sự quan tâm về vệ sinh an toàn thực phẩm còn thấp, không thể phân biệt và cũng không quan tâm đến nguồn gốc xuất sứ của thực phẩm đã trực tiếp tiếp tay cho sự tồn tại của các cơ sở giết mổ không đảm bảo vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm.

- Quy mô chăn nuôi nhỏ, nuôi phân tán còn đang chiếm đa số, đây là nguyên nhân chính cho sự tồn tại của phương thức giết mổ nhỏ lẻ, giết mổ tại nhà các hộ chăn nuôi.

- Công tác tuyên truyền về sản phẩm giết mổ an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng chưa thực hiện được nhiều hoặc đã làm nhưng phương pháp thông tin tuyên truyền chưa được cải tiến.

VI. NHẬN XÉT VỀ NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG QUY HOẠCH XÂY DỰNG CƠ SỞ GIẾT MỔ GSGC TẬP TRUNG

1. Thuận lợi

- Nền kinh tế, điều kiện xã hội của tỉnh phát triển mạnh; nhu cầu tiêu dùng sản phẩm thịt gia súc, gia cầm ngày càng tăng; yêu cầu về VSATTP đang là vấn đề cấp thiết; vấn đề đảm bảo vệ sinh môi trường ngày càng được chú ý, coi trọng, là điều kiện thuận lợi để triển khai xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung;

- Xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung hiện nay đang được Nhà nước, chính quyền các cấp quan tâm; hệ thống các văn bản pháp lý chủ chương, chính sách của Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở gia súc, gia cầm tập trung ngày càng hoàn thiện tạo hành lang pháp lý trong triển khai quy hoạch;

- Với tiềm năng, lợi thế về vị trí, giao thông thuận lợi, thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi ngày càng thuận lợi; tạo điều kiện cho các ngành nghề, dịch vụ phát triển, trong đó có việc giết mổ, chế biến, buôn bán tiêu thụ sản phẩm thịt;

- Nhiều tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới về giết mổ gia súc, gia cầm đang được ứng dụng có hiệu quả, vừa đảm bảo VSATTP, vệ sinh môi trường và phòng chống dịch bệnh nguy hiểm lây lan.

- Tiềm năng đất đai để xây dựng cơ sở giết mổ tập trung của tỉnh tương đối lớn là điều kiện thuận lợi để thu hút các tổ chức và cá nhân đầu tư vào lĩnh vực này.

2. Khó khăn

- Chăn nuôi có quy mô nhỏ, lẻ là chủ yếu; phương thức chăn nuôi truyền thống là cơ bản; đầu tư thấp; việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới và sản xuất còn hạn chế; dẫn đến sản phẩm không đồng đều, thiếu ổn định, chất lượng chưa cao; làm ảnh hưởng  đến nguồn nguyên liệu đầu vào cho các cơ sở giết mổ.

- Hiện với trên 75% dân số sống ở khu vực nông thôn, tập quán sử dụng thịt tươi; hoạt động mua bán tùy tiện, tiện đâu mua đấy; thiếu nhận thức về vệ sinh an toàn thực phẩm; thu nhập còn thấp, chỉ quan tâm đến giá cả, chưa quan tâm đến chất lượng, nguồn gốc xuất xứ của thực phẩm, tạo điều kiện lò giết mổ nhỏ lẻ phát triển, tiêu thụ sản phẩm mang mầm bệnh, gây lây lan dịch bệnh nguy hiểm trên địa bàn.

- Điều kiện địa hình đồi núi, giao thông đi lại nhiều vùng còn khó khăn trong vận chuyển thịt đi tiêu thụ; hạn chế khả năng tăng công suất, sản lượng, quy mô đầu tư các cơ sở giết mổ tập trung.

- Cơ sở hạ tầng tại các điểm giết mổ quá lạc hậu; dụng cụ phương tiện rất thô sơ, phương tiện vận chuyển không đảm bảo; để đầu tư xây dựng mới cần lượng kinh phí rất lớn, trong khi ngân sách hạn hẹp, khả năng, điều kiện kinh tế của chủ lò mổ còn nhiều khó khăn.

- Công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y đòi hỏi cần có lượng lớn cán bộ có chuyên môn sâu; thường xuyên làm việc từ 2-3 giờ sáng; điều kiện trang bị bảo hộ, trang thiết bị chuyên ngành thiếu; nhất là cán bộ Thú y cơ sở xã, phường, thị trấn.

- Một số cấp chính quyền cơ sở thiếu quan tâm trong chỉ đạo, kiểm tra, kiểm soát; buông lỏng quản lý, thiếu kiên quyết trong xử lý vi phạm quy định về giết mổ. Việc quy hoạch giết mổ tập trung tại địa phương chưa gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới.

- Hệ thống dịch vụ tiêu thụ sản phẩm ở các chợ đã được quy hoạch, song nhiều nơi chưa đáp ứng yêu cầu về vệ sinh thú y, thiếu chỗ, phương tiện, dụng cụ xử lý sản phẩm không đạt tiêu chuẩn. Các Ban quản lý chợ chưa quan tâm đến sắp xếp, quản lý ngành hàng thực phẩm tươi sống.

 

PHẦN THỨ HAI

QUY HOẠCH CÁC CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC GIA CẦM TẬP TRUNG TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020

 

I. DỰ BÁO CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUY HOẠCH CÁC CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM TỈNH  VĨNH PHÚC

1. Dự báo phát triển kinh tế - xã hội, đô thị và hệ thống bán buôn bán lẻ

1.1. Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020

Theo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, các chỉ tiêu kinh tế - xã hội như sau:

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm giai đoạn 2011-2020 đạt 14-15%/năm, trong đó: giai đoạn 2011 – 2015:        14,0-15,0%; giai đoạn 2016 – 2020:14,0-14,5%.

Cơ cấu kinh tế theo giá thực tế đến năm 2015 được dự báo là công nghiệp và xây dựng: 61-62%, dịch vụ: 31-32% và nông, lâm, ngư nghiệp: 6,5-7,0%. Đến năm 2020 dự báo tỷ trọng dịch vụ khoảng trên 38%, nông-lâm-ngư nghiệp 3-4%, công nghiệp và xây dựng 58-60%.

GDP bình quân đầu người (giá thực tế) đến năm 2015 đạt 3.500-4.000USD, đến năm 2020 đạt khoảng 6.500-7.000USD.

Dự báo dân số của Vĩnh Phúc đến năm 2015 đạt 1,1 đến 1,15 triệu người và đến năm 2020 đạt 1,2 – 1,3 triệu người. Đồng thời hàng năm đón khoảng 2,8 – 3,0 triệu lượt khách du lịch đến Vĩnh Phúc.

Tỷ lệ đô thị hóa của Vĩnh Phúc năm 2015 là 40%, năm 2020 là 60%.

1.2. Quy hoạch đô thị và phân bố lại dân cư đến năm 2020

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã đề ra định hướng chung là:

Mở rộng không gian đô thị trung tâm (Thành phố Vĩnh Yên hiện tại), hình thành chuỗi đô thị trung tâm gồm các hạt nhân chính là thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, đô thị mới Bồ Sao, Tân Tiến, Chấn Hưng, thị trấn Hương Canh. Phát triển các khu vực đô thị vệ tinh trong tổng thể Thành phố Vĩnh Phúc trong tương lai.

Xây dựng vùng tỉnh Vĩnh Phúc theo mô hình nhất thể hóa đô thị - nông thôn, gắn kết chặt chẽ với vùng Thủ đô Hà Nội, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và phát triển hài hòa với thiên nhiên:

-   Đô thị Vĩnh Phúc gồm: Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, huyện Bình Xuyên, một phần các huyện Yên Lạc, Vĩnh Tường, Tam Dương và Tam Đảo với tổng diện tích tự nhiên khoảng 31.860 ha, quy mô dân số 1,0 triệu người là đô thị trung tâm làm “hạt nhân” và “đầu tàu” thúc đẩy sự phát triển toàn vùng;

-   Ba chùm đô thị vệ tinh được kết nối bằng đường vành đai 5 tỉnh Vĩnh Phúc, gắn với ba vùng kinh tế tự nhiên giữ vai trò hỗ trợ đô thị Vĩnh Phúc, trong đó: Chùm đô thị vệ tinh miền núi lấy thị trấn Hợp Châu và thị trấn Tây Thiên làm hạt nhân; chùm đô thị trung du lấy thị trấn Lập Thạch (trong tương lai là thị xã) làm hạt nhân; chùm đô thị đồng bằng lấy thị trấn Vĩnh Tường và thị trấn Thổ Tang (tương lai là thị xã) làm hạt nhân.

-   Xây dựng hệ thống các điểm dân cư nông thôn mới gắn với ba vùng kinh tế nông nghiệp sinh thái Miền núi, Trung du và Đồng bằng, kết nối với ba chùm đô thị vệ tinh và đô thị Vĩnh Phúc.

-   Hình thành vành đai xanh xung quanh đô thị Vĩnh Phúc, gắn kết với các hành lang xanh trong đô thị và các vùng nông nghiệp ven đô, tạo thành bộ khung bảo vệ thiên nhiên, đảm bảo cân bằng sinh thái và phát triển bền vững cho toàn tỉnh.

-   Gắn kết với vùng Thủ đô Hà Nội, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh bằng hệ thống đường giao thông quốc gia và các trung tâm thu hút cấp vùng.

1.3. Phát triển hệ thống bán buôn bán lẻ

- Chợ: Theo Quy hoạch phát triển mạng lưới Chợ và Trung tâm Thương mại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc  sẽ có tổng số 125 chợ với 68 chợ xây mới, 54 chợ nâng cấp cải tạo, di dời và xây mới 03 chợ, 02 chợ di dời giải tỏa. Trong đó, giai đoạn 2011-2015, có 42 chợ xây mới, 42 chợ nâng cấp cải tạo, 03 chợ di dời – xây mới, 02 chợ di dời gải tỏa; giai đoạn 2016-2020 có 26 chợ xây mới, 12 chợ nâng cấp cải tạo.

- Siêu thị: Dự kiến đến năm 2020 sẽ có khoảng 30-40 siêu thị, trong đó có 01 siêu thị hạng I; 04 siêu thị hạng II và và các siêu thị hạng III (tổng hợp và chuyên doanh).

- Trung tâm thương mại: Dự kiến phát triển Trung tâm thương mại tại thành phố Vĩnh Yên và thị xã Phúc Yên, trong đó: Đến năm 2020, thành phố Vĩnh Yên, có 02 trung tâm thương mại là: Trung tâm thương mại Hà Minh Anh – Phường Khai Quang, diện tích 75.000 m2 và Trung tâm thương mại Vĩnh Yên – Phường Khai Quang, diện tích  80.000 m2.

Thị xã Phúc Yên: Phát triển 01 trung tâm thương mại, diện tích khoảng 50.000 m2.

- Các cửa hàng  bán lẻ: Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại, các tổng đại lý ở khu vực thành thị phát triển mạng lưới cửa hàng tiện lợi, cửa hàng chuyên doanh, đại lý mua, bán hàng hoá đến các chợ. Cửa hàng giới thiệu và trưng bày hàng hóa: giới thiệu trưng bày hàng hóa đặc sản của Vĩnh Phúc (nông sản…) bố trí tại khu sản xuất tập trung, khu du lịch hoặc các điểm dừng xe.

Tóm lại, hệ thống chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, nhà hàng hiện có và đầu tư phát triển đến năm 2020, về cơ bản đáp ứng được yêu cầu tiêu thụ thịt của hệ thống giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh.

2. Dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi (gia súc, gia cầm)

2.1. Đối với thị trường trong tỉnh

- Nhu cầu tiêu thụ thực phẩm nói chung và thịt, trứng, sữa nói riêng có liên quan chặt chẽ đến sự phát triển của nền kinh tế, mức thu nhập của người dân (thu nhập tăng làm tăng nhu cầu về thịt cả về số lượng và chất lượng), công nghiệp hóa (tăng nhu cầu về các loại thịt chế biến), tăng dân số và thị hiếu cũng như mối quan tâm của người tiêu dùng đối với sản phẩm chăn nuôi. Xu thế chung là nhu cầu thịt - trứng sẽ ngày càng tăng tỷ lệ thuận với mức thu nhập; đồng thời, do quá trình đô thị hóa, cơ cấu bữa ăn có sự chuyển đổi từ lương thực là chủ yếu sang sử dụng nhiều thức ăn có giá trị cao hơn, giàu protein; ngoài ra, thị hiếu và mối quan tâm về sức khỏe, dịch bệnh động vật,… của người tiêu dùng sẽ dẫn đến cơ cấu các loại thịt cũng sẽ thay đổi, tiêu dùng thịt lợn giảm dần và tăng lượng thịt bò.

- Vĩnh Phúc đang có quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ và mức thu nhập của người dân không ngừng tăng cao; đồng thời, sẽ thu hút một số lượng khá lớn lao động ở các tỉnh khác về làm việc, đặc biệt là lao động ở khu công nghiệp cũng như khách du lịch đến tham quan vui chơi nghỉ dưỡng. Nhu cầu tiêu dùng thịt có thể phân loại thành 3 nhóm người sử dụng khác nhau: 

(i) Nhóm thứ nhất là nhóm những người sử dụng tại chỗ (số dân tại chỗ) chiếm khoảng 80 - 85% tổng dân số mua thịt tươi từ các chợ địa phương.

(ii) Nhóm thứ hai là sử dụng thịt công nghiệp chế biến (chủ yếu ở các khu và cụm công nghiệp tập trung).

(iii) Nhóm thứ ba là nhóm tiêu thụ thịt chất lượng cao (cho các nhà hàng, khách du lịch và một phần dân số tại chỗ).

- Dự báo đến năm 2015, dân số trung bình toàn tỉnh (bao gồm cả di cư cơ học) có 1.130.000 người. Trong đó, dân số thành thị: 452.000 người (chiếm 40%) và đến năm 2020, dân số trung bình toàn tỉnh đạt: 1.245.000 người; trong đó, dân số thành thị: 747.000  người (60%). Đồng thời hàng năm đón khoảng 2,8 – 3,0 triệu lượt khách du lịch đến Vĩnh Phúc. Đây cũng là yếu tố quan trọng để tiêu thụ sản phẩm giết mổ.

- Trên cơ sở các định hướng phát triển kinh tế-xã hội và dự báo đã tính toán được nhu cầu tiêu dùng thịt gia súc, gia cầm đến năm 2020 của tỉnh Vĩnh Phúc như sau:

Dự báo đến năm 2015, mức tiêu thụ thịt sẽ là 48,3 kg thịt hơi/người/năm và đến năm 2020 mức tiêu thụ thịt sẽ là 57,0 kg thịt hơi/người/năm, tương đương 39,9 kg thịt xẻ và 120 quả trứng/người/năm.

                                                       

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hình 2. Dự báo nhu cầu tiêu thụ nội tỉnh đến năm 2020

- Năm 2015, tổng nhu cầu thịt hơi các loại tiêu thụ nội tỉnh đạt 54.523 tấn/năm (149,4 tấn/ngày) chiếm 50,1 % sản lượng thịt hơi toàn tỉnh.

 - Năm 2020, tổng nhu cầu thịt hơi các loại tiêu thụ nội tỉnh đạt 70.965 tấn/năm (194,4 tấn/ngày), chiếm 59,6% sản lượng thịt hơi toàn tỉnh (Xem chi tiết phụ lục 2 ).

2.2. Đối với  thị trường ngoại tỉnh

2.2.1. Nhu cầu thị trường ngoài tỉnh đối với sản phẩm thịt hơi các loại

Trên phạm vi cả nước, các điều tra và nghiên cứu gần đây cho thấy mặc dù tốc độ tăng trưởng về cầu rất cao, mức tiêu thụ thịt của nước ta mới đạt khoảng 23,5 kg thịt tinh/người/năm, mức này vẫn thấp hơn mức trung bình của các nước Châu Á. Tuy nhiên, do độ co giãn thu nhập đối với nhu cầu về thịt còn cao, triển vọng tốc độ tăng thu nhập bền vững của nước ta trong 10 - 15 năm tới hứa hẹn tốt đối với việc phát triển bền vững của ngành chăn nuôi.

Dự báo dân số nước ta vẫn tiếp tục tăng, tỷ lệ tăng dân số trung bình đến 2015 là 1,28% và đến năm 2020 sẽ là 1,11%. Như vậy, đến năm 2015, dân số nước ta có khoảng 100 triệu người và sẽ đạt 110 triệu người vào năm 2020. Theo tính toán của các nhà hoạch định chiến lược quốc tế, tốc độ tăng tiêu thụ hàng năm của các nước đang phát triển từ nay đến 2020 về thịt heo là 2,8%, thịt bò là 3,0%, thịt gia cầm 3,1% và sữa là 3,3%; trong khi đó, tốc độ tăng thu nhập bình quân trên đầu người là 6,1%. Chính vì vậy nhu cầu sản phẩm chăn nuôi tiếp tục tăng mạnh ở nước ta.

Trong tương quan sản xuất giữa các vùng trong nước, thị trường thịt, trứng, sữa miền Bắc sẽ được các tỉnh Đồng Bằng Sông Hồng đảm nhận. Các tỉnh có điều kiện thuận lợi để phát triển chăn nuôi như Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hải Dương... sản xuất phục vụ nhu cầu của vùng ĐBSH, TDMNBB và xuất khẩu. Trong khi đó thị trường nội tỉnh cũng không ngừng tăng và đòi hỏi ngày càng cao trong thời gian tới.

Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc Vùng Kinh tế Trọng điểm Bắc Bộ, nằm trên Quốc lộ số 2 và tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai, là cầu nối giữa vùng Trung du miền núi phía Bắc với Thủ đô Hà Nội; Liền kề cảng hàng không quốc tế Nội Bài, qua đường quốc lộ số 5 thông với cảng Hải Phòng và trục đường 18 thông với cảng nước sâu Cái Lân. Với lợi thế đó các mặt hàng nông - lâm sản của tỉnh sẽ có thị trường tiêu thụ rộng lớn, cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường cùng với các tỉnh trong khu vực.

Vùng ĐBSH nói chung và Hà Nội nói riêng đang diễn ra quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa mạnh mẽ, nên địa bàn chăn nuôi bị thu hẹp, khả năng phát triển chăn nuôi rất hạn chế. Nhưng trong những năm tới, ngoài việc tăng nhu cầu về các sản phẩm chăn nuôi, còn đòi hỏi yêu cầu về sản phẩm phải có chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm; Đặc biệt sản phẩm thịt gia súc, gia cầm trên địa bàn Hà Nội không thể đáp ứng đủ nhu cầu tại chỗ. Vì vậy đây là thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi trong nước mà tỉnh Vĩnh Phúc cần chú ý hướng tới.

Đến năm 2015, bình quân sản lượng thịt hơi các loại tiêu thụ ngoại tỉnh đạt 54.351 tấn/năm (149 tấn/ ngày), chiếm 49,9 % sản lượng thịt hơi toàn tỉnh.

Trong đó: sản lượng thịt qua các cơ sở giết mổ tập trung là 7.402 tấn, chiếm 13,6% sản lượng tiêu thụ thịt hơi ngoài tỉnh; sản lượng qua cơ sở giết mổ nhỏ lẻ là 3.247 tấn (6,0%) và tiêu thụ qua hình thức vận chuyển sống là 43.702 tấn chiếm gần 80,4% sản lượng thịt tiêu thụ ngoài tỉnh.

 Đến năm 2020, bình quân sản lượng thịt hơi các loại tiêu thụ ngoại tỉnh đạt 48.193 tấn/năm, chiếm 40,4% sản lượng thịt hơi toàn tỉnh. Trong đó: sản lượng thịt qua các cơ sở giết mổ tập trung là 21.397 tấn (20,3 tấn/ngày), chiếm 44,4% sản lượng thịt xuất ra thị trường ngoài tỉnh. Sản lượng tiêu thụ qua hình thức vận chuyển sống là 25.489 tấn chiếm 52,9% sản lượng thịt xuất ra thị trường ngoại tỉnh. (Chi tiết xem phụ lục 3)

2.2.2.  Dự báo thị trường xuất khẩu

 Gần đây thịt lợn xuất khẩu qua Trung Quốc đang có dấu hiệu tăng mạnh. Theo báo cáo của Bộ Công Thương, lượng thịt xuất khẩu qua biên giới với Trung Quốc trong 4 tháng cuối năm 2011 đã lên tới 2.800 tấn.

Kết quả nghiên cứu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về dự báo khả năng xuất khẩu sản phẩm thịt của Việt Nam đến năm 2020 khoảng 570.000 tấn. (Chi tiết xem phụ lục 10)

Vĩnh Phúc có lợi thế gần với Trung Quốc (nước tiêu thụ thịt lớn nhất Thế Giới, Hơn nữa khi tuyến đường cao tốc Hà Nội Lào Cai hoàn thành,  đây là một lợi thế cần quan tâm trong quy hoạch các cơ sở giết mổ gia súc,  gia cầm tập trung của tỉnh.

2.2.3. Khả năng cạnh tranh của của sản phẩm thịt GSGC trong tỉnh với sản phẩm nước ngoài trong điều kiện Việt Nam gia nhập WTO.

a) Cơ hội

- Thực hiện cam kết WTO sẽ tạo điều kiện nâng cao chất lượng, lòng tin đối với hàng hoá nông sản của nước ta ở cả thị trường trong nước và quốc tế. Các biện pháp SPS (cam kết trong các lĩnh vực kiểm dịch động thực vật) là biện pháp hữu hiệu bảo vệ sản xuất trong nước trước những tác động nguy hại của những nông sản chất lượng thấp, mất vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Việc gia nhập WTO và hội nhập kinh tế nói chung đòi hỏi rất cao về tiêu chuẩn hoá, minh bạch hoá và năng lực công tác chẩn đoán xét nghiệm, phân tích đánh giá cũng như đối phó với các rủi ro trong chăn nuôi, vì vậy có tác động tích cực, nâng cao năng lực của ngành Chăn nuôi - Thú y trong việc phòng chống dịch bệnh cho động vật, phòng chống các bệnh nguy hiểm, các bệnh từ động vật lây sang người lây lan vào nước ta.

b) Thách thức

- Mở cửa thị trường trong nước sản phẩm chăn nuôi của Việt Nam gặp nhiều sức ép do sức cạnh tranh thấp hơn so với quốc tế. Theo một số đánh giá của các cơ quan nghiên cứu, năng suất sản xuất ngành chăn nuôi của Việt Nam hiện nay thấp hơn 30% so với thế giới. Ngành chăn nuôi phải đối mặt với trợ cấp phát triển cho ngành này của các nước giàu.

- Khi Việt Nam mở cửa thị trường một cách mạnh mẽ thì việc tăng các sản phẩm chăn nuôi nhập khẩu có thể tác động đến giá của các mặt hàng trong nước. Trong khi đó, trình độ sản xuất trong lĩnh vực chăn nuôi của Việt Nam còn quá thấp, rất dễ bị tác động trước biến động của thị trường.

- Cam kết hội nhập yêu cầu Chính phủ Việt Nam phải cắt giảm thuế nhập khẩu nông sản, trong đó có cắt giảm thuế nhập khẩu các sản phẩm chăn nuôi như thịt bò, thịt lợn, sữa nguyên liệu, thịt chế biến và như vậy có tác động đối với người chăn nuôi. Thực tế, năm 2007 Chính phủ đã tiến hành cắt giảm thuế nhập khẩu thịt gia súc, gia cầm dưới mức cam kết khi gia nhập WTO, hệ quả là thị trường trong nước tràn ngập thịt gia cầm nhập ngoại, chăn nuôi trong nước bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

- Trong thời gian gần đây, lợi dụng sự quản lý còn chưa chặt chẽ một số doanh nghiệp đã nhập những sản phẩm thịt gần hết hạn sử dụng hoặc không đủ tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm đã làm ảnh hưởng rất lớn đến thị trường tiêu thụ sản phẩm thịt ở Việt Nam, giá cả xuống thấp gây nhiều khó khăn cho người chăn nuôi trong nước.

- Mở cửa thị trường đồng nghĩa với việc các sản phẩm chăn nuôi được phân phối tại nhiều nước, nguy cơ lây lan dịch bệnh gia súc, gia cầm là rất lớn và có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người, nhất là người chăn nuôi. Vấn đề kiểm soát vệ sinh an toàn dịch bệnh cần phải được đặc biệt quan tâm.

- Gia nhập WTO các mặt hàng chế biến được giảm thuế được nhập khẩu nhiều hơn, gây khó khăn rất lớn cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, tác động tiêu cực đến ngành chăn nuôi trong nước.

Như vậy, khi Việt Nam mở cửa thị trường một cách mạnh mẽ thì việc tăng các sản phẩm chăn nuôi nhập khẩu sẽ có tiềm năng tác động đến giá của các mặt hàng trong nước. Trong khi đó, trình độ sản xuất trong lĩnh vực chăn nuôi của Việt Nam còn quá thấp, đặc biệt là của nhóm người nghèo thì họ phải cạnh tranh trên một sân chơi không bình đẳng.

Theo Chiến lược phát triển ngành chăn nuôi Việt Nam đến năm 2020, năm 2015 đạt 38% và đến năm 2020 tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp đạt trên 42%. Mức tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt khoảng 6 - 7%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 5 - 6%/năm.

Để đạt được những mục tiêu này, phương thức chăn nuôi nhỏ phân tán trong nông hộ sẽ giảm, thay vào đó là hình thức chăn nuôi tập trung trang trại với phương thức chăn nuôi bán công nghiệp và công nghiệp. Giai đoạn 2013 - 2015, ngành chăn nuôi tập trung phát triển chăn nuôi lợn công nghiệp, ưu tiên phát triển bò thịt;  đặc biệt là đổi mới chăn nuôi gia cầm theo hướng tập trung công nghiệp, bảo đảm an toàn dịch bệnh, phấn đấu đưa tỷ trọng chăn nuôi gia cầm trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi lên 35-40% vào năm 2015.

3. Dự  báo đàn gia súc, gia cầm và sản phẩm chăn nuôi của tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020

Theo quy hoạch tổng thể phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản tỉnh Vĩnh Phúc được duyệt: Phấn đấu đưa tỷ trọng chăn nuôi gia cầm trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi lên 60% vào năm 2020. Tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân 3,7%/ năm (theo giá so sánh).

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                               

Hình 3. Dự kiến phát triển đàn gia súc, gia cầm đến năm 2020 (1000 con)

- Đến năm 2020 số lượng đàn bò 112,7 nghìn con, trong đó bò sữa 12,7 nghìn con; đàn gia cầm 11,5 triệu con. Để đạt được những mục tiêu này, phương thức chăn nuôi nhỏ phân tán trong nông hộ sẽ giảm, thay vào đó là hình thức chăn nuôi tập trung trang trại với phương thức chăn nuôi bán công nghiệp và công nghiệp. Giai đoạn 2013-2015, ngành chăn nuôi tập trung phát triển chăn nuôi lợn công nghiệp, ưu tiên phát triển bò thịt; phát triển bền vững chăn nuôi bò sữa và các loại vật nuôi khác theo lợi thế của từng vùng sinh thái. Cùng với những nỗ lực tự thân của từng doanh nghiệp, mối liên kết giữa các thành viên trong hiệp hội để nâng cao khả năng cạnh tranh và đối phó với những rủi ro trên thị trường, đồng thời đảm bảo quá trình sản xuất vệ sinh, an toàn là vấn đề cấp bách với ngành sản xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi hiện nay. Đặc biệt là đổi mới chăn nuôi gia cầm theo hướng tập trung công nghiệp, bảo đảm an toàn dịch bệnh, mở rộng, tăng qui mô các chuỗi liên kết sản xuất và cung cấp thịt lợn sạch; thịt gà sạch; trứng gà sạch, có thương hiệu.

3.1. Dự kiến đàn gia súc, gia cầm đến năm 2020

- Đối với đàn trâu: Trước mắt cung cấp sức kéo để phục vụ nông nghiệp kết hợp lấy thịt, về lâu dài chuyển sang nuôi lấy thịt để cung cấp thịt cho nhu cầu tiêu dùng thịt trong và ngoài tỉnh, hướng phát triển chăn nuôi trâu thịt tập trung ở các huyện Lập Thạch, Sông Lô, Tam Đảo, Tam Dương, ...Đến năm 2020 tổng đàn đạt 21,0 nghìn con, bình quân giai đoạn 2013-2020 giảm 0,25%/năm. (Chi tiết xem phụ lục 5)

- Đối với đàn bò: Phát triển đàn bò theo hướng chăn nuôi bò thịt chất lượng cao, an toàn vệ sinh thực phẩm. Chăn nuôi bò tập trung ở các huyện Vĩnh Tường, Lập Thạch, Sông Lô, Tam Đảo, Tam Dương, Bình Xuyên,… Đến năm 2020 tổng đàn bò thịt đạt 100.000 con, bình quân giai đoạn 2013-2020 tăng 0,77 %/năm, nhưng sản lượng thịt hơi tăng 3,73 %. (Chi tiết xem phụ lục 6)

 - Đối với đàn lợn: Đẩy mạnh chương trình nạc hóa đàn lợn bằng các biện pháp cải tiến đồng bộ từ khâu giống, chuồng trại, thức ăn, kỹ thuật chăn nuôi đến phòng chống dịch bệnh. Phát triển chăn nuôi lợn theo hướng gia trại, trang trại công nghiệp, vùng chăn nuôi tập trung ở các huyện Lập Thạch, Vĩnh Tường, Sông Lô, Tam Đảo, Tam Dương,…Đến năm 2020 tổng đàn đạt 550,0 nghìn con, tốc độ tăng đàn bình quân thời kỳ 2013-2020 đạt 1,71%/năm, cao hơn toàn quốc (tốc độ tăng đàn bình quân toàn quốc giai đoạn 2011-2020 đạt bình quân 1,6%/năm).(Chi tiết xem phụ lục 7)

- Đối với đàn gia cầm:

Phát huy tối đa các lợi thế phát triển chăn nuôi gia cầm tập trung, đặc biệt là chăn nuôi gà tại Tam Dương, Tam Đảo, Lập Thạch, Sông Lô, Yên Lạc,… chuyển đổi mạnh từ chăn nuôi phân tán, quy mô nhỏ, lẻ sang sản xuất hàng hóa theo hướng công nghiệp và bán công nghiệp trên cơ sở có quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung. Phát triển chăn nuôi gia cầm gắn kết chặt chẽ vào ứng dụng nhanh các tiến bộ kỹ thuật về giống, thức ăn, thú y, quy trình nuôi dưỡng để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.

Đến năm 2020 tổng đàn đạt 11.500,0 nghìn con, tốc độ tăng đàn bình quân thời kỳ 2013-2020 đạt 3,75 %/năm (tốc độ tăng đàn bình quân toàn quốc giai đoạn 2016-2020 đạt bình quân 2,9%/năm). (Chi tiết xem phụ lục 8)

3.2. Dự kiến các vùng chăn nuôi tập trung của tỉnh đến năm 2020

Hiện nay, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa ngày càng nhanh do vậy, về lâu dài việc chuyển dịch chăn nuôi đến các vùng xa khu đô thị, khu dân cư tập trung, khu công nghiệp, khu dịch vụ du lịch,v.v... là một yêu cầu cấp thiết, đồng thời tập trung đầu tư phát triển chăn nuôi trang trại đi đôi với xử lý chất thải chăn nuôi và bảo vệ môi trường. Theo định hướng chăn nuôi của tỉnh đến năm 2020, phát triển các vùng chăn nuôi tập trung tại các xã trọng điểm đối với các đối tượng chính như sau:

+ Gia cầm: gà tập trung tại Tam Dương (xã Hoàng Hoa, Hướng Đạo, Kim Long,Thanh Vân, An Hòa, Đạo Tú, Hoàng Lâu, Duy Phiên, Hợp Thịnh, TT Hợp Hòa và Đồng Tĩnh); Lập Thạch (xã Liễn Sơn, Xuân Hòa, Bàn Giản và Đồng Ích); Sông Lô (xã Quang yên, Phường Khoang, Nhạo Sơn, yên Thạch và Đồng Thịnh); Tam Đảo (xã Tam Quan, Minh Quan, Đạo trù và Yên Dương ..); Bình Xuyên (Đạo Đức, Hương Sơn, Thiện Kế và TT. Gia Khánh); Vĩnh Tường (xã Yên Lập, Lũng Hòa, Yên Bình và Nghĩa Hưng) và Yên Lạc (xã Đồng Văn, Yên Đồng, Đồng Cương và Trung Nguyên).

Ngoài ra thủy cẩm dự kiến phát triển tại các xã Tề Lỗ và Bình Định huyện Yên Lạc.

+ Nuôi lợn: huyện Lập Thạch (xã Quang Sơn, Ngọc Mỹ, Bắc Bình, Hợp Lý, Tử Du, Xuân Lôi và Văn Quán); Vĩnh Tường (xã Kim Xá, Chấn Hưng, Đại Đồng, Tân Chính, Phú Đa và Bình Dương); Sông Lô (xã Hải Lựu, Đôn Nhân, Đồng Thịnh, Nhân Đạo và  Lãng Công);Tam Đảo (Đạo Trù, Minh Quang và Tam Quan), Tam Dương (xã Đồng Tĩnh, Hoàng Lâu và Thanh Vân); Bình Xuyên (xã Xuân Lôi, Hương Sơn, TT. Thanh Lãng,và TT. Gia Khánh) và huyện Yên Lạc (xã Đại Tự, Trung Nguyên, Yên Phương, Liên Châu và Nguyệt Đức)

+ Nuôi bò: Lập Thạch (xã Vân Trục, Văn Quán và Sơn Đông); Vĩnh Tường (xã Vĩnh Thịnh, Vĩnh Ninh, An Tường và Bình Dương); Sông Lô (xã Đức Bác, Cao Phong, Đồng Thịnh và Đôn Nhân); Yên Lạc (xã Trung Kiên, Trung Hà, Hồng Châu và Liên Châu), Tam Đảo (xã Đạo Trù và Minh Quang), Bình Xuyên xã Trung Mỹ và Phú Xuân), Tam Dương, …

+ Nuôi trâu: Lập Thạch, Sông Lô, Tam Đảo, Tam Dương, ...

3.3. Dự kiến sản lượng thịt hơi gia súc, gia cầm đến năm 2020

Trên cơ sở dự kiến phát triển đàn và khả năng chu chuyển đàn gia súc, gia cầm và các định hướng của tỉnh đã tính toán được:

Đến năm 2015 sản lượng thịt hơi các loại đạt 108.873 tấn, trong đó: sản lượng thịt trâu bò đạt 8.608 tấn (tốc độ tăng bình quân đạt 3,12%/ năm); sản lượng thịt gia cầm đạt 28.200 tấn (tốc độ tăng bình quân đạt 8,33%/năm); sản lượng thịt lợn đạt 72.065 tấn (tốc độ tăng bình quân đạt 2,34%/năm).

 

 

 

 

 

 

 

Hình 4. Sản lượng thịt hơi gia súc, gia cầm đến năm 2020 (tấn)

Đến năm 2020 sản lượng thịt hơi các loại đạt 119.158 tấn, chiếm 2,11% sản lượng thịt toàn quốc. Trong đó: sản lượng thịt trâu bò đạt 9.991 tấn; sản lượng thịt gia cầm đạt 34.811 tấn; sản lượng thịt lợn đạt 74.356 tấn. (Chi tiết xem phụ lục 9)

4. Dự báo ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới

 - Trong trang thiết bị dụng cụ giết mổ đã có một loạt các công nghệ mới đang được đưa vào ứng dụng như:

+ Hệ thống dây chuyền giết mổ gia cầm bán tự động (của Sinco), công suất 300 - 500 con/giờ bằng phương pháp mổ treo và châm tê, sản phẩm được xử lý bằng ozone trước khi đóng gói.

+ Hệ thống giết mổ lợn (của Khoa Công nghệ thực phẩm - Trường ĐH Nông Lâm TP. HCM) công suất 50 - 60 con/giờ.

+ Hệ thống giết mổ trâu bò công suất 30 con/giờ (100 con/đêm).

+ Các công nghệ chế biến các phụ phẩm nông nghiệp, thủy hải sản làm thức ăn cho gia súc, gia cầm.

- Trong xử lý chất thải, bảo vệ môi trường có nhiều công nghệ mới để xử lý chất thải như công nghệ sinh học: chất thải rắn được tách ra để sản xuất phân hữu cơ; chất thải lỏng được bổ sung các men sục khí sinh học; sử dụng hệ thống biogas vòm cầu. Ngoài ra, dùng các chế phẩm sinh học bổ sung trong thức ăn chăn nuôi và ủ phân (nước CTAIR-1 và CTAIR-2) nhằm giảm ô nhiễm môi trường

-Từng bước sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý giết mổ, chăn nuôi gia súc, gia cầm ngày càng phát triển, sẽ góp phần nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm chăn nuôi.

5. Dự báo nguồn vốn đầu tư cho xây dựng cơ sở giết mổ GSGC tập trung

Trong những năm qua, Vĩnh Phúc đã có nhiều chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào địa bàn tỉnh. Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động tính đến hết năm 2012 là: 2704 DN, số vốn sản xuất kinh doanh trên 72.407 tỷ đồng (31/12/2011). Trong đó, doanh nghiệp nhà nước chiếm có số vốn không đáng kể chiếm 3,7%, còn lại chủ yếu là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (48,6%) và doanh nghiệp ngoài nhà nước (47,7%). Đặc biệt số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp ngày càng tăng từ 175 doanh nghiệp vào năm 2008 đã lên 201 doanh nghiệp vào năm 2012.

Kể từ năm 2006, Vĩnh Phúc đã không cần trợ cấp ngân sách từ Trung ương. Việc cải thiện rõ rệt về nguồn thu ngân sách đã tạo điều kiện thuận lợi cho chi ngân sách để đầu tư vào các ngành, lĩnh vực kinh tế của tỉnh. Khả năng chi ngân sách của Vĩnh Phúc là khá lớn và cơ cấu nguồn chi khá cân đối và hợp lý. Chi cho đầu tư phát triển đang có xu hướng tăng và chiếm khoảng 46,2% trong tổng chi năm 2012. Nếu xu hướng này tiếp tục diễn ra sẽ tạo điều kiện tăng nguồn chi cho đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực và các nguồn lực xã hội khác…. Đây là điều kiện thuận lợi khi dự án quy hoạch cơ sở giết mổ GSGC tập trung được phê duyệt sẽ được hỗ trợ đầu tư đáng kể để triển khai thực hiện quy hoạch.

Giai đoạn 2016 – 2020 được dự báo là có sự phát triển tương đối ổn định, đặc biệt là thị trường bất động sản có nhiều khởi sắc, tạo nguồn vốn đầu tư cho phát triển các lĩnh vực kinh tế xã hội. Vĩnh Phúc với lợi thế của mình so với các tỉnh khác về vị trị địa lý, những sản phẩm chăn nuôi có sức cạnh tranh cao có khả năng thu hút được nhiều nguồn lực đầu tư vào xây dựng cơ sở giết mổ tập trung và hình thành các chuỗi sản xuất và cung ứng sản phẩm chăn nuôi.

II. ĐỊNH HƯỚNG, TIÊU CHÍ QUY HOẠCH GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM TẬP TRUNG

1. Phân loại cơ sở giết mổ

Căn cứ vào Thông tư số: 42/2006/TT-BNN quy định các cơ sở giết mổ tập trung quy mô công nghiệp (Loại I); các cơ sở giết mổ tập trung bán công nghiệp (Loại II) và các cơ sở giết mổ thủ công tập trung (Loại III):

Bảng 12: Một số tiêu chí xây dựng cơ sở giết mổ tập trung1

TT

Hạng mục

Cơ sở giết mổ công nghiệp tập trung (Loại I)

Cơ sở giết mổ bán công nghiệp tập trung (Loại II)

Cơ sở giết mổ thủ công tập trung (Loại III)

11

Công suất

 giết mổ

Trên 200 con lợn/ngày

100 - 200 con lợn/ngày

50-100 con lợn/ngày

Trên 50 con trâu bò /ngày

30- 50 con trâu bò/ngày

20-30 con trâu bò/ngày

Trên 2000 con gia cầm /ngày

1000 - 2000 con gia cầm/ngày

500 - 1000 con gia cầm /ngày

22

Địa điểm

Xa khu dân cư tối thiểu 300 m

Xa khu dân cư tối thiểu 300 m

Xa khu dân cư tối thiểu 300 m

Cách biệt với khu trang trại chăn nuôi

Cách biệt với khu trang trại chăn nuôi

Cách biệt với khu trang trại chăn nuôi

Thuận lợi giao thông, Cách đường trục chính < 200m

Thuận lợi giao thông, Cách đường trục chính < 200m

Thuận lợi giao thông, Cách đường trục chính < 200m

Không ở đầu nguồn và  xa sông, suối có nguồn nước cấp cho sinh hoạt

Không ở đầu nguồn và  xa sông, suối có nguồn nước cấp cho sinh hoạt

Không ở đầu nguồn và  xa sông, suối có nguồn nước cấp cho sinh hoạt

Xa chợ, trường học,  bệnh viện, nơi thường xuyên tập trung đông người >500m

Xa chợ, trường học,  bệnh viện, nơi thường xuyên tập trung đông người >500m

Xa chợ, trường học,  bệnh viện, nơi thường xuyên tập trung đông người >500m

Có nguồn điện và nguồn nước ổn định

Có nguồn điện và nguồn nước ổn định

Có nguồn điện và nguồn nước ổn định

33

Diện tích

Tối thiểu 5000m2

Tối thiểu 5000m2

Tối thiểu 3000m2

64

Nước sử dụng đạt

Theo tiêu chuẩn nước của Bộ Y tế QCVN 01:2009/BYT

Theo tiêu chuẩn nước của Bộ Y tế QCVN 01:2009/BYT

Theo tiêu chuẩn nước của Bộ Y tế QCVN 01:2009/BYT

55

Công nghệ

Thiết bị công nghệ hiện đại sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu. Khuyến khích các cơ sở áp dụng công nghệ hiện đại, đồng bộ và tự động.

 

Đối với các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm qui mô nhỏ có thể sử dụng các thiết bị, công nghệ chế tạo trong nước theo hướng công nghiệp, bán công nghiệp nhưng phải bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.

Đối với các cơ sở giết mổ, gia cầm qui mô nhỏ có thể sử dụng các thiết bị, công nghệ chế tạo trong nước theo hướng công nghiệp, bán công nghiệp nhưng phải bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.

2. Định hướng về địa điểm xây dựng

Việc định hướng về địa điểm xây dựng dựa trên các căn cứ sau:

(1) Căn cứ yêu cầu xây dựng cơ sở giết mổ và phân bố hợp lý các cơ sở giết mổ trên địa bàn tỉnh.

Trên cơ sở cân đối nhu cầu giết mổ, khả năng hiện có và mục tiêu cơ cấu các loại hình giết mổ mà dự kiến số cơ sở và công suất giết mổ của từng cơ sở.

Căn cứ các địa bàn chăn nuôi tập trung, các tuyến giao thông chính, có thể dự kiến chọn vị trí và quy mô của các cơ sở giết mổ đảm bảo khai thác tối đa và hiệu quả các nguồn gia súc, gia cầm sống.

Đối với các điểm giết mổ thủ công tập trung cần căn cứ sự phân bố của các hộ giết mổ nhỏ lẻ trên địa bàn các xã, thị trấn để bố trí vị trí và quy mô phù hợp.

Khi bố trí các cơ sở giết mổ GSGC phải căn cứ vào phạm vi phục vụ của các cơ sở đó trong việc cung cấp các sản phẩm qua giết mổ cho các chợ, siêu thị,trung tâm thương mại, các quầy chuyên doanh... đảm bảo sự hợp lý tương đối về cự ly, nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong tỉnh.

(2) Căn cứ Pháp lệnh Thú y; thông tư số 42/2006/TT-BNN và số 14/2011/TT-BNNPTNT và quy trình giết mổ gia súc, gia cầm an toàn.

Về việc bố trí các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm, thông tư 42 đã nêu rõ:

“Điểm giết mổ phải cách biệt với khu dân cư, các công trình công cộng, đường giao thông chính và các nguồn gây ô nhiễm, không bị ngập úng, phải có tường bao quanh, có cổng riêng biệt để xuất nhập động vật; có khu vực riêng để nhốt động vật chờ giết mổ, khu vực riêng để sơ chế động vật, khu cách ly động vật ốm...; có phòng kiểm tra, xét nghiệm mẫu vật phẩm; có hệ thống xử lý chất thải, nước thải phù hợp với công suất giết mổ. Chất thải, nước thải sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn vệ sinh trước khi thải ra môi trường”.

Quy trình giết mổ gia súc, gia cầm an toàn yêu cầu rất khắt khe, từ đó chi phối việc xác định quy mô và địa điểm của cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm, đặc biệt là đối với các cơ sở giết mổ công nghiệp tập trung. Chi tiết quy trình tại phụ lục 13-15.

Cơ sở giết mổ phải bố trí biệt lập với khu dân cư tập trung để hạn chế tới mức thấp nhất về ô nhiễm môi trường sống của người dân, khoảng cách tối thiểu là 300m . Đây là yêu cầu bắt buộc khi xem xét cấp phép xây dựng và kinh doanh cho các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm trong thời gian tới.

Cơ sở giết mổ phải được bố trí thuận tiện cho việc cấp nước và tiêu nước thải, nên bố trí trên các khu đất cao dọc theo các sông ngòi, các tuyến kênh tiêu nước.

Riêng các điểm giết mổ thủ công tập trung (loại III) tại các xã, thị trấn nên bố trí đảm bảo cự ly thích hợp (không quá xa khu vực các hộ giết mổ nhỏ lẻ trước đây) để tạo điều kiện thu hút các hộ này vào giết mổ tập trung.

 (3) Căn cứ yêu cầu vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường

Khi bố trí các cơ sở giết mổ phải đảm bảo tối thiểu hoá cự ly vận chuyển gia súc, gia cầm sống. Để đảm bảo hoạt động cho các cơ sở giết mổ, đặc biệt là các cơ sở giết mổ công nghiệp, đòi hỏi phải vận chuyển một khối lượng gia súc, gia cầm sống rất lớn. Đây là nguồn gây ô nhiễm môi trường và lây lan dịch bệnh rất khó kiểm soát, hơn nữa việc vận chuyển gia súc, gia cầm sống khó khăn và chi phí cao hơn so với vận chuyển thịt xẻ. Do đó nên bố trí các cơ sở giết mổ gắn với các vùng chăn nuôi tập trung, nhằm hạn chế quãng đường vận chuyển gia súc, gia cầm sống; bố trí dọc các tuyến đường vành đai của thành phố, thị xã hoặc gần các đường trục chính tại các xã, thị trấn đảm bảo thuận lợi trong việc vận chuyển gia súc, gia cầm sống đến cơ sở giết mổ và vận chuyển thịt xẻ đi tiêu thụ. Đối với địa bàn Vĩnh Phúc, các cơ sở giết mổ loại III bố trí khoảng cách tối đa tới các vùng chăn nuôi tập trung là dưới 10km.

 (4) Căn cứ các quy hoạch đã được phê duyêt

Cơ sở giết mổ phải được bố trí phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch sử dụng đất của tỉnh, đảm bảo không chồng lấn các công trình đã được dự kiến trong các dự án quy hoạch trước đó và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.

(5) Căn cứ tiêu chí đối với các loại hình giết mổ

Các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm được bố trí quy hoạch mới phải đảm bảo các tiêu chí về quy mô công suất thiết kế, diện tích đất, công nghệ.. như bảng 13. Quy mô như vậy mới tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan chức năng trong công tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, vệ sinh thú y và chỉ đạo điều tiết thị trường.

(7) Căn cứ khác.

Căn cứ vào kết quả tác làm việc của đoàn công tác theo công văn số 632/SNN&PTNT-CN ngày 26/6/2013 với UBND cấp huyện (Lãnh đạo UBND, Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Công Thương, hoặc Phòng Kinh tế; trạm Thú y cấp huyện, UBND các xã). Vị trí dự kiến bố trí các cơ sở giết mổ GSGC tập trung có sự thống nhất về địa điểm của chính quyền địa phương cấp xã, thị trấn (có biên bản thống nhất về địa điểm).

Ngoài ra khi bố trí địa điểm và xác định quy mô của các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm, nhất là các cơ sở giết mổ công nghiệp cũng cần tính đến nhu cầu giết mổ theo địa bàn để có thể xác định một cách tương đối phạm vi phục vụ của các cơ sở giết mổ, nhằm đảm bảo cung cấp đủ thịt gia súc, gia cầm cho người tiêu dùng địa phương trong mọi điều kiện.

3. Định hướng về sử dụng quy trình công nghệ giết mổ

3.1. Về quy trình công nghệ

- Đối với các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm loại I: áp dụng công nghệ giết mổ hiện đại, đồng bộ và tự động; bắt buộc xây dựng theo thiết kế đảm bảo đạt tiêu chuẩn HACCP; trang bị kho lạnh dự trữ sản phẩm; khi tiêu thụ phải có xe vận chuyển thịt chuyên dùng và đúng theo quy định.

- Đối với các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm loại II: áp dụng phương thức giết mổ treo, với dây truyền bán công nghiệp.

- Đối với các cơ sở giết mổ tập trung loại III: áp dụng phương thức giết mổ truyền thống, nâng cấp từng công đoạn, nhằm bảo đảm về vệ sinh an toàn thực phẩm.

3.2. Về xử lý chất thải, vệ sinh môi trường

- Có phòng kiểm tra, xét nghiệm  mẫu vật phẩm, có hệ thống xử lý nước thải, chất thải động vật phù hợp với công suất giết mổ, sơ chế. Nước thải, chất thải sau xử lý phải đạt tiêu chuẩn vệ sinh trước khi thải ra môi trường được dẫn trực tiếp ra bên ngoài; thiết kế dẫn từ khu sạch đến khu bẩn bằng đường cống có nắp đậy và đảm bảo không ứ đọng lại trên sàn. Có lưới chắn rác vào hố ga để tập trung các chất thải rắn còn sót lại trước khi nước thải vào hệ thống xử lý.

- Hệ thống xử lý chất thải rắn, phụ phẩm, sản phẩm phải đạt yêu cầu: toàn bộ chất thải rắn sau quá trình giết mổ phải được xử lý trước khi đưa ra ngoài cơ sở giết mổ; các thùng đựng phế phẩm phải có nắp đậy.

III. QUY HOẠCH CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM TẬP TRUNG ĐẾN NĂM 2020

1. Quan điểm quy hoạch

- Phương án quy hoạch phải đáp ứng được yêu cầu xây dựng cơ sở giết mổ GSGC tập trung gắn với phát triển vùng nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm; có lộ trình phù hợp, có tính khả thi cao, phù hợp với khả năng đầu tư và tổ chức thực hiện của tổ chức và cá nhân.

- Cơ sở giết mổ gia súc gia cầm tập trung phải đảm bảo giải quyết tối đa nhu cầu tiêu dùng thịt gia súc, gia cầm của toàn tỉnh, nâng cao năng lực QLNN về thú y, về VSATTP và vệ sinh môi trường.

- Các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm được xây dựng với nhiều phương thức giết mổ (công nghiệp, bán công nghiệp và thủ công) đa dạng công nghệ, nâng dần từ giết mổ lên sơ chế, chế biến sản phẩm chăn nuôi; tạo vùng sản xuất hàng hóa tập trung;  

- Quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung phải được UBND địa phương, các ngành chức năng và người dân đồng tình ủng hộ; có tính định hướng cơ bản lâu dài.

2. Mục tiêu

2.1. Mục tiêu chung

 Từng bước hình thành cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung hợp lý và đồng bộ, gắn phát triển chăn nuôi với chế biến và tiêu thụ sản phẩm; tăng cường kiểm soát hoạt động giết mổ gia súc, gia cầm nhằm ngăn chặn lây lan dịch bệnh động vật và các bệnh truyền nhiễm lây từ động vật sang người; cung cấp sản phẩm động vật qua giết mổ đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho tiêu dùng nội tỉnh và xuất ra ngoài tỉnh; bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng; bảo vệ sinh môi trường sinh thái; góp phần thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển bền vững có hiệu quả.

2.2. Mục tiêu cụ thể.

* Đến năm 2015:

- Xây dựng và hoàn thiện 02 cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung loại II (quy mô công suất khoảng: Lợn 100 - 200 con/ ngày, Gia cầm 1000 - 2000 con/ ngày, trâu bò 10 - 20 con/ ngày) tại thị xã Phúc Yên và huyện Tam Dương phục vụ cho tiêu thụ tại chỗ, các vùng lân cận trong tỉnh và thị trường ngoài tỉnh.

- Phấn đấu đến năm 2015 hình thành được 01 chuỗi sản xuất và cung cấp thịt lợn an toàn, 01 chuỗi sản xuất và cung cấp thịt gà an toàn .

- Sản lượng thịt hơi qua các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung đạt 14.000 -15.000 tấn, chiếm khoảng 10-12% sản lượng thịt hơi các loại của tỉnh.

Trong đó: đảm bảo sản lượng thịt tiêu thụ nội tỉnh qua các cơ sở giết mổ tập trung đạt 13-15% lượng thịt tiệu thụ nội tỉnh, 5-10% lượng thịt tiêu thụ ngoại tỉnh. 

* Giai đoạn 2016-2020:

- Hình thành mới 12 cở sở giết mổ, trong đó 08 cơ sở giết mổ tập trung loại III và 04 cơ sở giết mổ GSGC loại II (phương thức giết mổ bán công nghiệp tập trung) gồm: Thổ Tang -Vĩnh Tường; Sơn Lôi - Bình Xuyên; Văn Quán - Lập Thạch và Minh Quang - Tam Đảo.

- Đầu tư nâng cấp 2 cơ sở giết mổ tập trung loại II ở thị xã TX. Phúc Yên và huyện Tam Dương thành các cơ sở giết mổ công nghiệp loại I.

- Phấn đấu hệ thống cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung của tỉnh đến năm 2020 đảm bảo được 60-65% lượng thịt tiêu thụ nội tỉnh và 30-35% lượng thịt tiêu thụ ngoại tỉnh. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sản phẩm giết mổ gia súc gia cầm đạt 100%.

3. Quy hoạch cơ sở giết mổ GSGC tập trung đến năm 2020

3.1. Phương án quy hoạch

a) Xác định cơ cấu và khối lượng các loại hình giết mổ gia súc, gia cầm

Căn cứ chủ trương của UBND tỉnh, căn cứ dự báo khả năng đầu tư phát triển các cơ sở giết mổ và yêu cầu cung ứng thịt sạch cho nhân dân, phấn đấu đạt được mục tiêu về cơ cấu và khối lượng loại hình giết mổ như sau:

Bảng 13. Dự kiến cơ cấu và khối lượng giết mổ gia súc, gia cầm

TT

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2015

Năm 2020

A

Tổng sản lượng thịt gia súc gia cầm

Tấn

108.873

119.158

I

Sản lượng tiêu thụ thịt nội tỉnh

Tấn

54.523

70.965

 

Sản lượng tiêu thụ thịt nội tỉnh qua giết mổ tập trung

Tấn

7.543

46.096

 

Cơ cấu

%

13,8

65,0

II

Sản lượng tiêu thụ thịt ngoại tỉnh

Tấn

54.351

48.193

 

Sản lượng tiêu thụ thịt ngoại tỉnh qua các cơ sở giết mổ tập trung

Tấn

7.402

21.397

 

Cơ cấu

%

13,6

44,4

 

Sản lượng tiêu thụ thịt ngoại tỉnh không qua giết mổ (sống)

Tấn

43.702

25.489

B

Tổng sản lượng thịt qua giết mổ TT

Tấn

14.945

67.493

 

Cơ cấu so với tổng sản lượng

%

13,7

56,6

Đến năm 2020, sản lượng thịt tiêu thụ tại tỉnh chủ yếu là qua các cơ sở giết mổ tập trung (60-65%), trong đó: thịt trâu, bò 60%, thịt lợn 70% và thịt gia cầm là 45%; sản lượng thịt tiêu thụ thịt ngoại tỉnh qua các cơ sở giết mổ tập trung khoảng 30-35%.

b) Số lượng, loại cơ sở giết mổ tập trung

Trên cơ sở hiện trạng, các căn cứ dự báo, định hướng quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc gia cầm tập trung; coi trọng yếu tố “cung - cầu” của thị trường, cân đối đủ cho nhu cầu tiêu thụ tại chỗ và cung cấp cho thị trường Hà Nội và các tỉnh lân cận; dự báo nhu cầu tiêu thụ thịt trên địa bàn nội tỉnh và kết quả làm việc của đoàn công tác với UBND các huyện đã đưa ra phương án cụ thể như sau:

Bảng 14. Số lượng, loại cơ sở giết mổ tập trung đến năm 2020

TT

Huyện, Thị

Dự kiến cơ sở giết mổ GSGC đến 2020

Cộng

Loại I

Loại II

Loại III

1

Thị xã Phúc Yên

1

 

 

1

2

Huyện Lập Thạch

 

1

1

2

3

Huyện Sông Lô

 

 

1

1

4

Huyện Tam Dương

1

 

1

2

5

Huyện Tam Đảo

1

1

 

2

6

Huyện Bình Xuyên

 

1

2

3

7

Huyện Yên Lạc

 

 

2

2

8

Huyện Vĩnh Tường

 

1

1

2

Tổng số

3

4

8

15

 

Các cơ sở dự kiến:

+ Đáp ứng được các tiêu chí xây dựng cơ sở giết mổ gia súc gia cầm tập trung như: có vị trí thuận lợi về giao thông, điện, nguồn nước, gần chợ, cách ly với các công trình công cộng, khu dân cư, có quỹ đất để xây dựng cơ sở giết mổ….

+ Được sự đồng thuận của UBND các cấp (có biên bản làm việc giữa đoàn công tác với đại diện của Sở Nông nghiệp, UBND huyện, UBND xã và kiểm tra xác định vị trí cơ sở quy hoạch tại thực địa).

+ Đảm bảo công suất giết mổ gia súc gia cầm tập trung phục vụ nhu cầu trên địa bàn, một phần cho các địa phương lân cận và ngoại tỉnh.

+ Đáp ứng được mục tiêu tối ưu hóa khoảng cách về vùng nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.

+ Mang tính khả thi trong thực hiện quy hoạch.

3.2. Nội dung quy hoạch

3.2.1 Đến năm 2015

1) Thị xã Phúc Yên

Xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm bán công nghiệp tập trung loại II, với công suất dự kiến 19 tấn sản phẩm/ngày (trong đó: trâu, bò 2 tấn/ngày, lợn 16 tấn/ngày và gia cầm 1 tấn/ngày). Đảm bảo đủ nguồn cung cho thị trường thị xã Phúc Yên và các khu vực lân cận. Địa điểm xây dựng tại khu Gò Già, thôn Cao Quang – xã Cao Minh, vị trí này ngoài đê và giáp sông Bá Hanh đáp ứng được yêu cầu cách biệt với khu dân cư, các công trình công cộng, gần vùng nguyên liệu, thuận lợi trong lưu thông và phân phối sản phẩm sau giết mổ.

2) Huyện Tam Dương

Xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm bán công nghiệp tập trung loại II, với công suất 16 tấn /ngày (trong đó: lợn 14 tấn/ngày, gia cầm 2 tấn/ngày) đảm bảo cung cấp thịt qua giết mổ tập trung cho xã, thị trấn Hợp Hòa, các xã lân cận phía Bắc huyện và xuất đi các nơi trong và ngoài tỉnh. Địa điểm xây dựng tại đồng Sào, thôn 12, xã Hoàng Hoa, gần đường tỉnh lộ 208. Vị trí này thuận lợi về giao thông và đảm bảo về vệ sinh môi trường.

* Như vậy: Đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có 03 cơ sở giết mổ tập trung, trong đó:

- Có 01 cơ sở loại I (phương thức giết mổ công nghiệp): cơ sở giết mổ gia cầm của công ty Japfacomfeed (đã có)

- Xây mới 02 cơ sở loại II (phương thức giết mổ bán công nghiệp): Cơ sở giết mổ GSGC tập trung Cao Minh – Thị xã Phúc Yên và cơ sở giết mổ Hoàng Hoa - Tam Dương.

Tổng công suất giết mổ của 03 cơ sở trên là 41 tấn /ngày, tương đương với 12.300 tấn thịt hơi các loại/năm (với dự báo sản lượng thịt hơi các loại đến năm 2015 gần 119.158 tấn) đạt 11,30 % sản lượng thịt hơi các loại của tỉnh. Trong đó lượng thịt tiêu thụ nội tỉnh qua các cơ sở giết mổ tập trung là 7.543 tấn, đạt 13,8 % tổng lượng thịt tiêu thụ nội tỉnh. Như vậy phương án quy hoạch đảm bảo mục tiêu cụ thể đề ra.

3.2.2 Giai đoạn 2016-2020

1) Thị xã Phúc Yên

Đầu tư dây truyền công nghệ nâng cấp cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung tại xã Cao Minh lên loại I với công suất đạt 23 tấn /ngày. Từng bước tự động hóa một số khâu trong quy trình giết mổ và chế biến, gắn chăn nuôi trang trại với chế biến, tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi.

2) Huyện Lập Thạch

+ Xây dựng mới cơ sở loại II tại thôn Sa Sơn, xã Văn Quán, vị trí này gần nút giao thông lên xuống đường cao tốc Hà Nội  - Lào Cai, có không gian cách biệt và có vị trung tâm đối với các xã, thị trấn phía Nam của huyện. Cơ sở này có công suất dự kiến 23,2 tấn /ngày, trong đó: trâu, bò 4,5 tấn/ngày, lợn 17 tấn/ngày, gia cầm 1,7 tấn/ngày, cung cấp sản phẩm cho thị trấn Lập Thạch, các xã lân cận và hướng ra thị trường ngoài huyện.

+ Xây dựng mới cơ sở loại III ở xã Hợp Lý với công suất dự kiến 6  tấn /ngày, trong đó: lợn  5,5 tấn/ngày, gia cầm 0,5 tấn/ngày, phục vụ nhu cầu các xã phía Bắc của huyện. Vị trí này thuận lợi về giao thông (gần Quốc lộ 2c) và nằm trong vùng chăn nuôi phát triển.

Đến năm 2020 trên địa bàn huyện sẽ hình thành 02 cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung, trong đó gồm: 01 cơ sở loại II; 01 cơ sở loại III.

3) Huyện Sông Lô

Xây dựng mới cơ sở loại III ở khu đồng Đạng xã Lãng Công, cạnh đường 307 nên giao thông rất thuận lợi cho việc thu gom nguyên liệu và cung cấp sản phẩm ra thị trường. Công suất dự kiến của cơ sở này là 9,1 tấn /ngày, trong đó: trâu, bò 2 tấn/ngày, lợn 6,5 tấn/ngày, gia cầm 0,6 tấn/ngày.

4) Huyện Tam Dương

+ Đầu tư dây truyền công nghệ nâng cấp cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung xã Hoàng Hoa lên loại I với công suất đạt 21,5 tấn /ngày, gắn chăn nuôi trang trại với chế biến, tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi, chú trọng gia cầm.

+  Xây dựng mới cơ sở loại III ở đồng Cổ Ngựa, thôn Lá, xã Hoàng Lâu, với công suất dự kiến 8 tấn /ngày, trong đó lợn 6,5 tấn/ngày, gia cầm 1,5 tấn/ngày nhằm phục vụ nhu cầu của các xã phía Đông Nam huyện.

Đến năm 2020 trên địa bàn huyện sẽ hình thành 02 cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung.

5) Huyện Tam Đảo

+ Ổn định và phát huy công suất của cơ sở GMGC của công ty Japfacomfeed.

+ Xây dựng mới cơ sở loại II ở xã Minh Quang với công suất dự kiến là 20 tấn /ngày, trong đó trâu, bò 2 tấn, lợn 17 và gia cầm 1 tấn/ ngày đáp ứng nhu cầu trong huyện và một phần sản phẩm cung cấp ra thị trường trong và ngoài tỉnh. Vị trí này có lợi thế gần trung tâm huyện, các khu đô thị và dịch vụ, giao thông thuận tiện và vùng nguyên liệu dồi dào.

Đến năm 2020 trên địa bàn huyện sẽ hình thành 02 cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung, trong đó gồm: 01 cơ sở loại I, 01 cơ sở loại II.

6) Huyện Bình Xuyên

+ Xây dựng mới cơ sở loại II tại đồng Đại Tân xã Sơn Lôi có công suất dự kiến 20 tấn /ngày, trong đó: trâu, bò 2 tấn, lợn 16 và gia cầm 2 tấn/ ngày. Địa điểm này có giao thông thuận lợi, gần sông Bá Hanh và cách biệt với khu dân cư đáp ứng yêu cầu về vệ sinh môi trường. Sản phẩm phục vụ các xã vùng trung tâm, thị trấn Hương Canh và cung cấp sản phẩm cho thị trường ngoại tỉnh.

+ Xây dựng mới cơ sở loại III tại đồng Muổi, thôn Thịnh Đức, xã Tân Phong với công suất dự kiến là 7,3 tấn /ngày, trong đó: lợn 6,5 và gia cầm  0,8 tấn/ ngày. Vị trí này là trung tâm của các xã phía Nam huyện, rất thuận lợi trong việc tiếp cận nguồn nguyên liệu và cung cấp sản phẩm phục vụ nhu cầu các xã trong vùng.

+ Xây dựng mới cơ sở loại III tại đồng Cống Trắng, thôn My Kỳ, xã Bá Hiến với công suất dự kiến là 7,8 tấn /ngày, trong đó: lợn 7 và gia cầm 0,8 tấn/ ngày đáp ứng nhu cầu cho các xã, thị trấn phía bắc của huyện (Bá Hiến, TT. Gia Khánh, Thiện Kế, Trung Mỹ ..). Vị trí này cạnh đường tỉnh lộ 310 cách biệt với khu dân cư và đảm bảo vệ sinh môi trường.

Đến năm 2020 trên địa bàn huyện sẽ hình thành 03 cơ sở giết mổ gia súc gia cầm tập trung, trong đó gồm: 01 cơ sở loại II;  02 cơ sở loại III.

7) Huyện Yên Lạc

+ Xây dựng mới cơ sở loại III tại đồng Bờ Sông, thôn Nghinh Tiến, xã Nguyệt Đức với công suất dự kiến 11,4 tấn /ngày. Trong đó: trâu, bò 3 tấn, lợn 7 và gia cầm 1,4 tấn/ ngày, đảm bảo cung cấp sản phẩm thịt qua giết mổ cho các xã phía Nam của huyện. Địa điểm này cách biệt với khu dân cư và các công trình công cộng nên đảm bảo vệ sinh môi trường, có giao thông thuận lợi (gần đường đê trung ương) cho việc thu gom và phân phối sản phối sản phẩm.

+ Xây dựng mới cơ sở loại III tại đồng Cầu Dương, xã Trung Nguyên công suất dự kiến 7,5 tấn /ngày, trong đó: lợn 6,5 và gia cầm 1 tấn/ ngày. Cơ sở này có vị vị trí gần đường tỉnh lộ 303, rất thuận lợi đối với vận chuyển thu gom và cung cấp các sản phẩm cho các xã, phường, thị trấn lân cận (phía Bắc huyện và TP. Vĩnh Yên), vị trí này phù hợp, không trùng lắp với quy hoạch xây dựng đô thị và vẫn đáp ứng được các tiêu chí về môi trường.

Đến năm 2020 trên địa bàn huyện sẽ hình thành 02 cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung với tổng công suất là 18,9 tấn /ngày, trong đó đó trâu, bò 3,0 tấn, lợn 13,5 và gia cầm 2,4 tấn/ ngày.

8) Huyện Vĩnh Tường

+ Xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm bán công nghiệp tập trung loại II, với công suất 21,5 tấn /ngày, trong đó: trâu, bò 3 tấn /ngày, lợn 16 tấn /ngày gia cầm 2,5 tấn/ngày đảm bảo nhu cầu cung cấp thịt qua giết mổ tập trung cho thị trấn Thổ Tang, các xã lân cận và xuất đi các nơi trong và ngoài tỉnh. Địa điểm xây dựng tại khu Đồng Ve, thôn Trúc Lâm, TT. Thổ Tang thuận lợi về giao thông và đáp ứng các tiêu chí về môi trường.

+ Xây dựng mới cơ sở loại III tại khu Bờ Đắp, thôn Chợ, xã Nghĩa Hưng, công suất dự kiến 7,5 tấn /ngày, trong đó: lợn 6 tấn /ngày gia cầm 1,5 tấn/ngày đảm bảo nhu cầu thịt qua giết mổ tập trung tại chỗ, các xã lân cận và cung cấp sản phẩm ra phố Vĩnh Yên.

Đến năm 2020 trên địa bàn huyện sẽ hình thành 02 cơ sở giết mổ gia súc,  gia cầm tập trung, trong đó gồm: 01 cơ sở loại II; 01 cơ sở loại III.

*Như vậy: Đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có 15 cơ sở giết mổ tập trung, trong đó:

- Có 03 cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm loại I (phương thức giết mổ công nghiệp tập trung) gồm: (1) cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung Cao Minh – thị xã Phúc Yên, (2) cơ sở giết mổ gia cầm của công ty Japfacomfeed và (3) cơ sở giết mổ gia cầm Hoàng Hoa – Tam Dương.

- Có 04 cở sở loại II (phương thức giết mổ bán công nghiệp tập trung) gồm: TT. Thổ Tang – Vĩnh Tường, Sơn Lôi - Bình Xuyên, Văn Quán – Lập Thạch, Minh Quang – Tam Đảo và 8 cơ sở thủ công tập trung.

Tổng công suất giết mổ của 14 cơ sở dự kiến và 01 cơ sở đã có là 199,7 tấn /ngày, tương đương 59.910 tấn thịt hơi các loại/năm (với dự báo sản lượng thịt hơi các loại đến năm 2020 gần 119.158 tấn) đạt 50,3% tổng sản lượng thịt hơi các loại của tỉnh. Trong đó lượng thịt tiêu thụ nội tỉnh qua các cơ sở giết mổ tập trung là 24.869 tấn, đạt 65,0% tổng lượng thịt tiêu thụ nội tỉnh và 31,94% tổng sản lượng thịt tiêu thụ ngoại tỉnh. Như vậy phương án quy hoạch đảm bảo mục tiêu cụ thể đề ra.  

 

Bảng 15: Quy hoạch các cơ sở giết mổ tập trung đến năm 2020
 

STT

Cơ sở giết mổ

Địa chỉ

Phương thức giết mổ

Công suất (tấn/ngày)

Trâu, bò

Lợn

Gia cầm

Tổng

Tổng công suất giết mổ Giai đoạn 2013-2015

2,0

30,0

9,0

41,0

1

Cao Minh([1])

xã Cao Minh, TX. Phúc Yên

Loại II

2,0

16,0

1,0

19,0

2

Hoàng Hoa

xã Hoàng Hoa, huyện Tam Dương

Loại II

 

14,0

2,0

16,0

3

Hợp Châu

xã Hợp Châu, huyện Tam Đảo (đã có)

Loại I

 

 

6,0

6,0

Tổng công suất giết mổ Giai đoạn 2016-2020

20,0

151,5

28,2

199,7

1

Cao Minh

xã Cao Minh, TX. Phúc Yên

Loại I

2,0

18,0

3,0

23,0

2

Văn Quán

xã Văn Quán, huyện Lập Thạch

Loại II

4,5

17,0

1,7

23,2

3

Hợp Lý

xã Hợp Lý, huyện Lập Thạch

Loại III

 

5,5

0,5

6,0

4

Lãng Công

xã Lãng Công, huyện Sông Lô

Loại III

2,0

6,5

0,6

9,1

5

Hoàng Hoa

xã Hoàng Hoa, huyện Tam Dương

Loại I

1,5

16,0

4,0

21,5

6

Hoàng Lâu

xã Hoàng Lâu, huyện Tam Dương

Loại III

 

6,5

1,5

8,0

7

Minh Quang

xã Minh Quang, huyện Tam Đảo

Loại II

2,0

17,0

1,0

20,0

8

Sơn Lôi (1)

xã Sơn Lôi, huyện Bình Xuyên

Loại II

2,0

16,0

2,0

20,0

9

Bá Hiến (1)

xã Bá Hiến, huyện Bình Xuyên

Loại III

 

7,0

0,8

7,8

10

Tân Phong (1)

xã Tân Phong, huyện Bình Xuyên

Loại III

 

6,5

0,8

7,3

11

Nguyệt Đức

xã Nguyệt Đức, huyện Yên Lạc

Loại III

3,0

7,0

1,4

11,4

12

Trung Nguyên (1)

xã Trung Nguyên, huyện Yên Lạc

Loại III

 

6,5

1,0

7,5

13

TT. Thổ Tang

TT. Thổ Tang, huyện Vĩnh Tường

Loại II

3,0

16,0

2,5

21,5

14

Nghĩa Hưng

xã Nghĩa Hưng, huyện Vĩnh Tường

Loại III

 

6,0

1,5

7,5

15

Hợp Châu

xã Hợp Châu, huyện Tam Đảo

Loại I

 

 

6,0

6,0

 
 

Hình 5. Sơ đồ quy hoạch hệ thống cơ sở giết mổ gia súc gia cầm tập trung tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020

 

 
4. Đánh giá tác động môi trường

4.1. Đánh giá tác động của việc thực hiện quy hoạch các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung đến các yếu tố tài nguyên và môi trường

4.1.1. Giai đoạn cải tạo mặt bằng và xây dựng nhà xưởng

Trong giai đoạn này gồm có các công việc sau:  San lấp, cải tạo mặt bằng, xây dựng nhà xưởng, lắp đặt máy móc, thiết bị và xây dựng sân vườn, hệ thống thoát nước và các hạng mục công trình khác.

Về mặt môi trường, thì hoạt động này đều có khả năng gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh như:

Ô  nhiễm môi trường không khí:  Bụi sinh ra do quá trình đào đất, san ủi, bụi do gió cuốn lên; bụi sinh ra do quá trình bốc dỡ vật liệu xây dựng (xi măng, đất, đá…), máy móc, thiết bị; khí thải của các phương tiện vận tải và các phương tiện thi công cơ giới có chứa bụi,…

Ô nhiễm nước:  Nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng, nguồn nước này chứa chủ yếu các hợp chất hữu cơ, hợp chất nit ơ, phốt pho và vi khuẩn,...

 Nước mưa chảy tràn từ công trường xây dựng cuốn theo đất cát, đây cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước.

Tuy nhiên, trong giai đoạn này các nguồn gây ô nhiễm chỉ mang tính chất tạm thời, không liên tục và sẽ chấm dứt hoàn toàn khi nhà xưởng được xây dựng và máy móc thiết bị được lắp đặt xong.

4.1.2. Giai đoạn các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm đi vào hoạt động

Ô nhiễm môi trường không khí: Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí dễ phát hiện nhất tại các cơ sở giết mổ là phân từ chuồng nuôi nhốt và từ dây chuyền giết mổ. Lượng phân này là khá lớn, với lượng thải lớn như vậy nếu không thu gom xử lý hang ngày thì đây là nguồn có khả năng gây ô nhiễm cao, môi trường dễ sinh ra ruồi, muỗi, lây lan dịch bệnh, ảnh hưởng lớn đến môi trường không khí, nước, đất và sức khỏe con người.

Ô nhiễm nước: Nước thải sinh ra từ dây chuyền giết mổ và vệ sinh chuồng trại. Thành phần nước thải chủ yếu là các chất hữu cơ như phân, tiết, thức ăn gia súc rơi vãi, mỡ động vật,…Đây là loại nước thải dễ bị phân hủy sinh học gây mùi hôi thối, ảnh hưởng đến môi trường không khí, nguồn nước tiếp nhận, môi trường đất và sức khỏe con người.

Chất thải rắn: Chất thải rắn sinh ra chủ yếu từ hoạt động của cơ sở giết mổ chủ yếu là phân của giết mổ gia súc, gia cầm sinh ra từ chuồng trại và từ dây chuyền giết mổ, ngoài ra cũng còn một ít chất thải khác như da, lông và một phần long không sử dụng được,…Thành phần chất thải rắn này chủ yếu là chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học và có xu hướng nhanh chóng bị axit hóa và lên men. Đây chính là mầm mống sinh ra ruồi, muỗi, lan truyền dịch bệnh. Vì vậy cần có biện pháp xử lý.

4.2. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ hoạt động của cơ sở giết mổ giết mổ gia súc, gia cầm tập trung

4.2.1. Giảm thiểu mùi phân gia súc gia cầm.

Như đã trình bày ở trên, tác động lớn nhất đến môi trường không khí là mùi hôi từ phân, mà lượng phân này là nguồn gốc có khả năng sinh ra năng lượng khá lớn. Vì vậy, để vừa hạn chế ảnh hưởng đến môi trường vừa có lợi về kinh tế, dự án đề xuất biện pháp xử lý là toàn bộ lượng phân sinh ra tại các khâu đều được thu gom gọn gàng hàng ngày tập trung vào các hầm biogas, hoặc hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường trước khi thải ra môi trường.

4.2.2. Giảm thiểu ô nhiễm từ hoạt động của các phương tiện giao thông

- Đối với đội xe chuyên chở của cơ sở, lái xe sẽ được học đầy đủ về các luật giao thông và sẽ được giao trách nhiệm quản lý, bảo quản xe cụ thể:

+ Sử dụng nhiên liệu đúng với thiết kế của xe

+ Định kỳ kiểm tra kỹ thuật, bảo dưỡng xe theo đúng quy định, đảm bảo các thông số khí thải đạt yêu cầu về kỹ thuật môi trường

+ Thiết kế gara để xe hợp lý

4.2.3. Giảm thiểu ô nhiễm do nước thải

Nước thải từ quá trình giết mổ và nước thải sinh ra từ hệ thống biogas được tập trung về bể điều hòa và trung hòa. Sau đó toàn bộ nước thải này được đưa vào bể để phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải nhờ vi sinh vật hiếu khí có trong bể. Hỗn hợp bùn và nước thải được đưa qua bể lắng. Phần nước trong, được thu phía trên chảy vào bể khử trùng trước khi thải ra ngoài

4.2.4. Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn

Đối với nước thải vệ sinh chuồng trại có chứa phân, cùng với phân trong GSGC khi giết mổ sẽ được đem xử lý tại hệ thống hầm biogas. Phương án này ngoài việc xử lý phân, giảm mùi hôi, nó còn có lợi ích trong việc sử dụng nhiên liệu sinh ra từ hầm biogas dung cho việc đun nước sôi, phát điện sẽ giảm chi phí nhiên liệu, đồng thời đảm bảo vệ sinh nơi giết mổ so với dùng nhiên liệu khác.

5. Hiệu quả của quy hoạch

5.1. Hiệu quả kinh tế

- Đến năm 2020 khi hoạt động hết công suất của các cơ sở giết mổ tập trung bình quân 1 ngày sẽ thực hiện giết mổ với số lượng là:

+ Trâu bò khoảng: 80-90 con/ngày (tương đương 20 tấn thịt hơi/ngày)

+ Lợn khoảng: 2.200 con/ngày (gần 151,5 tấn/ngày)

+ Gia cầm khoảng: 15.000 con/ngày (khoảng 28,2 tấn/ngày)

+ Với mức phí tạm tính theo giá thị trường: đối với trâu bò phí giết mổ 70.000 đồng/con; đối với lợn 30.000 đồng/con; đối với gia cầm 2.000 đồng/con.

+ Với mức phí trên thì toàn bộ các cơ sở giết mổ có tổng thu trên:107 triệu đồng/ngày.

+ Ước tính chi phí: vật tư, máy móc, nhân công,... khoảng 30-40%.

+ Mức thu bình quân/ngày (đã trừ chi phí) của toàn bộ các cơ sở giết mổ trên địa bàn tỉnh khoảng: 65.000.000 đồng/ngày.

Như vậy tính lãi ròng thì khoảng 5-6 năm sẽ hoàn lại vốn đầu tư, với những kết quả dự kiến có thể nhận thấy đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ tập trung là ngành có giá trị cạnh tranh cao, hiệu quả kinh tế đem lại cho người đầu tư là rất lớn.

Ngoài ra khi xây dựng các cơ sở giết mổ gia súc gia cầm tập trung còn:

+ Nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế: Trên cơ sở tăng cường giết mổ công nghiệp và hạn chế dần giết mổ thủ công, sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nâng cao năng suất giết mổ, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế và tăng khả năng cạnh tranh.

+ Thúc đẩy phát triển chăn nuôi tập trung: Quy hoạch hệ thống giết mổ gia súc, gia cầm theo hướng ưu tiên đầu tư các cơ sở giết mổ công nghiệp sẽ tạo cơ sở tốt để phát triển các trang trại chăn nuôi tập trung công nghiệp. Nhờ đó nhanh chóng nâng cao tỷ trọng ngành chăn nuôi trên cơ sở hiệu quả kinh tế cao.

5.2. Hiệu quả xã hội

- Tạo công việc ổn định cho một số người lao động trong cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung.

- Mục tiêu quy hoạch được thực hiện sẽ tạo ra sự an toàn và an tâm trong tiêu dùng, từ đó góp phần nâng cao sức khoẻ người tiêu dùng và thay đổi dần thói quen tiêu dùng theo hướng tích cực.

- Góp phần ổn định xã hội: Thịt gia súc, gia cầm cũng là một mặt hàng thiết yếu, nên việc đảm bảo đủ nhu cầu thịt sạch cho tỉnh sẽ góp phần ổn định đời sống nhân dân và tăng cường ổn định xã hội.

5.3. Hiệu quả môi trường

- Quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn Vĩnh Phúc được thực hiện sẽ giảm thiểu tác động xấu tới môi trường xung quanh và nâng cao chất lượng sống của người dân.

- Thực hiện quy hoạch cơ sở giết mổ, gia súc, gia cầm tập trung sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan chức năng trong việc quản lý vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

 

PHẦN THỨ BA

 

CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020

 

I. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH

1. Giải pháp về thông tin tuyên truyền

- Khuyến khích vận động các hộ tham gia giết mổ nhỏ lẻ phân tán vào các cơ sở giết mổ tập trung.

- Tăng cường công tác vận động, tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức của đội ngũ cán bộ quản lý, người kinh doanh giết mổ gia súc, gia cầm và người tiêu dùng về an toàn vệ sinh thực phẩm, tập trung tư vấn và trang bị cho người tiêu dùng kiến thức để tự bảo vệ mình. Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như báo chí, đài phát thanh, truyền hình, quảng cáo, tờ rơi… và cả hệ thống chính trị, đặc biệt là ở cấp cơ sở, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức của toàn dân về việc sử dụng thực phẩm an toàn.

- Thường xuyên phổ biến rộng rãi những quy định của Nhà nước về giết mổ, chế biến, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm gia súc, gia cầm thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, các tổ chức chính trị xã hội để người dân biết và có cơ sở thực hiện.

- Thường xuyên giới thiệu và quảng bá các cơ sở thực hiện tốt, đồng thời kiên quyết tẩy chay các cơ sở vi phạm về vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực giết mổ, kinh doanh sản phẩm thịt gia súc, gia cầm. Khi người tiêu dùng chưa quen với việc sử dụng sản phẩm của các cơ sở giết mổ tập trung thì rất cần sự ủng hộ của Nhà nước trong việc giới thiệu, quảng bá sản phẩm vì bất kỳ một cơ sở giết mổ, kinh doanh đơn lẻ nào cũng không thể thực hiện được việc này.

- Để thực hiện tốt các yêu cầu trên, cần xây dựng chương trình tuyền thông về giết mổ gia súc, gia cầm hoàn chỉnh với lộ trình và giải pháp đồng bộ, nhằm từng bước hình thành thói quen “tiêu dùng sản phẩm có địa chỉ” cho người dân, đồng thời đẩy lùi những điểm tiêu thụ nhỏ lẻ không rõ nguồn gốc. Một hình thức truyền thông cần được chú trọng là tăng cường phát các phóng sự về những cơ sở,  những hình ảnh tiêu dùng thịt gia súc, gia cầm không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm vào những giờ vàng.

- Hỗ trợ các cơ sở giết mổ tập trung trong việc tiếp thị và tiêu thụ sản phẩm tại các chợ, trung tâm thương mại, siêu thị, nhà hàng và cộng đồng dân cư. Trong quá trình cạnh tranh với giết mổ thủ công phân tán, trước hết các doanh nghiệp, với sự hỗ trợ của tỉnh, cần phải xây dựng cho được thương hiệu sản phẩm giết mổ của mình. Đồng thời tỉnh  phải mở một chiến dịch quảng cáo cho sản phẩm giết mổ tập trung trên các phương tiện thông tin đại chúng. Từ đó, giúp cho người tiêu dùng nhận thức được tác hại của thực phẩm không đảm bảo vệ sinh, dần dần thuyết phục họ và chiếm lĩnh thị trường.

2. Giải pháp về cơ chế, chính sách.

2.1. Chính sách đất đai

Căn cứ Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 24/11/2004 quy định chi tiết thi hành Luật đất đai 2003, các địa phương cần có chính sách cụ thể quy hoạch các các cơ sở giết mổ tập trung; tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân được giao đất, cho thuê đất để đầu tư sản xuất, xây dựng cơ sở giết mổ tập trung.

 - Các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung của tỉnh đến năm 2020 sử dụng đất chủ yếu đã được quy hoạch là đất kinh doanh dịch vụ hoặc đất đã được quy hoạch tiểu thủ công nghiệp của các xã (đã được phê duyệt trong quy hoạch nông thôn mới các xã).

- Các địa phương trong giai đoạn tới cần bổ sung nhu cầu sử dụng diện tích đất quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung tại các địa phương có cơ sở giết mổ.

- Thời hạn cho thuê đất và chính sách hỗ trợ tiền thuê đất được thực hiện tối đa theo quy định của pháp luật. Hàng năm tỉnh rà soát và định giá các loại đất theo các khu vực sát với thực tế để thuận lợi trong quá trình đền bù, giải phóng mặt bằng đất đai.

- Chính sách hỗ trợ về đất đai thực hiện theo nghị định 210/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính Phủ, cụ thể:

- Nhà đầu tư cở sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung (dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi) nếu được Nhà nước giao đất thì được miễn tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư đó. (mục 1.điều 5), miễn tiền thuê đất (mục 2.điều 6).

- Nhà đầu tư cở sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung (dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi) được hỗ trợ tiền thuê đất, thuê mặt nước của các hộ gia đình cá nhân 20% trong 5 năm đầu tiên, kể từ khi hoàn thành xây dựng cơ bản (mục 1.điều 7).

- Nhà đầu tư cở sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung (dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi) nằm trong quy hoạch được phê duyệt, được miễn tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích  (mục 1.điều 8).

2.2. Chính sách về vốn đầu tư

- Vốn đầu tư xây dựng các cơ sở giết mổ tập trung của Vĩnh Phúc chủ yếu từ các đơn vị, tổ chức và cá nhân với hình thức đầu tư trực tiếp theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, chính vì vậy phải có chính sách thu hút vốn, tạo điều kiện đối với các tổ chức cá nhân đầu tư vào lĩnh vực này. Ngoài ra còn huy động vốn hỗ trợ khác như: hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, thị trường, khoa học công nghệ theo nghị định 210/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính Phủ.

- Nghiên cứu áp dụng các chính sách hỗ trợ sau đầu tư cho các cơ sở giết mổ, chế biến tập trung, công nghiệp đối với các nội dung như: xử lý chất thải, vận chuyển, kiểm dịch, xúc tiến thương mại,... để tạo nguồn lực đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chăn nuôi gia cầm.

- Vốn tín dụng: Thông qua các chương trình (xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, các chương trình và dự án phát triển chăn nuôi,…) cho người tham gia trong cơ sở giết mổ tập trung với lãi suất ưu đãi (hoặc hỗ trợ 70% lãi suất vay) mua trang thiết bị, xây dựng,…

2.3. Cơ chế, chính sách liên kết trong hệ thống sản xuất - giết mổ - tiêu thụ

* Đối với cơ quan quản lý các chuỗi sản xuất, cung cấp thực phẩm an toàn

- Hỗ trợ 100%:  Kinh phí  quản lý, điều tra, khảo sát, phân tích mẫu nước, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm thịt, trứng đảm bảo các chỉ tiêu VSATTP.

- Biên soạn và in ấn tài liệu tập huấn tại các mô hình thực hiện chuỗi.

- Đánh giá cấp giấy chứng nhận sản xuất theo VietGAHP.

- Xây dựng thương hiệu của sản phẩm.

* Đối với các hộ (nhóm hộ) sản xuất chăn nuôi trong các chuỗi

- Ngân sách tỉnh đầu tư 100% kinh phí theo Dự án được UBND tỉnh duyệt để đào tạo, tập huấn cán bộ quản lý, kỹ thuật, công nhân kỹ thuật và hộ chăn nuôi tham gia sản xuất theo chuỗi.

- Được hưởng các cơ chế, chính sách hỗ trợ cho phát triển chăn nuôi về xử lý môi trường, chế biến thức ăn, phòng chống dịch, tín dụng… theo quy định của Nghị quyết HĐND tỉnh về phát triển chăn nuôi, không tính theo quy mô.

- Ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư 50% kinh phí để cải tạo cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị để bảo đảm tiêu chuẩn VietGAHP theo dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt; mức hỗ trợ chuỗi thịt lợn không quá 150 triệu đồng; chuỗi thịt gà không quá 50 triệu đồng; chuỗi trứng gà không quá 20 triệu đồng.

* Đối với cơ sở giết mổ, chế biến tham gia theo chuỗi

- Hỗ trợ 50% kinh phí cải tạo cơ sở giết mổ sản phẩm của chuỗi theo báo cáo kinh tế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt để đảm bảo tiêu chuẩn là cơ sở xếp loại A theo Thông tư 14/2001/TT-BNN&PTNT, đạt điều kiện vệ sinh thú y và đảm bảo VSATTP; mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/cơ sở; số lượng 02 cơ sở.

- Ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí bảo quản, sát trùng, đóng hộp trứng, tem, đóng dấu sản phẩm đối với chuỗi sản xuất, cung cấp trứng gà an toàn, sạch; mức hỗ trợ không quá 15 triệu đồng/chuỗi/năm.

- Ngân sách tỉnh đầu tư 100% kinh phí theo Dự án được UBND tỉnh duyệt để in ấn mẫu bao bì để đóng gói sản phẩm, giấy chứng nhận sản phẩm để nhận diện, truy xuất nguồn gốc sản phẩm.

* Đối với cơ sở tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi sạch, có thương hiệu

+ Hỗ trợ 100% tiền thuê đất trong thời hạn 3 năm để xây dựng cửa hàng hoặc thuê địa điểm kinh doanh; mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/cửa hàng/năm.

+ Hỗ trợ 70% chi phí quảng cáo sản phẩm trên phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh trong thời hạn 3 năm, mức hỗ trợ không quá 30 triệu đồng/sản phẩm/năm. .

+ Hỗ trợ 70% kinh phí thuê gian hàng để tham gia triển lãm, hội chợ giới thiệu sản phẩm trong nước. 

- Đối với các điểm giết mổ tập trung công nghiệp, đề nghị hỗ trợ kinh phí đầu tư phương tiện chuyên dùng vận chuyển gia súc, gia cầm sống và sản phẩm sau giết mổ đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và mỹ quan đô thị.

- Thông qua nguồn kinh phí khoa học, tỉnh xem xét hỗ trợ các cơ sở giết mổ công nghiệp chế biến phụ phẩm tận dụng như da súc vật, lông gia cầm…

2.4. Chính sách về quản lý hoạt động của các cơ sở giết mổ theo hướng nâng cao chất lượng và bảo đảm an toàn vệ sinh môi trường

- Hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động tham gia hoạt động giết mổ gia súc, gia cầm theo hướng nâng cao tay nghề và nhận thức xã hội về an toàn vệ sinh thực phẩm, về bảo vệ môi trường, thông qua nguồn kinh phí khuyến công.

- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ của lực lượng Thú y từ cấp tỉnh đến cơ sở trong hoạt động giám sát, kiểm soát quy trình giết mổ. 

- Hàng năm tỉnh hỗ trợ kinh phí để mở các lớp đào tạo bồi dưỡng kiến thức, tập huấn về vệ sinh an toàn thực phẩm cho những người liên quan đến giết mổ,...

2.5. Chính sách hỗ trợ cơ sở giết mổ gia súc gia cầm nằm trong khu dân cư, đô thị, di dời hoặc chuyển đổi ngành nghề sản xuất

Đối với các cơ sở phải di dời, ngoài những ưu đãi khi đầu từ xây dựng mới cần được hỗ trợ thêm về vốn cho công tác di dời hoặc hỗ trợ đào tạo nghề mới khi chuyển đổi sang nghề khác.

3. Giải pháp về phân vùng nguyên liệu cho cơ sở giết mổ để bảo đảm đủ nguyên liệu đầu vào và công suất giết mổ theo dự kiến.

- Các địa ph­ương cần tiến hành giải quyết các thủ tục đền bù, thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất để giao hoặc cho thuê đối với các tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư­ xây dựng cơ sở chăn nuôi tập trung, công nghiệp.

- Phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, ứng dụng kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến, giữ vệ sinh môi trường, tạo khối lượng sản phẩm lớn, chất lượng cao phục vụ thị trường. Nhanh chóng hình thành các khu chăn nuôi tập trung xa khu dân cư, xây dựng hệ thống xử lý chất thải.

- Hình thành các chuỗi sản xuất, chế biến và cung cấp thực phẩm an toàn theo liên kết dọc, đảm bảo lợi ích giữa các nhà.

- Các cơ sở giết mổ đã được quy hoạch gắn với vùng nguyên liệu, cần có các hình thức ký kết, bao tiêu sản phẩm giữa người chăn nuôi và cơ sở giết mổ, đặc biệt là các cơ sở giết mổ công nghiệp và bán công nghiệp, tránh tình trạng tranh mua, tranh bán gây thiệt hại về lợi ích kinh tế của các bên.

 

Hình 6. Sơ đồ dự kiến phân vùng nguyên liệu các cơ sở giết mổ GSGC tập trung tỉnh Vĩnh Phúc

 
4. Giải pháp đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.

Các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm thường phải bố trí tách biệt lập với khu dân cư, nên hệ thống hạ tầng kỹ thuật đòi hỏi vốn đầu tư rất lớn. Do đó, ngoài phần hỗ trợ về đất đai, cần có sự hỗ trợ của Nhà nước về hạ tầng kỹ thuật để tăng cường thu hút vốn đầu tư vào các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trong điều kiện giết mổ thủ công nhỏ lẻ tràn lan và đang có lợi thế trên thị trường.

Đầu tư kết cấu hạ tầng của các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung bao gồm: đường giao thông, điện, nước, xử lý môi trường,… . các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ tập trung được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 42/2006/TT-BNN ngày 1/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc “Khuyến khích đầu tư xây dựng mới, mở rộng cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung công nghiệp”

- Theo mục 1, điều 10, chương 3 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn:

+ Hỗ trợ thấp nhất 2 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về điện, nước, nhà xưởng, xử lý chất thải và mua thiết bị. Đối với các dự án có công suất giết mổ lớn hơn so với quy định (Công suất giết mổ một ngày đêm của mỗi dự án phải đạt tối thiểu 400 con gia súc hoặc 4.000 con gia cầm hoặc 200 gia súc và 2.000 con gia cầm) thì mức hỗ trợ được tăng tương ứng.

+ Trường hợp dự án chưa có đường giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nước đến hàng rào dự án thì dự án còn được hỗ trợ thêm 70% chi phí và không quá 5 tỷ đồng đầu tư xây dựng các hạng mục trên.

- Hỗ trợ chi phí vận hành công trình xử lý chất thải trong hàng rào được đầu tư xây dựng từ vốn ngân sách nhà nước trong 2 năm đầu đưa công trình vào khai thác sử dụng.

Ngoài ra, Nhà nước cần hỗ trợ các doanh nghiệp và các cơ sở lưu thông phân phối, đầu tư xây dựng và cải tạo hệ thống cửa hàng bán thịt đảm bảo vệ sinh, nhằm tăng cường khả năng chiếm lĩnh thị trường của sản phẩm giết mổ công nghiệp.

5. Giải pháp về nhân lực tại các cơ sở giết mổ

Các cơ sở giết mổ gia súc gia cầm tập trung (loại I,II) do bác sỹ Thú y, trạm Thú y thực hiện kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y. Mỗi cơ sở giết mổ có phòng Thú y và trang bị một số dụng cụ xét nghiệm ký sinh trùng, dụng cụ lấy mẫu xét nghiệm vi sinh, hoá sinh và bảo quản mẫu.

- Mỗi cơ sở giết mổ tập trung loại I,II cần 1-2 cán bộ Thú y trực tiếp làm công tác kiểm soát giết mổ.

- Các điểm giết mổ tập trung tại các xã (loại III) do Ban Thú y xã thực hiện kiểm dịch, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, dưới sự giám sát về kỹ thuật của trạm Thú y huyện. Mỗi cơ sở có phòng Thú y, với đầy đủ trang thiết bị, dụng cụ lấy mẫu và bảo quản mẫu xét nghiệm.

- Đối với cán bộ Thú y làm công tác kiểm tra vệ sinh thú y tại chợ và tham gia đoàn kiểm tra liên ngành: mỗi trạm Thú y huyện, thị xã, thành phố bố trí 05 cán bộ.

- Thường xuyên tổ chức tập huấn, hoặc cử đi tập huấn nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ Thú y làm công tác kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm.

- Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng những kiến thức cơ bản cần thiết cho các chủ doanh nghiệp, chủ nhiệm HTX nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng quản lý, các chương trình tư vấn về kinh doanh, phát triển thương hiệu, kiến thức và kỹ năng quản lý các chuỗi cung ứng hàng hoá....

- Cán bộ quản lý và công nhân làm việc tại cơ sở giết mổ phải được cơ quan Thú y hướng dẫn về vệ sinh thú y trong giết mổ động vật và chế biến sản phẩm động vật.

6. Giải pháp khoa học kỹ thuật 

- Đối với cơ sở giết mổ loại I: Đầu tư công nghệ tiên tiến, đồng bộ theo tiêu chuẩn; sử dụng dây truyền giết mổ hiện đại tiên tiến theo tiêu chuẩn khu vực;

- Đối với cơ sở giết mổ loại II: Áp dụng công nghệ, dây truyền bán tự động; hiện đại hóa, cơ giới hóa từng công đoạn giết mổ; áp dụng công nghệ sinh học vào xử lý môi trường;

- Đối với cơ sở giết mổ loại III: Khuyến khích áp dụng công nghệ, dây truyền bán công nghiệp, hiên đại từng phần công việc; áp dụng công nghệ sinh học vào xử lý môi trường;

- Tăng cường công nghệ hiện đại trang thiết bị, máy móc trong kiểm tra, giám sát, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y; bảo quản, vận chuyển, bao gói sản phẩm.

7. Giải pháp về môi trường.

- Đối với các hộ giết mổ nhỏ lẻ cần tăng cường tập huấn, tuyên truyền về vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường.

- Tăng cường biện quản lý để ngăn chặn gia tăng ô nhiễm và từng bước hạn chế ô nhiễm môi trường.

- Các cơ sở, điểm giết mổ phải có cam kết tự xử lý môi trường đảm bảo yêu cầu về vệ sinh môi trường theo quy định của cơ quan chức năng về môi trường.

- Trước mắt ứng dụng các mô hình xử lý môi trường có hiệu quả và thiết thực như:

+ Mô hình gom phân vào bao kết hợp xây dựng hệ thống Biogas phân giải phần chất thải còn lại trong nước rửa cơ sở giết mổ. Khuyến khích đầu tư máy phát điện từ nguồn Biogas hoặc sử dụng khí sinh học từ Biogas vào tiêu dùng.

+ Mô hình sử dụng hệ thống bể lắng, xả nước đã được xử lý theo hệ thống  tiêu chung hoặc ra ao chứa 2 cấp (2 ao), ao sau nước thải có thể sử dụng nuôi cá (mô hình này một số nơi đã ứng dụng), thu nhập từ nuôi cá mang lại lợi nhuận đáng kể, ...

- Về lâu dài, thử nghiệm mô hình xử lý hiện đại khác để ứng dụng rộng rãi các mô hình phù hợp như.

+ Xử lý toàn bộ chất thải bằng phương pháp Biogas kết hợp phát điện để điện khí hóa toàn bộ các hoạt động của cơ sở giết mổ và làm dịch vụ cung cấp điện hoặc bán khí.

+ Xử lý chất thải của cơ sở giết mổ bằng công nghệ sinh học: theo hệ thống dẫn khí áp lực âm (chìm dưới đất) chuyển về giếng thu chất thải, các chất được thải tất ra để sản xuất phân hữu cơ, chất thải lỏng được chuyển vào hệ thống yếm khí, sau đó được bổ sung các men sinh học và chuyển sang bể lên men, sau khi lên men được chuyển sang sục khí. Sau khi xử lý, nước được chuyển sang các bể chứa dùng tưới cây bóng mát, cây ăn quả trong khu chăn nuôi hoặc xả ra môi trường.

+ Sử dụng các chế phẩm sinh học (nước CTAIR-1 và CTAIR-2) nhằm giảm ô nhiễm  môi trường.

- Xử lý nghiêm (phạt hành chính, không cấp phép, siết chặt đầu ra,…) các cơ sở, hộ giết mổ không có biện pháp xử lý chất thải.

8. Giải pháp về thị trường

- Cán bộ quản lý thị trường phối hợp với cán bộ Thú y và chính quyền cơ sở để xử lý bằng biện pháp tịch thu, xử phạt hành chính đối với trường hợp buôn bán sản phẩm chăn nuôi không rõ nguồn gốc, chưa được kiểm dịch nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các sản phẩm thịt từ cơ sở giết mổ tập trung có vị trí trong thị trường.

- Tổ chức và xây dựng mối liên kết kinh tế bền vững giữa hộ chăn nuôi với thương nhân kinh doanh gia súc, gia cầm; giữa cơ sở sản xuất, chế biến, giết mổ với thương nhân thuộc các thành phần kinh tế trong đó đặc biệt chú trọng đến thị trường trong tỉnh và Hà Nội

- Tiếp tục đẩy mạnh mối quan hệ liên kết giữa 4 “nhà” (nhà nông, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp, nhà quản lý) trên cơ sở xử lý hài hòa lợi ích của các bên tham gia theo quy luật thị trường để vừa thúc đẩy sản xuất, chế biến vừa phát triển các hoạt động hỗ trợ và phát triển thị trường.

- Hình thành các kênh tiêu thụ chủ lực, cấp độ lớn với sự tham gia của những doanh nghiệp, thương nhân nòng cốt tại địa phương và các tỉnh lân cận, với hệ thống chợ đầu mối, hệ thống thu mua, phân phối cấp vùng và cấp tỉnh, trong đó chú trọng đến thị trường vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. Đồng thời kết hợp hài hòa với việc cung ứng nhu cầu tiêu thụ trong tỉnh, tạo lập kênh lưu thông ở cấp độ vừa và nhỏ, tương ứng với qui mô cung - cầu của thị trường, đồng thời quan tâm phát triển hạ tầng thương mại thông qua mạng lưới chợ tại các thị trấn, thị tứ. 

- Tổ chức hệ thống phân phối, mạng lưới tiêu thụ theo hướng tạo thuận lợi cho các thương nhân kinh doanh đa dạng các kênh phân phối tiêu thụ gà, thiết lập mạng lưới tiêu thụ gà đến người tiêu dùng thuộc mọi thành phần, trong đó quan tâm đến các cơ sở kinh doanh nhà hàng, khách sạn, dịch vụ ăn uống, bếp ăn tập thể.

- Sau năm 2015 cần chú trọng giải pháp tìm kiếm thị trường xuất khẩu: Tăng cường chức năng và vai trò của hiệp hội chăn nuôi để phối hợp với các cơ quan chức năng tìm kiếm thị trường xuất khẩu. Về phía người sản xuất, cần đảm bảo uy tín về chất lượng sản phẩm và tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm (các tiêu chuẩn chất lượng theo đúng tiêu chuẩn TCVN4377-85) để đứng vững trên thị trường xuất khẩu khi đã có cơ hội. Về phía các cơ quan quản lý cần từng bước siết chặt các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh, từ khâu giống, thức ăn, đến công nghệ nuôi và phòng trừ dịch bệnh, kiểm soát chặt chẽ giết mổ.

- Chú trọng thu hút đầu tư xây dựng, phát triển và từng bước hình thành các chợ bán buôn tập trung, chợ đầu mối bán buôn chuyên doanh gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh.

- Tổ chức, sắp xếp lại mạng lưới mua bán cố định, cùng với việc tổ chức rộng rãi các đơn vị mua bán lưu động thuộc mọi thành phần kinh tế, đa dạng hóa phương thức thu mua...

- Tạo điều kiện để thương nhân thuộc các thành phần kinh tế (trước hết là các doanh nghiệp lớn) tiếp cận, chuẩn bị cơ sở vật chất - kỹ thuật, đào tạo nguồn nhân lực nhằm từng bước tham gia vào kênh lưu thông, kinh doanh thương mại tiên tiến.

- Khuyến khích, hỗ trợ xây dựng chuỗi cung cấp gia súc, gia cầm của tỉnh cho các tỉnh nhằm giám sát, quản lý chất lượng, có thể dễ dàng truy xuất tận gốc sản phẩm, tạo niềm tin với người tiêu dùng. Hình thành và phát triển chuỗi liên kết từ khâu chọn giống, chăn nuôi đến tiêu thụ và chế biến đảm bảo tính bền vững. Tạo mối liên kết ổn định giữa người sản xuất và người tiêu thụ; có sự tham gia giám sát của cộng đồng trong toàn bộ chuỗi sản xuất, về lợi ích của việc kiểm soát an toàn thực phẩm theo chuỗi và trách nhiệm của các bên có liên quan.

 - Gắn quy hoạch các cơ sở giết mổ với quy hoạch xây dựng, nâng cấp khu bán sản phẩm gia súc, gia cầm tại các chợ truyền thống; xúc tiến đưa các sản phẩm gia súc, gia cầm qua giết mổ đạt tiêu chuẩn chất lượng bán tại các siêu thị, trung tâm thương mại trong và ngoài tỉnh, đặc biệt là thị trường Hà Nội.  

- Kiện toàn tổ chức và nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống thông tin thị trường từ tỉnh đến các địa phương; thiết lập kênh thông tin thường xuyên giữa tỉnh Vĩnh Phúc với các tỉnh lân cận về tình hình sản xuất, kinh doanh sản phẩm gia súc, gia cầm, thành lập các điểm thông tin thị trường tại các huyện; duy trì và phát triển các trang điện tử trên mạng Internet về sản phẩm. Ngoài ra, phải thường xuyên nghiên cứu tổ chức các chương trình điều tra dự báo sản lượng gia súc, gia cầm và dự báo chính xác lượng tiêu thụ để có định hướng cho chăn nuôi. 

- Hỗ trợ nâng cao năng lực cho các thương nhân về nghiên cứu thị trường, phát triển hệ thống phân phối sản phẩm; tạo điều kiện cho việc kết nối giữa các doanh nghiệp phân phối với các đơn vị sản xuất, chế biến trong việc tiêu thụ; hỗ trợ tuyên truyền, quảng bá sản phẩm gia súc, gia cầm của tỉnh trên các phương tiện truyền thông…

9. Giải pháp về chế tài thực hiện.

Để xây dựng, duy trì và phát triển các cơ sở giết mổ tập trung, ngoài những chính sách tuyên truyền vận động, khuyến khích đầu tư… cần có những chế tài đủ mạnh như sau:

- Xác định rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong vận chuyển, giết mổ, chế biến, buôn bán gia súc, gia cầm và thủy sản; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y theo quy định của pháp luật.

- Không cho phép cơ quan Thú y tổ chức kiểm tra, đóng dấu kiểm soát giết mổ và thu tiền tại các chợ.

* Đối với các cơ sở giết mổ

- Kiên quyết di rời hoặc đình chỉ hoạt động các hộ giết mổ không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

- Ðối với những cơ sở đã cấp phép nhưng không bảo đảm vệ sinh thú y phải có lộ trình di dời, phải kiên quyết dẹp bỏ các cơ sở giết mổ lậu.

- Cấm triệt để việc giết mổ gia súc, gia cầm nhỏ lẻ trong khu vực nội thị (các phường), khu đông dân cư.

- Người tham gia giết mổ, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật phải có chứng nhận học qua các lớp về vệ sinh thu y và vệ sinh an toàn thực phẩm.

*Đối với người kinh doanh động vật, sản phẩm động vật

- Không cho bán gia cầm sống tại các chợ trong nội thị, nếu phát hiện thấy sản phẩm thịt gia súc gia cầm không có dấu kiểm dịch của cơ quan Thú y thì tiến hành tịch thu sản phẩm, lập biên bản đồng thời thu hồi giấy phép kinh doanh không cho bán tại các chợ.

- Không được bán khi phương tiện bày bán, dụng cụ chứa đựng sản phẩm động vật không đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y.

- Chỉ được vận chuyển động vật, sản phẩm động vật theo một số tuyến đường nhất định, không được vận chuyển động vật sống trên các tuyến phố trong đô thị đông người.

- Nếu phát hiện người vận chuyển động vật mắc bệnh hoặc sản phẩm động vật mang mầm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm thì bắt buộc chủ hàng phải triến hành tiêu hủy theo hướng dẫn của cơ quan Thú y và chụi mọi phí tổn.

- Các sản phẩm động vật không đạt chất lượng theo tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng phải chuyển đổi mục đích sử dụng.

- Yêu cầu 100% bếp ăn tập thể, nhà hàng, khách sạn hợp đồng sử dụng thịt gia súc, gia cầm có nguồn gốc từ cơ sở giết mổ.

- Đi đôi với xử lý mạnh các vi phạm, cần có quy định khen thưởng xứng đáng đối với các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm nghiêm chỉnh thực hiện quy định của Nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm và đội ngũ cán bộ quản lý.

10. Giải pháp về phân kỳ đầu tư.

10.1. Các nội dung trọng tâm thực hiện trong giai đoạn 2014-2020

- Giai đoạn 2014 - 2015: tập trung các nội dung chủ yếu sau:

+ Xây dựng mô hình thí điểm các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên cơ sở quy hoạch được duyệt.

+ Thực hiện đầu tư xây dựng hạ tầng thiết yếu cho các cơ sở giết mổ gia súc gia cầm tập trung.

+ Xây dựng quy chế quản lý các cơ sở giết mổ.

+ Triển khai tuyên truyền, xây dựng chính sách hỗ trợ đầu tư, quảng bá sản phẩm.

- Giai đoạn 2016-2020:

+ Tiếp tục đầu tư cơ sở hạ tầng, hoàn thiện quy chế quản lý các cơ sở giết mổ đã quy hoạch và xây dựng.

+ Triển khai các dự án đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm theo quy hoạch.

10.2. Giải pháp huy động vốn đầu tư

Để đảm bảo phát triển các cơ sở giết mổ tập trung theo dự kiến, trong thời gian tới cần có các giải pháp thu hút vốn đầu tư từ nhiều nguồn, đảm bảo vốn cho yêu cầu xây dựng và vận hành.

Theo báo cáo kết phát triển kinh tế xã hội tỉnh, nguồn vốn đầu tư trên địa bàn Vĩnh Phúc gồm các nguồn chính: vốn từ ngân sách nhà nước, vốn tự có của doanh nghiệp khoảng, vốn vay tín dụng, vốn từ dân cư và vốn FDI. Căn cứ vào khả năng và nhu cầu phát triển các cơ sở giết mổ của tỉnh trong thời kỳ tới, có thể dự kiến vốn đầu tư từ các nguồn trong giai đoạn 2014-2020 như sau:

a. Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước

Nguồn vốn thuộc ngân sách nhà nước bao gồm: nguồn XDCB tập trung, nguồn thu để lại, nguồn vốn đầu tư theo chương trình, mục tiêu quốc gia, nguồn vốn sự nghiệp có tính chất xây dựng cơ bản. Mỗi nguồn vốn có tính chất đầu tư khác nhau, nhưng có đặc điểm chung là tập trung chủ yếu cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội.

Tích cực tranh thủ nguồn vốn từ ngân sách tập trung cho đầu tư cơ sở hạ tầng, bảo vệ môi trường, củng cố hệ thống thú y, khuyến nông, hỗ trợ lãi suất vốn tín dụng để xây dựng cơ sở giết mổ, dây truyền thiết bị, hệ thống xử lý chất thải... Việc đầu tư này có ý nghĩa không chỉ cho phát triển các cơ sở giết mổ tập trung nói riêng mà còn tạo điều kiện cho phát triển sản xuất hàng hóa tập trung và của tỉnh nói chung.

b. Vốn đầu tư từ doanh nghiệp và vốn tín dụng Nhà nước

Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Nhà nước mở rộng đầu tư sản xuất, kinh doanh trên địa bàn. Tăng cường bố trí vốn tín dụng Nhà nước cho các dự án sản xuất hàng hoá tập trung, trong đó có nhóm hàng hóa là sản phẩm chăn nuôi.

c. Vốn đầu tư từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh và dân cư

Đây là nguồn vốn hết sức quan trọng, thường được các doanh nghiệp và người dân trực tiếp đầu tư để phát triển sản xuất kinh doanh và có xu hướng chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội. Để tăng cường khả năng thu hút nguồn vốn này vào xây dựng cơ sở giết mổ tập trung cần phải thực thi một số giải pháp chủ yếu sau đây:

- Khẩn trương đầu tư CSHT thiết yếu, phối hợp thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng,... tạo môi trường thuận lợi cho các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh vào đầu tư.

- Chủ động đào tạo trước và đào tạo có chiến lược nguồn nhân lực để khi các dự án triển khai, địa phương có thể đáp ứng được về nhân lực cho các dự án.

- Thực hiện đơn giản hoá các thủ tục hành chính, tuyên truyền phổ biến rộng rãi các thông tin: chính sách ưu đãi khuyến khích đầu tư, thị trường, giá cả để các chủ đầu tư có quyết sách lựa chọn, bỏ vốn đầu tư thực hiện các mục tiêu theo quy hoạch đã đề ra.

- Xây dựng danh mục dự án và công khai quy hoạch các cơ sở giêt mổ tập trung, tạo điều kiện tốt nhất để mọi thành phần kinh tế nắm bắt được thông tin của dự án.

- Tiếp tục tháo gỡ những khó khăn mà các doanh nghiệp đang phải đối mặt liên quan đến các yếu tố đầu vào và đầu ra của sản phẩm.

d. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI):

Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, tạo lợi thế trong việc thu hút nguồn đầu tư trực tiếp và gián tiếp từ nước ngoài. Chú trọng công tác xúc tiến đầu tư để thu hút làn sóng đầu tư mới từ các quốc gia khác nhau.

 Tóm lại, việc huy động các nguồn vốn đầu tư phụ thuộc trước hết vào các chính sách của tỉnh nhằm tạo ra một môi trường kinh doanh hấp dẫn, tin cậy đối với các nhà đầu tư. Phát huy những kết quả đã đạt được, chắc chắn trong giai đoạn tới, Vĩnh Phúc vẫn sẽ tiếp tục là một trong những điểm đến hấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài nước để xây dựng các cở sở giết mổ tập trung.

10.3. Khái toán vốn đầu tư

a) Tổng vốn đầu tư

 Khái toán kinh phí đầu tư, xây dựng các cơ sở giết mổ GSGC trên địa bàn toàn tỉnh đến năm 2020 là 104.202  triệu đồng, trong đó (chi tiết tại phụ lục 11):

- Vốn ngân sách:  34.020 triệu đồng.

- Vốn doanh nghiệp: 70.182 triệu đồng.

Bảng 16: Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng các cơ sở giết mổ GSGC

Đơn vị tính: triệu đồng

Hạng mục chính

 Tổng vốn

 Ngân sách

 Doanh nghiệp

 Vốn xây dựng trực tiếp

72.800

16.540

56.260

 Khu điều hành và sản xuất

42.000

8.100

33.900

 Dây chuyền giết mổ

23.000

6.100

16.900

Xây dựng công trình xử lý chất thải

7.800

2.340

5.460

 Vốn xây dựng gián tiếp

27.468

16.490

10.978

 Cho thuê đất 

18.000

9.000

9.000

 Hỗ trợ lãi suất tiền vay 50%

2.548

2.548

-

Xây dựng CSHT bên ngoài

5.860

3.882

1.978

 Chi phí khác (hỗ trợ chính sách phát triển, đào tạo…)

1.060

1.060

-

 Tổng

100.268

33.030

67.238

* Phần vốn ngân sách hỗ trợ cho các cơ sở giết mổ tập trung căn cứ vào Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ Nghị quyết số 88/2013/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.

b) Phân kỳ đầu tư

* Giai đoạn 2014 – 2015           20.578 triệu đồng, gồm:

- Vốn ngân sách:                     7.574 triệu đồng.

- Vốn doanh nghiệp:                  13.004 triệu đồng.

* Giai đoạn 2016 - 2020           79.690 đồng, gồm:

- Vốn ngân sách:                     25.456 triệu đồng.

- Vốn doanh nghiệp:                  54.234 triệu đồng.

c) Đề xuất nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ

Chi tiết tại phụ lục 12

* Giai đoạn 2014-2015:  1.238 triệu đồng

*  Sự nghiệp kinh tế:  1.238 triệu đồng.

- Hỗ trợ lãi xuất tiền vay: 518 triệu đồng.

- Hỗ trợ xử lý chất thải: 540 triệu đồng.

- Hỗ trợ xúc tiến thương mại, đào tạo, tập huấn: 180 triệu đồng.

*  Đầu tư, phát triển: 6.336 triệu đồng.

- Xây dựng nhà xưởng và dây truyền sản xuất: 3.500 triệu đồng.

- Hỗ trợ tiền thuê đất: 1.800 triệu đồng.

- Đầu tư, hỗ trợ xây dựng CSHT bên ngoài (ngân sánh hỗ trợ 30%):1.036 triệu đồng.

* Giai đoạn 2016-2020: 25.456 triệu đồng

*  Sự nghiệp kinh tế: 4.710 triệu đồng.

*  Đầu tư, phát triển: 20.746 triệu đồng.

II. ĐỀ XUẤT BƯỚC ĐI THỰC HIỆN QUY HOẠCH VÀ CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ.

1. Bước đi

a) Đến năm 2015:

Lập dự án đầu tư, thiết kế chi tiết và phê duyệt cho các khu giết mổ tập trung nằm trong quy hoạch được phê duyệt. Thực hiện đầu tư xây dựng hạ tầng thiết yếu cho các cơ sở giết mổ gia súc gia cầm tập trung.

Kết hợp với dự án xây dựng mô hình các chuỗi liên kết sản xuất và cung cấp sản phẩm chăn nuôi lợn và gà an toàn hình thành được 3 cơ sở giết mổ loại II tại thị xã Phúc Yên (chú trọng lợn) và huyện Tam Dương (chú trọng gà):

(1) Dự án đầu tư cơ sở giết mổ loại II trên địa bàn thị xã Phúc Yên:

- Nội dung: Xây mới tại xã Cao Minh;

- Thời gian thực hiện: 2014 - 2015;

- Nguồn vốn đầu tư: vốn ngân sách Nhà nước hỗ trợ theo chính sách, vốn của doanh nghiệp và vốn vay tín dụng.

 (2) Dự án đầu tư cơ sở giết mổ loại II trên địa bàn huyện Tam Dương:

- Nội dung: Xây mới tại xã Hoàng Hoa;

- Thời gian thực hiện: 2014 - 2015;

- Nguồn vốn đầu tư: vốn ngân sách Nhà nước hỗ trợ theo chính sách, vốn của doanh nghiệp và vốn vay tín dụng.

Xây dựng quy chế quản lý các cơ sở giết mổ, đồng thời từng bước kêu gọi và thu gom các hộ giết mổ nhỏ lẻ trên địa bàn và các xã lân cận vào cùng tham gia tại các cơ sở này.

b) Giai đoạn 2016-2020

Tiếp tục đầu tư cơ sở hạ tầng, hoàn thiện quy chế quản lý các cơ sở giết mổ đã quy hoạch và xây dựng.

Triển khai các dự án đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm theo quy hoạch.

Ưu tiên các vùng trung tâm, có kinh tế phát triển, mật độ dân số đông và các điều kiện thuận lợi khác tại các cơ sở đã quy hoạch như: thị trấn Thổ Tang -  huyện Vĩnh Tường;, xã Sơn Lôi - huyện Bình Xuyên, xã Văn Quán - huyện Lập Thạch, xã Minh Quang - huyện Tam Đảo, xã Trung Nguyên - huyện Yên Lạc…xây dựng các cơ sở giết mổ tập trung nhằm đáp ứng nhu cầu thịt đảm bảo VSATTP và thu gom các hộ giết mổ nhỏ lẻ vào các cơ sở tập trung đã được xây dựng.

Sau đó nhân rộng mô hình ra các điểm đã được quy hoạch tại các xã, huyện còn lại.

2. Các chương trình dự án ưu tiên

a) Hoàn thiện khung pháp lý, chính sách, tổ chức thông tin tuyên truyền

- Nội dung: xây dựng chính sách hỗ trợ đầu tư, chuyển đổi nghề, triển khai tuyên truyền, quảng bá sản phẩm;

- Thời gian thực hiện: 2014-2015;

- Nguồn vốn đầu tư: vốn ngân sách Nhà nước.

b) Nhóm dự án tăng cường năng lực hệ thống quản lý nhà nước

- Nội dung: Đầu tư trang thiết bị, đào tạo nguồn nhân lực để chủ động thực hiện viêc kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y các cơ sở giết mổ trên địa bàn toàn tỉnh;

- Thời gian thực hiện: 2014 - 2015;

- Nguồn vốn đầu tư: vốn ngân sách Nhà nước.

c) Nhóm dự án xây dựng mô hình các chuỗi liên kết sản xuất và cung cấp sản phẩm chăn nuôi đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

- Thời gian thực hiện: 2014 - 2015;

- Nguồn vốn đầu tư: vốn ngân sách Nhà nước hỗ trợ theo chính sách, vốn của doanh nghiệp và vốn vay tín dụng.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH

1. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn 

Chủ trì, phối hợp các ban, ngành tỉnh và ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố công bố quy hoạch để mọi người dân hiểu rõ mục đích, yêu cầu, nội dung và tích cực ủng hộ trong quá trình thực hiện quy hoạch.

Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm phù hợp quy hoạch, bảo đảm vệ sinh thú y, VSATTP và môi trường;

Chỉ đạo Chi cục Thú y, các Trạm Thú y kiểm soát vệ sinh thú y trong chăn nuôi, giết mổ, bảo quản, chế biến gia súc, gia cầm trên địa bàn quản lý.

Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y cơ sở chăn nuôi, giết mổ, bảo quản, chế biến gia súc, gia cầm trên địa bàn.

Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện hiện quy hoạch, quản lý hoạt động giết mổ, chế biến vận chuyển, buôn bán gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh, định kỳ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với các sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tài chính xây dựng kế hoạch đầu tư các cơ sở giết mổ tập trung; xúc tiến, kêu gọi thu hút đầu tư vào lĩnh vực giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm theo lộ trình đề ra trong quy hoạch. Hướng dẫn các chủ đầu tư lập và thực hiện các dự án đầu tư các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm theo đúng quy định và quy hoạch đã được phê duyệt.

3. Sở Tài chính

Phối hợp với sở Kế hoạch và Đầu tư, sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp, xây dựng kế hoạch kinh phí để hỗ trợ các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm từ vốn ngân sách và vốn tín dụng; hướng dẫn chủ đầu tư các cơ sở giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm trình tự thủ tục hỗ trợ, thanh quyết toán.

4. Sở Khoa học và Công nghệ

Phối hợp trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO, HACCP, xây dựng thương hiệu, triển khai đề tài, dự án... liên quan đến giết mổ gia súc gia cầm và các sản phẩm sau giết mổ.

5. Sở Công thương

Phối hợp với UBND các huyện, thành phố và các Sở, ngành có liên quan quản lý chặt chẽ hoạt động giết mổ gia súc, gia cầm theo quy hoạch đã được phê duyệt, tổ chức sắp xếp hệ thống bán buôn, bán lẻ sản phẩm gia súc, gia cầm sau giết mổ, chế biến đảm bảo thuận tiện và về sinh an toàn thực phẩm;

Tăng cường các hoạt động khuyến công, hoạt động xúc tiến thương mại, hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư dây chuyền công nghệ trong các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung;

Phối hợp với ngành chức năng tăng cường kiểm tra, kiểm soát hoạt động giết mổ, chế biến, vận chuyển, buôn bán GSGC trên địa bàn tỉnh.

6. Sở Tài nguyên và Môi trường

Hướng dẫn chủ đầu tư các dự án giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm trong việc làm thủ tục giao đất, cho thuê đất, quản lý tài nguyên nước,… theo quy hoạch đã được phê duyệt; Hướng dẫn, kiểm tra quy định và tiêu chuẩn môi trường trong xây dựng hệ thống xử lý chất thải, nước thải cho các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung; Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung, công nghiệp trình tỉnh phê duyệt theo phân cấp của luật bảo vệ môi trường.

7. Báo Vĩnh Phúc - Đài phát thanh truyền hình

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức tuyên truyền, phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng những chủ trương, chính sách, quy định của Nhà nước và tỉnh về vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm; điều kiện kinh doanh buôn bán, giết mổ, vận chuyển, tiêu thụ nhằm từng bước thay đổi nhận thức, tập quán tiêu dùng các sản phẩm chăn nuôi.   

8. Công an tỉnh

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan kiểm tra các cơ sở giết mổ tập trung về pháp luật môi trường; tham gia đoàn kiểm tra liên ngành kiểm tra các phương tiện vận chuyển gia súc, gia cầm lưu thông qua địa bàn nhằm phòng chống nhập lậu, vật nuôi và sản phẩm gia súc, gia cầm không rõ xuất sứ nguồn gốc, xuất sứ ra vào trên địa bàn.

9. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

Triển khai quy hoạch xây dựng các điểm giết mổ gia súc, gia cầm tập trung đến các xã, phường, thị trấn trên địa bàn; tập trung ưu tiên các địa phương có nhiều hộ giết mổ nhỏ lẻ, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn phối hợp chặt chẽ với các nhà đầu tư trong quá trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật của dự án theo quy định hiện hành và nhiệm vụ tỉnh giao, đảm bảo sự khớp nối đồng bộ về tiến độ thực hiện giữa hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào và các hạng mục công trình trong hàng rào.

Phối hợp với các sở, ngành chức năng của tỉnh kiểm tra hoạt động giết mổ, chế biến vận chuyển, buôn bán gia súc, gia cầm trên địa bàn và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

Cấp giấy xác nhận cam kết bảo vệ môi trường cho các dự án giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của tỉnh.

Định kỳ báo cáo kết quả quản lý hoạt động giết mổ, chế biến vận chuyển, buôn bán gia súc, gia cầm trên địa bàn gửi sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định.

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

I. KẾT LUẬN

Hoạt động giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc chủ yếu vẫn là thủ công, nhỏ lẻ, phân tán và nằm trong  các khu dân cư ảnh hưởng đến vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trường.

Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường trong lĩnh vực giết mổ gia súc, gia cầm vẫn còn khá nghiêm trọng, gây bức xúc và bất an cho người tiêu dùng.

Dự án “Quy hoạch các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh” được thực hiện sẽ mang lại diện mạo mới cho sản xuất và kinh doanh thực phẩm trên địa bàn, góp phần thiết thực đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng, tránh ô nhiễm môi trường, đảm bảo sức khoẻ cho nhân dân.

Đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có 15 cơ sở giết mổ tập trung, trong đó: Có 3 cơ sở loại I (phương thức giết mổ công nghiệp) và 4 cở sở loại II (phương thức giết mổ bán công nghiệp) và 8 cơ sở loại III. Tổng công suất giết mổ của 15 cơ sở trên là 59.910 tấn sản phẩm/năm (199,7 tấn sản phẩm /ngày) đạt 50,28% sản lượng thịt hơi các loại của tỉnh. Như vậy phương án quy hoạch đảm bảo mục tiêu cụ thể đề ra.

II. KIẾN NGHỊ

Đề nghị Hội đồng thẩm định “Quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc gia cầm” sớm thẩm định và trình UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt quy hoạch để dự án được đưa vào tổ chức triển khai thực hiện.

Để hoạt động giết mổ GSGC hoạt động có hiệu quả, đồng bộ, đề nghị các cấp chính quyền có các chính sách đồng bộ, các văn bản hướng dẫn và sát sao theo từng giai đoạn xây dựng và vận hành. Đồng thời cần có sự vào cuộc tích cực của các cấp các ngành, các tổ chức chính trị xã hội trong công tác triển khai thực hiện để đạt hiệu quả cao nhất.

 Có chính sách hỗ trợ các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung như hỗ trợ về đất đai, nguồn vốn, cơ sở hạ tầng, nhất là hạ tầng xử lý ô nhiễm môi trường; có cơ chế khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư phát triển các trang trại, vùng chăn nuôi tập trung gắn xây dựng các cơ sở  giết mổ gia súc, gia cầm nhằm thu hút các nhà đầu tư.

 

Phụ lục 01: Diện tích các nhóm đất tỉnh Vĩnh Phúc

STT

Tên đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

I

Nhóm đất phù sa

32.638

26,5

1

Cồn cát, bãi cát ven sông

127

0,1

2

Đất phù sa đưưược bồi của hệ thống sông Hồng

6.167

5

3

Đất phù sa đưưược bồi của hệ thống sông khác

3.920

3,2

4

Đất phù sa không đưưược bồi của hệ thống sông Hồng

10.043

8,2

5

Đất phù sa glây

12.381

10,1

II

Nhóm đất lầy và than bùn

900

0,7

6

Đất lầy

900

0,7

III

Nhóm đất xám bạc màu

21.927

17,8

7

Đất xám bạc màu trên phù sa cổ

21.927

17,8

IV

Nhóm đất đỏ vàng

45.637,43

37,1

8

Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất

11.707

9,5

9

Đất vàng đỏ trên đá macma axit

26.780,43

21,7

10

Đất nâu vàng trên phù sa cổ

2.300

1,9

11

Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nuớc

4.850

3,9

V

Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi

2.240

1,8

12

Đất mùn vàng đỏ trên macma axit

2.240

1,8

VI

Nhóm đất thung lũng

3.186

2,6

13

Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ

3.186

2,6

VII

Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá

410

0,3

14

Đất xói mòn trơ sỏi đá

410

0,3

 

Diện tích đất

106.938,40

86,8

 

Diện tích sông, hồ

16238

13,2

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

12.338,62

100

 

Nguồn: Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp.

 

 

 

 

Phụ lục 02: Dự báo nhu cầu thịt hơi tiêu thụ nội tỉnh và qua các phương thức giết mổ đến năm 2020

 

TT

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2013

Năm 2015

Năm 2020

I

Dân số tỉnh Vĩnh Phúc

người

1.029.412

1.130.000

1.245.000

II

Sản lượng thịt toàn tỉnh

Tấn

97.260

108.873

119.158

1

Thịt trâu, bò, ngựa

Tấn

7.849

8.608

9.991

2

Thịt lợn

Tấn

67.227

72.065

74.356

3

Thịt gia cầm

Tấn

22.184

28.200

34.811

III

Nhu cầu thịt hơi

người/năm

47,5

48,25

57

1

Thịt trâu, bò, ngựa

kg

3,5

3,6

5

2

Thịt lợn

kg

36,5

37

42,5

3

Thịt gia cầm

kg

7,5

7,65

9,5

IV

Nhu cầu tiêu thụ thịt hơi nội tỉnh/năm

Tấn

48.897

54.523

70.965

1

Thịt trâu, bò, ngựa

Tấn

3.603

4.068

6.225

2

Thịt lợn

Tấn

37.574

41.810

52.913

3

Thịt gia cầm

Tấn

7.721

8.645

11.828

V

Dự báo sản lượng thịt tiêu thụ nội tỉnh qua các phương thức giết mổ

1

Phương thức giết mổ nhỏ lẻ

Tấn

48.897

46.980

24.869

1.1

Thịt trâu, bò, ngựa

Tấn

3.603

3.661

2.490

1.2

Thịt lợn

Tấn

37.574

35.539

15.874

1.3

Thịt gia cầm

Tấn

7.721

7.780

6.505

2

Phương thức giết mổ tập trung

Tấn

0

7.543

46.096

2.1

Thịt trâu, bò, ngựa

Tấn

0

407

3.735

2.2

Thịt lợn

Tấn

0

6.272

37.039

2.3

Thịt gia cầm

Tấn

0

864

5.322

3

Cơ cấu sản lượng thịt qua phương thức giết mổ tập trung/tổng sản lượng thịt tiêu thụ nội tỉnh

%

0,0

13,8

65,0

3.1

Thịt trâu, bò, ngựa

%

0,0

10,0

60,0

3.2

Thịt lợn

%

0,0

15,0

70,0

3.3

Thịt gia cầm

%

0,0

10,0

45,0

 

 

 

Phụ lục 03: Dự báo nhu cầu thịt tiêu thụ ngoại tỉnh và qua các phương thức giết mổ đến năm 2020

 

TT

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2013

Năm 2015

Năm 2020

I

Sản lượng tiêu thụ thịt hơi ngoài tỉnh

Tấn

48.363

54.351

48.193

1

Thịt trâu, bò, ngựa

Tấn

4.246

4.540

3.766

2

Thịt lợn

Tấn

29.654

30.255

21.444

3

Thịt gia cầm

Tấn

14.463

19.556

22.984

4

Sản lượng bình quân/ ngày

Tấn/ngày

133

149

132

II

Dự báo sản lượng thịt tiêu thụ ngoại tỉnh qua các phương thức giết mổ

1

Phương thức giết mổ nhỏ lẻ

Tấn

3.762

3.247

1.307

1.1

Thịt trâu, bò, ngựa

Tấn

1.274

454

188

1.2

Thịt lợn

Tấn

1.186

1.815

429

1.3

Thịt gia cầm

Tấn

1.302

978

690

2

Phương thức giết mổ tập trung

Tấn

145

7.402

21.397

2.1

Thịt trâu, bò, ngựa

Tấn

0

908

1.883

2.2

Thịt lợn

Tấn

0

4.538

9.650

2.3

Thịt gia cầm

Tấn

145

1.956

9.865

3

Cơ cấu sản lượng thịt qua phương thức giết mổ tập trung/tổng sản lượng thịt tiêu thụ ngoại tỉnh

%

0,3

13,6

44,4

3.1

Thịt trâu, bò, ngựa

%

0,0

20,0

50,0

3.2

Thịt lợn

%

0,0

15,0

45,0

3.3

Thịt gia cầm

%

1,0

10,0

42,9

4

 Sản lượng thịt tiêu thụ sống ngoài tỉnh (không qua giết mổ tại tỉnh)

 

Tổng sản lượng tiêu thụ sống

Tấn

44.457

43.702

25.489

4.1

Thịt trâu, bò, ngựa

Tấn

2.972

3.178

1.695

4.2

Thịt lợn

Tấn

28.468

23.901

11.365

4.3

Thịt gia cầm

Tấn

13.017

16.622

12.429

 

 

Phụ lục 04: Dự báo tiêu thụ sản lượng thịt toàn tỉnh và qua các phương thức giết mổ đến năm 2020

TT

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2015

Năm 2020

I

Sản lượng thịt toàn tỉnh

Tấn

108.873

119.158

1

Thịt trâu, bò, ngựa

Tấn

8.608

9.991

2

Thịt lợn

Tấn

72.065

74.356

3

Thịt gia cầm

Tấn

28.200

34.811

II

Dự báo sản lượng thịt tiêu thụ qua các phương thức giết mổ

1

Phương thức giết mổ nhỏ lẻ

Tấn

50.227

26.176

1.1

Thịt trâu, bò, ngựa

Tấn

4.115

2.678

1.2

Thịt lợn

Tấn

37.354

16.303

1.3

Thịt gia cầm

Tấn

8.758

7.195

2

Phương thức giết mổ tập trung

Tấn

14.945

67.493

2.1

Thịt trâu, bò, ngựa

Tấn

1.315

5.618

2.2

Thịt lợn

Tấn

10.810

46.688

2.3

Thịt gia cầm

Tấn

2.820

15.187

3

Cơ cấu sản lượng thịt qua phương thức giết mổ tập trung/tổng sản lượng thịt hơi tỉnh

%

13,7

56,6

3.1

Thịt trâu, bò, ngựa

%

15

56

3.2

Thịt lợn

%

15

63

3.3

Thịt gia cầm

%

10

44

4

Sản lượng tiêu thụ thịt ngoại tỉnh không qua giết mổ (sống)

Tấn

43.702

25.489

4.1

Thịt trâu, bò, ngựa

Tấn

3.178

1.695

4.2

Thịt lợn

Tấn

23.901

11.365

4.3

Thịt gia cầm

Tấn

16.622

12.429

 

Phụ lục 05: Dự kiến phát triển đàn trâu và sản lượng thịt tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020

Đơn vị: 1000 con, tấn

STT

Hạng mục

Các năm

Tốc độ tăng bình quân/năm (%)

 

2012

2013

2015

2020

 

2013-2015

2016-2020

2013-2020

 

 

Toàn tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng đàn (con)

21,4

18,2

21,3

21,0

-0,20

-0,28

-0,25

 

SL thịt hơi xuất chuồng

1.908,4

1.738,3

1.878,0

1.923,0

-0,53

0,48

0,10

 

1

Thành phố Vĩnh Yên

 

 

 

 

 

 

 

 

-Tổng đàn

0,2

0,2

0,1

0,1

-12,28

-5,83

-8,30

 

-SL thịt hơi xuất chuồng

22,8

 

15,4

12,0

-12,28

-4,90

-7,74

 

2

Thị xã Phúc Yên

 

 

 

 

 

 

 

 

-Tổng đàn

1,8

1,8

1,6

1,0

-3,31

-8,97

-6,89

 

-SL thịt hơi xuất chuồng

235,0

 

212,4

139,4

-3,31

-8,08

-6,32

 

3

Huyện Lập Thạch

 

 

 

 

 

 

 

 

-Tổng đàn

5,0

1,2

5,1

5,3

0,13

0,97

0,66

 

-SL thịt hơi xuất chuồng

415,7

 

417,4

459,9

0,13

1,96

1,27

 

4

Huyện Sông Lô

 

 

 

 

 

 

 

 

-Tổng đàn

3,8

3,8

3,9

4,0

0,35

0,77

0,61

 

-SL thịt hơi xuất chuồng

310,7

 

314,0

342,5

0,35

1,76

1,23

 

5

Huyện Tam Dương

 

 

 

 

 

 

 

 

-Tổng đàn

2,8

2,2

2,9

2,7

1,79

-1,42

-0,23

 

-SL thịt hơi xuất chuồng

108,9

 

114,8

112,3

1,79

-0,45

0,38

 

6

Huyện Tam Đảo

 

 

 

 

 

 

 

 

-Tổng đàn

3,9

3,9

4,0

4,1

1,28

0,50

0,79

 

-SL thịt hơi xuất chuồng

342,0

342,0

355,3

382,4

1,28

1,48

1,41

 

7

Huyện Bình Xuyên

 

 

 

 

 

 

 

 

-Tổng đàn

2,1

3,2

2,0

2,0

-0,98

0,00

-0,37

 

-SL thịt hơi xuất chuồng

310,9

 

301,8

316,9

-0,98

0,98

0,24

 

8

Huyện Yên Lạc

 

 

 

 

 

 

 

 

-Tổng đàn

0,2

0,2

0,2

0,2

-2,86

0,60

-0,71

 

-SL thịt hơi xuất chuồng

48,5

 

44,5

48,1

-2,86

1,59

-0,10

 

9

Huyện Vĩnh Tường

 

 

 

 

 

 

 

 

-Tổng đàn

1,8

1,8

1,6

1,6

-3,49

0,37

-1,09

 

-SL thịt hơi xuất chuồng

113,9

 

102,4

109,5

-3,49

1,36

-0,49

 

 

Phụ lục 06: Dự kiến phát triển đàn bò và sản lượng thịt tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020

Đơn vị: 1000 con, tấn

Hạng mục

Các năm

Tốc độ tăng bình quân/năm (%)

 

2012

2013

2015

2020

 

2013-2015

2016-2020

2013-2020

 

Toàn tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng đàn (con)

94,1

95,5

98

100

1,38

0,40

0,77

 

SL thịt hơi xuất chuồng

6.020,4

5.849,0

6.730,0

8.068,0

3,78

3,69

3,73

 

Thành phố Vĩnh Yên

 

 

 

 

 

 

 

 

 -Tổng đàn

1,8

1,6

1,8

1,8

0,37

0,00

0,14

 

 -SL thịt hơi xuất chuồng

161,5

 

126,0

144,0

-7,94

2,71

-1,42

 

Thị xã Phúc Yên

 

 

 

 

 

 

 

 

 -Tổng đàn

3,8

3,8

4,0

4,0

1,81

0,00

0,68

 

 -SL thịt hơi xuất chuồng

179,0

 

280,0

320,0

16,08

2,71

7,53

 

Huyện Lập Thạch

 

 

 

 

 

 

 

 

 -Tổng đàn

18,0

18,3

18,1

18,0

0,17

-0,11

-0,01

 

 -SL thịt hơi xuất chuồng

1.067,1

 

1.257,0

1.460,0

5,61

3,04

4,00

 

Huyện Sông Lô

 

 

 

 

 

 

 

 

 -Tổng đàn

14,6

14,0

16,0

17,0

3,10

1,22

1,92

 

 -SL thịt hơi xuất chuồng

892,0

 

1.104,0

1.360,0

7,37

4,26

5,41

 

Huyện Tam Dương

 

 

 

 

 

 

 

 

 -Tổng đàn

11,7

11,9

12,0

12,0

0,85

0,00

0,32

 

 -SL thịt hơi xuất chuồng

151,9

 

802,0

960,0

23,12

3,66

16,61

 

Huyện Tam Đảo

 

 

 

 

 

 

 

 

 -Tổng đàn

9,2

9,6

9,0

9,2

-0,73

0,44

0,00

 

 -SL thịt hơi xuất chuồng

685,9

 

621,0

744,0

-3,26

3,68

1,02

 

Huyện Bình Xuyên

 

 

 

 

 

 

 

 

 -Tổng đàn

8,8

8,4

9,0

9,0

0,83

0,00

0,31

 

 -SL thịt hơi xuất chuồng

657,0

 

611,0

720,0

-2,39

3,34

1,15

 

Huyện Yên Lạc

 

 

 

 

 

 

 

 

 -Tổng đàn

7,2

7,4

8,1

9,0

4,00

2,13

2,83

 

 -SL thịt hơi xuất chuồng

1.239,0

 

549,0

720,0

-23,76

5,57

-6,56

 

Huyện Vĩnh Tường

 

 

 

 

 

 

 

 

 -Tổng đàn

19,0

20,5

20,0

20,0

1,72

0,00

0,64

 

 -SL thịt hơi xuất chuồng

987,0

 

1.380,0

1.640,0

11,82

3,51

6,55

 

 

Phụ lục 07: Dự kiến phát triển đàn lợn và sản lượng thịt tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020

Đơn vị: 1000 con, tấn

STT

Hạng mục

Các năm

Tốc độ tăng bình quân/năm (%)

 

2012

2013

2015

2020

 

2013-2015

2016-2020

2013-2020

 

 

Toàn tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng đàn (con)

480,1

498,6

533,1

550,0

3,55

0,63

1,71

 

SL thịt hơi xuất chuồng

65.008,5

67.227,2

72.065,0

74.356,0

3,49

0,63

1,69

 

1

Thành phố Vĩnh Yên

 

 

 

 

 

 

 

 

 -Tổng đàn

18,6

14,5

19,0

18,0

0,71

-1,08

-0,41

 

 -SL thịt hơi xuất chuồng

3.296,9

 

3.368,0

3.191,0

0,71

-1,07

-0,41

 

2

Thị xã Phúc Yên

 

 

 

 

 

 

 

 

 -Tổng đàn

20,9

19,4

21,5

20,0

0,95

-1,44

-0,55

 

 -SL thịt hơi xuất chuồng

2.943,0

 

3.027,0

2.816,0

0,94

-1,43

-0,55

 

3

Huyện Lập Thạch

 

 

 

 

 

 

 

 

 -Tổng đàn

79,4

85,8

94,1

95,0

5,83

0,19

2,27

 

 -SL thịt hơi xuất chuồng

10.088,7

 

11.956,0

12.070,0

5,82

0,19

2,27

 

4

Huyện Sông Lô

 

 

 

 

 

 

 

 

 -Tổng đàn

68,2

71,7

75,0

75,0

3,22

0,00

1,20

 

 -SL thịt hơi xuất chuồng

6.369,3

 

7.004,0

7.004,0

3,22

0,00

1,19

 

5

Huyện Tam Dương

 

 

 

 

 

 

 

 

 -Tổng đàn

55,5

71,8

68,8

71,0

7,44

0,62

3,13

 

 -SL thịt hơi xuất chuồng

8.201,4

 

10.171,0

10.491,0

7,44

0,62

3,13

 

6

Huyện Tam Đảo

 

 

 

 

 

 

 

 

 -Tổng đàn

56,7

59,1

62,0

75,0

3,02

3,88

3,56

 

 -SL thịt hơi xuất chuồng

7.325,7

 

8.010,0

9.689,0

3,02

3,88

3,56

 

7

Huyện Bình Xuyên

 

 

 

 

 

 

 

 

 -Tổng đàn

56,8

55,6

61,6

62,0

2,76

0,12

1,10

 

 -SL thịt hơi xuất chuồng

7.042,9

 

7.642,0

7.688,0

2,76

0,12

1,10

 

8

Huyện Yên Lạc

 

 

 

 

 

 

 

 

 -Tổng đàn

49,6

48,5

53,0

55,0

2,23

0,74

1,30

 

 -SL thịt hơi xuất chuồng

9.495,0

 

10.146,0

10.529,0

2,24

0,74

1,30

 

9

Huyện Vĩnh Tường

 

 

 

 

 

 

 

 

 -Tổng đàn

74,4

72,2

78,0

79,0

1,59

0,26

0,75

 

 -SL thịt hơi xuất chuồng

10.245,6

 

10.741,0

10.878,0

1,59

0,25

0,75

 

 

Phụ lục 08: Dự kiến phát triển đàn gia cầm và sản lượng thịt tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020

Đơn vị: 1000 con, tấn

STT

Hạng mục

Các năm

Tốc độ tăng bình quân/năm (%)

 

2012

2013

2015

2020

 

2013-2015

2016-2020

2013-2020

 

 

Toàn tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng đàn (con)

8.566,6

9.105,5

10.800,0

11.500,0

8,03

1,26

3,75

 

SL thịt hơi xuất chuồng

22.184,1

24.109,4

28.200,0

34.811,0

8,33

4,30

5,79

 

1

Thành phố Vĩnh Yên

 

 

 

 

 

 

 

 

 -Tổng đàn

234,1

212,8

235,0

235,0

0,13

0,00

0,05

 

 -SL thịt hơi xuất chuồng

606,2

 

611,0

681,6

0,26

2,21

1,48

 

2

Thị xã Phúc Yên

 

 

 

 

 

 

 

 

 -Tổng đàn

254,4

168,6

255,0

255,0

0,08

0,00

0,03

 

 -SL thịt hơi xuất chuồng

658,8

 

663,0

739,7

0,21

2,21

1,46

 

3

Huyện Lập Thạch

 

 

 

 

 

 

 

 

 -Tổng đàn

1.122,8

1.072,8

1.784,0

1.850,0

16,69

0,73

6,44

 

 -SL thịt hơi xuất chuồng

2.907,6

 

4.659,0

5.690,8

17,02

4,08

8,76

 

4

Huyện Sông Lô

 

 

 

 

 

 

 

 

 -Tổng đàn

844,3

802,3

1.368,0

1.475,0

17,45

1,52

7,22

 

 -SL thịt hơi xuất chuồng

2.186,4

 

3.597,0

4.287,4

18,05

3,57

8,78

 

5

Huyện Tam Dương

 

 

 

 

 

 

 

 

 -Tổng đàn

2049,0

2332,8

2816,0

3120,0

11,18

2,07

5,40

 

 -SL thịt hơi xuất chuồng

5.306,1

 

7.324,0

9.688,1

11,34

5,75

7,82

 

6

Huyện Tam Đảo

 

 

 

 

 

 

 

 

 -Tổng đàn

1.839,4

1.255,6

1.546,0

1.545,0

-5,63

-0,01

-2,16

 

 -SL thịt hơi xuất chuồng

4.763,3

 

4.038,0

4.484,8

-5,36

2,12

-0,75

 

7

Huyện Bình Xuyên

 

 

 

 

 

 

 

 

 -Tổng đàn

735,4

694,0

910,0

1.000,0

7,36

1,90

3,92

 

 -SL thịt hơi xuất chuồng

1.904,4

 

2.366,0

2.954,2

7,50

4,54

5,64

 

8

Huyện Yên Lạc

 

 

 

 

 

 

 

 

 -Tổng đàn

903,1

573,0

1.229,0

1.300,0

10,82

1,13

4,66

 

 -SL thịt hơi xuất chuồng

2.338,7

 

3.214,0

3.885,7

11,18

3,87

6,55

 

9

Huyện Vĩnh Tường

 

 

 

 

 

 

 

 

 -Tổng đàn

584,1

626,5

657,0

720,0

4,00

1,85

2,65

 

 -SL thịt hơi xuất chuồng

1.512,6

 

1.728,0

2.398,6

4,54

6,78

5,93

 

 

Phụ lục 9: Dự kiến đàn gia súc, gia cầm và sản phẩm chăn nuôi của tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020

Hạng mục

Đơn vị

Hiện trạng 2013

Quy Hoạch

Tốc độ tăng bình quân/năm (%)

 

2015

2020

 

2013-15

2016-20

2013-20

 

I. Tổng đàn

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Trâu

1000 con

21,5

21,5

21,5

0,04

0,00

0,02

 

2. Bò

1000 con

95,5

98,0

100,0

1,38

0,40

0,77

 

3. Lợn

1000 con

498,6

533,1

550,0

3,55

0,63

1,71

 

4. Dê

1000 con

0,9

0,9

0,9

 

 

 

 

5. Gia cầm

1000 con

9.106

10.800,0

11.500,0

8,03

1,26

3,75

 

II. SP chăn nuôi chính

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng sản lượng thịt

Tấn

97.260,6

108.873,1

119.158,1

4,60

1,82

2,86

 

1. Thịt trâu hơi xuất chuồng

Tấn

2.000,3

1.878,1

1.923,1

-0,53

0,47

0,10

 

2. Thịt bò hơi xuất chuồng

Tấn

5.849,0

6.730,0

8.068,0

3,78

3,69

3,73

 

3. Thịt lợn hơi xuất chuồng

Tấn

67.227,2

72.065,0

74.356,0

3,49

0,63

1,69

 

4. Thịt gia cầm

Tấn

22.184,1

28.200,0

34.811,0

8,33

4,30

5,79

 

5. SL trứng gia cầm

1000 quả

278.050,0

373.000,0

452.888,0

3,78

3,96

3,89

 

Phụ lục 10: Dự báo sản phẩm chăn nuôi của Việt Nam đến năm 2020

TT

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2011

Năm 2015

Năm 2020

 
 

I

Sản phẩm chăn nuôi

 

 

 

 

 

1

Sản lượng thịt hơi các loại

Tấn

4.319.600

5.279.700

6.788.900

 

 

Sản lượng thịt trâu, bò, ngựa

Tấn

389.800

491.300

653.300

 

 

Sản lượng thịt gia cầm

Tấn

559.800

834.400

1.142.800

 

 

Sản lượng thịt lợn

Tấn

3.370.000

3.954.000

4.992.800

 

2

Sản lượng sữa tươi

Tấn

399.000

653.400

1.000.000

 

3

Trứng các loại

triệu quả

6.604

9.150

14.500

 

4

Bình quân thịt hơi/ người

kg/ người

48,5

56,5

68,5

 

Nguồn: Ngành chăn nuôi Việt Nam trong xu thế hội nhập-PGS.TS Hoàng Kim Giao

 

Phụ lục 11: Dự kiến vốn đầu tư cho 01 cơ sở giết mổ tập trung loại I

Hạng mục chính

 Tổng vốn (tr. đồng)

 Ngân sách

 Doanh nghiệp

 Vốn xây dựng trực tiếp

10.600

2.930

7.670

 Khu điều hành và sản xuất (Nhà nước hỗ trợ 25%)

5.000

1250

3.750

 Dây chuyền giết mổ (Nhà nước hỗ trợ 30%)

4.500

1350

3.150

 Xây dựng CT xử lý chất thải (Nhà nước hỗ trợ 30%)

1.100

330

770

 Vốn xây dựng gián tiếp

3.221

2.051

1.170

 Cho thuê đất (Nhà nước hỗ trợ 50% giải phóng mặt bằng)

1.800

900

900

 Hỗ trợ lãi suất tiền vay 50% (Tổng vốn vay 70% giá trị đầu tư)

371

371

 

 Xây dựng CSHT bên ngoài (Hỗ trợ 70%)

900

630

270

 Chi phí khác (Hỗ trợ chính sách phát triển, đào tạo…)

150

150

 

 Tổng

13.821

4.981

8.840

 Dự kiến vốn đầu tư cho 01 cơ sở giết mổ tập trung loại II

Hạng mục chính

 Tổng vốn (tr. đồng)

 Ngân sách

Doanh nghiệp

 Vốn xây dựng trực tiếp

7.400

2.020

5.380

 Khu điều hành và sản xuất (Nhà nước hỗ trợ 25%)

4.000

1000

3.000

 Dây chuyền giết mổ (Nhà nước hỗ trợ 30%)

2.500

750

1.750

 Xây dựng CT xử lý chất thải (Nhà nước hỗ trợ 30%)

900

270

630

 Vốn xây dựng gián tiếp

2.889

1.767

1.122

 Cho thuê đất (Nhà nước hỗ trợ 50% giải phóng mặt bằng)

1.800

900

900

 Hỗ trợ lãi suất tiền vay 50% (Tổng vốn vay 70% giá trị đầu tư)

259

259

 

 Xây dựng CSHT bên ngoài (Hỗ trợ 70%)

740

518

222

 Chi phí khác (Hỗ trợ chính sách phát triển, đào tạo…)

90

90

 

Tổng

10.289

3.787

6.502

Dự kiến vốn đầu tư cho 01 cơ sở giết mổ tập trung loại III

Hạng mục chính

 Tổng vốn (tr. đồng)

 Ngân sách

 Doanh nghiệp

 Vốn xây dựng trực tiếp

2.750

325

2.425

 Khu điều hành và sản xuất (Nhà nước hỗ trợ 10%)

2.000

200

1.800

 Dây chuyền giết mổ (Nhà nước hỗ trợ 10%)

500

50

450

Xây dựng CT xử lý chất thải (Nhà nước hỗ trợ 30%)

250

75

175

 Vốn xây dựng gián tiếp

1.184

665

519

 Cho thuê đất (Nhà nước hỗ trợ 50% giải phóng mặt bằng)

900

450

450

 Hỗ trợ lãi suất tiền vay 50% (Tổng vốn vay 70% giá trị đầu tư)

96

96

0

 Xây dựng CSHT bên ngoài (Nhà nước hỗ trợ 70%)

138

69

69

 Chi phí khác (hỗ trợ chính sách phát triển, đào tạo…)

50

50

0

Tổng

3.934

990

2.944

 

Phụ lục 12: Khái toán tổng kinh phí xây dựng cơ sở giết mổ GSGC tập trung đến năm 2020

 

ĐVT: triệu đồng

STT

 Hạng mục

TỔNG KINH PHÍ

KINH PHÍ NGÂN SÁCH

Giai đoạn 2014 - 2020

Giai đoạn 2014 - 15

Giai đoạn 2016 - 20

Tổng vốn

Ngân sách

Doanh nghiệp

Sự nghiệp kinh tế

Đầu tư, phát triển

Sự nghiệp kinh tế

Đầu tư, phát triển

I

 Vốn xây dựng trực tiếp

72.800

16.540

56.260

540

3.500

1.800

10.700

1

 Khu điều hành và sản xuất

42.000

8.100

33.900

 

2.000

 

6.100

2

 Dây chuyền giết mổ

23.000

6.100

16.900

 

1.500

 

4.600

3

Xây dựng CT xử lý chất thải (ngân sánh hỗ trợ 30%)

7.800

2.340

5.460

540

 

1.800

 

II

 Vốn xây dựng gián tiếp

27.468

16.490

10.978

698

2.836

2.910

10.046

1

 Cho thuê đất (Hỗ trợ 50% tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất )

18.000

9.000

9.000

 

1.800

 

7.200

2

 Hỗ trợ lãi suất tiền vay 50% (vốn vay tối đa 70% giá trị đầu tư)

2.548

2.548

 

518

 

2.030

 

3

Xây dựng CSHT bên ngoài (ngân sánh hỗ trợ 30%)

5.860

3.882

1.978

 

1.036

 

2.846

4

 Chi phí khác (hỗ trợ chính sách phát triển, đào tạo…)

1.060

1.060

 

180

 

880

 

III

 Tổng

100.268

33.030

67.238

1.238

6.336

4.710

20.746

 

 

 

Phụ lục 13: Quy trình giết mổ trâu bò an toàn

 

Trâu bò đã kiểm dịch thú y

 

Khu nuôi nhốt trâu bò

 

Làm sạch trâu bò

 

 

 

Chích điện

 

 

Rạch mổ và hứng tiết

 

Pha lọc, phân loại

 

Theo dõi hoặc tiêu huỷ

 

Bảo quản bằng kho lạnh

 

Kiểm tra và đóng dấu thú y

 

Xẻ và lọc thịt

 

 

Chế biến đầu và chân

 

Làm lòng

 

 

Vận chuyển bằng thùng

bảo ôn

 

 ôn

 

 

Khách hàng

 

Xử lý da

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

Phụ lục 14: Quy trình giết mổ lợn an toàn

 

 

Lợn đã kiểm dịch thú y

 

Nhà nuôi nhốt lợn

 

Làm sạch lợn

 

 

 

Máy gây choáng giết lợn

 

 

Xả tiết

 

Bồn nước sôi nhúng lợn

 

Đánh lông

 

Hơ lửa làm sạch lông

 

Dàn treo lợn

 

Mổ lợn

 

Làm lòng

 

Khử trùng

 

Theo dõi hoặc tiêu huỷ

 

Bảo quản bằng kho lạnh

 

Kiểm tra và đóng dấu thú y

 

Khu vực pha lóc(nhiệt độ 14-16oC

Làm lạnh ban đầu

và khử trùng

 

Đóng gói

 

Vận chuyển bằng thùng bảo ôn

 

 ôn

 

 

 

 

Khách hàng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 15: Quy trình giết mổ gia cầm an toàn

 

 

Gia cầm đã kiểm dịch thú y

 

Nhà nuôi nhốt

 

Kiểm tra thú y lần 2

 

Treo gia cầm

 

Gây ngất bằng điện

 

Cắt tiết

 

Nhúng nước sôi

 

Đánh lông

 

Móc lòng, diều

 

Phân loại lòng

 

Khử trùng

 

Theo dõi hoặc tiêu huỷ

 

Bảo quản bằng kho lạnh

 

Gia cầm thành phẩm

 

Kiểm tra và đóng dấu thú y

 

Khu vực pha lóc(nhiệt độ 14-16oC

Làm lạnh ban đầu và khử trùng

 

Đóng gói

 

Vận chuyển bằng thùng bảo ôn

 

 

 

 

Khách hàng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 16: Danh sách điểm lấy mẫu nước phân tích chất lượng nước

STT

Kí hiệu

Huyện

Xã

Nguồn nước

1

VY_01

TP. Vĩnh Yên

Thanh Trù

Giếng khoan

2

VY_02

TP. Vĩnh Yên

Thanh Trù

Giếng khoan

3

VY_03

TP. Vĩnh Yên

Thanh Trù

Sông

4

VY_04

TP. Vĩnh Yên

Định Trung

Giếng khoan

5

VY_05

TP. Vĩnh Yên

Định Trung

Giếng khoan

6

PY_01

TX. Phúc Yên

Cao Minh

Giếng khoan

7

PY_02

TX. Phúc Yên

Cao Minh

Giếng khoan

8

PY_03

TX. Phúc Yên

Cao Minh

Hồ

9

PY_04

TX. Phúc Yên

Nam Viên

Giếng khoan

10

PY_05

TX. Phúc Yên

Nam Viên

Sông

11

LT_01

Huyện Lập Thạch

Hợp Lý

Giếng khoan

12

LT_02

Huyện Lập Thạch

Hợp Lý

Sông

13

LT_03

Huyện Lập Thạch

Văn Quán

Hồ

14

LT_04

Huyện Lập Thạch

Văn Quán

Giếng khoan

15

LT_05

Huyện Lập Thạch

Văn Quán

Giếng khoan

16

SL_01

Huyện Sông Lô

Nhạo Sơn

Sông

17

SL_02

Huyện Sông Lô

Nhạo Sơn

Giếng khoan

18

SL_03

Huyện Sông Lô

Nhạo Sơn

Giếng khoan

19

SL_04

Huyện Sông Lô

Lãng Công

Giếng khoan

20

SL_05

Huyện Sông Lô

Lãng Công

Giếng khoan

21

TĐ_01

Huyện Tam Đảo

Tam Quan

Suối

22

TĐ_02

Huyện Tam Đảo

Tam Quan

Giếng khoan

23

TĐ_03

Huyện Tam Đảo

Minh Quang

Giếng khoan

24

TĐ_04

Huyện Tam Đảo

Đạo Trù

Giếng khoan

25

TĐ_05

Huyện Tam Đảo

Đạo Trù

Giếng khoan

26

BX_01

Huyện Bình Xuyên

Sơn Lôi

Giếng khoan

27

BX_02

Huyện Bình Xuyên

Bá Hiến

Giếng khoan

28

BX_03

Huyện Bình Xuyên

Tân Phong

Giếng khoan

29

BX_04

Huyện Bình Xuyên

TT. Thanh Lãng

Giếng khoan

30

BX_05

Huyện Bình Xuyên

TT. Thanh Lãng

Sông

31

YL_01

Huyện Yên Lạc

Nguyệt Đức

Sông

32

YL_02

Huyện Yên Lạc

Nguyệt Đức

Giếng khoan

33

YL_03

Huyện Yên Lạc

Nguyệt Đức

Giếng khoan

34

YL_04

Huyện Yên Lạc

Trung Nguyên

Giếng khoan

35

YL_05

Huyện Yên Lạc

Trung Nguyên

Giếng khoan

36

VT_01

Huyện Vĩnh Tường

TT. Thổ Tang

Sông

37

VT_02

Huyện Vĩnh Tường

TT. Thổ Tang

Giếng khoan

38

VT_03

Huyện Vĩnh Tường

TT. Thổ Tang

Giếng khoan

39

VT_04

Huyện Vĩnh Tường

Nghĩa Hưng

Giếng khoan

40

VT_05

Huyện Vĩnh Tường

Nghĩa Hưng

Sông

41

TD_01

Huyện Tam Dương

Hoàng Hoa

Giếng khoan

42

TD_02

Huyện Tam Dương

Hoàng Hoa

Giếng khoan

43

TD_03

Huyện Tam Dương

Hoàng Hoa

Sông

44

TD_04

Huyện Tam Dương

Hoàng Lâu

Giếng khoan

45

TD_05

Huyện Tam Dương

Hoàng Lâu

Sông

 

 

 

[1] Các cơ sở giết mổ GSGC tập trung tại: Cao Minh, Bá Hiến, Tân Phong, Sơn Lôi và Trung Nguyên nằm trong vùng phát triển đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn 2050. Dự án đã làm việc lại với UBND các huyện, thị xã để rà soát, điều chỉnh bổ sung cho phù hợp với Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến 2050 và Quy hoạch nông thôn mới.

File download

Bản đồ quy hoạch

Công tác thu gom, xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn tỉnh năm 2021 Hướng dẫn thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng Nâng cao nhận thức của người dân về sử dụng nước sạch trên địa bàn huyện Yên Lạc Kỹ thuật nuôi trồng nấm Linh chi đỏ đạt năng suất cao Đảng bộ xã Đồng Ích làm theo lời Bác
Xem tất cả »

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website