Thông tin tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 30-11-2018


Vụ Đông 2018:

 - Diện tích gieo trồng vụ Đông theo rà soát, điều chỉnh của các huyện, thành phố tính đến kỳ báo cáo ngày 30/11/2018 là: 15.351,97 ha, đạt 80,80% kế hoạch, bằng 89,15% so với cùng kỳ.Trong đó:

* Cây ngô: Diện tích gieo trồng 7.271,87 ha, đạt 71,29% kế hoạch, bằng 75,14% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 48,21 ha; Phúc Yên: 183,07 ha; Lập Thạch: 1.341,74 ha; Sông Lô: 895,07 ha; Tam Dương: 1.025,0 ha; Tam Đảo: 683,0 ha; Bình Xuyên: 513,0 ha; Yên Lạc: 1.184,38 ha; Vĩnh Tường: 1.398,40 ha).

* Cây khoai lang: Diện tích gieo trồng 1.559,1 ha đạt 87,59% kế hoạch, bằng 98,79% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 119,43 ha; Phúc Yên: 34,70 ha; Lập Thạch: 292,70 ha; Sông Lô: 226,64 ha; Tam Dương: 161,0 ha; Tam Đảo: 170,97 ha; Bình Xuyên: 125,0 ha; Yên Lạc: 229,4 ha; Vĩnh Tường: 199,26 ha).

* Cây rau, đậu các loại: Diện tích gieo trồng 4.304,64 ha, đạt 86,09 % kế hoạch, bằng 111,07% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 234,40 ha; Phúc Yên: 199,50 ha; Lập Thạch: 370,12 ha; Sông Lô: 275,90 ha; Tam Dương: 827,30 ha; Tam Đảo: 349,60 ha; Bình Xuyên: 301,20 ha; Yên Lạc: 588,20 ha; Vĩnh Tường: 1.158,42 ha).

* Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng 1190,03 ha đạt 85,86% kế hoạch, bằng 105,0% so với cùng kỳ. Trong đó:

- Cây lạc: Diện tích gieo trồng 188,83 ha đạt 75,53% kế hoạch, bằng 106,07% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 9,21 ha; Phúc Yên: 11, Lập Thạch: 26,60 ha; Sông Lô: 4,32 ha, Tam Dương: 49,50 ha; Tam Đảo: 37,0 ha; Bình Xuyên: 19,0 ha, Yên Lạc: 17,9 ha; Vĩnh Tường: 25,3 ha).

- Cây đậu tương: Diện tích gieo trồng 1.001,20 ha, đạt 88,13% kế hoạch, bằng 104,82% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 7,49 ha; Phúc Yên: 11,5 ha; Lập Thạch: 45,86 ha; Sông Lô: 7,01 ha; Tam Dương: 37,0 ha; Tam Đảo: 22,0 ha; Bình Xuyên: 19,0 ha; Yên Lạc: 782,37 ha; Vĩnh Tường: 68,97 ha).

* Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng 1.019,33 ha, đạt 160,78% kế hoạch, bằng 108,04% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 3,5 ha; Phúc Yên: 50,73 ha; Lập Thạch: 286,75 ha; Sông Lô: 21,35 ha; Tam Đảo: 91,03 ha; Bình Xuyên: 31,2 ha;Yên Lạc: 47,95 ha;Vĩnh Tường: 486,82ha).

Vụ Xuân 2019:

- Diện tích gieo mạ (Xuân sớm) của các huyện, thành phố tính đến kỳ báo cáo ngày 30/11/2018 là: 73,0 ha, bằng 107,04 % so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 2,6 ha; Lập Thạch: 16,7 ha; Sông Lô: 24,4 ha; Bình Xuyên: 19,0 ha; Yên Lạc: 10,3 ha).

- Diện tích đã cấy, gieo thẳng là: 5,0 ha ( Yên Lạc: 5,0 ha ).

* Tình hình dịch hại 7 ngày qua (TB của Chi cục BVTV từ ngày 14/11- 27/11/2018):

Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): sâu đục thân cú mèo 0,5 con (tăng so với kỳ trước), nơi cao 3 con (Phúc Yên, Bình Xuyên); rầy nâu 0,4 con (tăng so với kỳ trước), nơi cao 4 con (Lập Thạch); rầy xanh đuôi đen 0,57 con (tăng so với kỳ trước), nơi cao 6 con (Lập Thạch); sâu cuốn lá nhỏ 0,1 con (tăng so với kỳ trước), nơi cao 1 con (Sông Lô, Tam Đảo).

- Trên cây màu:

+ Trên cây ngô: Sâu đục thân, đục bắp gây hại nhẹ; tỷ lệ cây hại phổ biến 1 - 2%, cục bộ 10 - 16% (Các xã Đồng Ích, Văn Quán - huyện Lập Thạch). Rệp tiếp tục gia tăng gây hại nhẹ; tỷ lệ cây hại phổ biến 2 - 3%, cao 10 - 15%, cục bộ 30 - 35% (các xã Cao Đại, Kim Xá - huyện Vĩnh Tường; xã Cao Minh, Ngọc Thanh, phường Đồng Xuân - thành phố Phúc Yên). Bệnh đốm lá, gỉ sắt tiếp tục hại rải rác; tỷ lệ lá hại phổ biến 2 - 3%, nơi cao 30% (Các xã Chấn Hưng, Yên Bình, Kim Xá - Vĩnh Tường). Bệnh khô vằn hại cục bộ; tỷ lệ cây hại phổ biến 2 - 3%, cao 10 - 15% (Các xã Đồng Thịnh, Tân Lập - huyện Sông Lô; xã Hồng Châu, Yên Phương - huyện Yên Lạc; xã Yên Dương - huyện Tam Đảo).

+ Trên cây đậu tương: Sâu cuốn lá hại rải rác, mật độ phổ biến 0,5 - 1 con/m2.

- Trên cây rau:

+ Trên rau họ thập tự: Sâu xanh, sâu tơ, sâu khoang hại rải rác, mật độ 1-2 con/m2; bọ nhảy hại cục bộ trên cây rau cải, mật độ 7 - 12 con/m2.

+ Trên cây cà chua, khoai tây: Bệnh héo xanh, sương mai gây hại rải rác.

+ Trên cây bí đỏ: Bệnh héo xanh gây hại rải rác, tỷ lệ cây hại phổ biến 0,5 - 0,8%, nơi cao 3,3% (xã Cao Minh, phường Tiền Châu - thành phố Phúc Yên).

* Dự báo tình hình dịch hại từ ngày 28/11- 04/12/2018:

- Trên cây màu:

+ Trên Cây ngô: Sâu đục thân, đục bắp, rệp cờ tiếp tục hại nhẹ; bệnh khô vằn, bệnh đốm lá, gỉ sắt, chuột… tiếp tục gây hại rải rác.

+ Trên cây đậu tương, lạc: Bệnh sương mai, sâu đục quả tiếp tục gây hại rải rác.

- Trên cây rau:

+ Trên cây rau họ thập tự: Bọ nhảy, sâu khoang tiếp tục gia tăng gây hại; rệp, sâu xanh, sâu tơ, bệnh thối vi khuẩn gây hại cục bộ.

+ Trên cây bí đỏ: Bệnh héo xanh, sương mai tiếp tục gia tăng gây hại; bệnh phấn trắng phát sinh gây hại cục bộ.

+ Trên cây cà chua, khoai tây: Bệnh mốc sương, héo xanh, bọ trĩ, bọ phấn…tiếp tục phát sinh gây hại rải rác.

* Đề nghị và biện pháp phòng trừ:

- Tăng cường chăm sóc, bón phân đúng kỹ thuật cho các cây rau, màu vụ đông, thực hiện tốt các biện pháp IPM, ICM, VietGAP.

- Chỉ đạo, hướng dẫn nông dân gieo và chăm sóc mạ Xuân sớm theo khung lịch thời vụ của Sở Nông nghiệp & PTNT đã ban hành. Chú ý bệnh đạo ôn xuất hiện gây hại.

- Tăng cường cày bừa, làm giầm, phơi ải đất chuẩn bị gieo trồng vụ Đông xuân để hạn chế nguồn sâu, bệnh gây hại.

- Trạm Trồng trọt và BVTV các huyện, thành phố tăng cường kiểm tra và hướng dẫn các biện pháp phòng trừ dịch hại ngay từ đầu vụ Xuân.

- Đề nghị các trạm Trồng trọt và BVTV phối hợp với phòng Nông nghiệp & PTNT (phòng Kinh tế) các huyện, thành phố tham mưu cho UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch phòng trừ bệnh lùn sọc đen hại lúa năm 2019 trên địa bàn theo chỉ đạo của Sở Nông nghiệp & PTNT (tại Kế hoạch số 55/KH-SNN&PTNT ngày 26/11/2018).

- Trên cây ngô: Rệp cờ dùng thuốc Cytoc 250WP, Actara 25WG...; sâu đục thân dùng Patox 95SP, Dupont Ammate 150SC...; bệnh đốm lá dùng: Antracol 70WP, BenlateC, Anvil 5SC... khi có trên 20% lá bị bệnh; bệnh khô vằn dùng Forwanil 50 SC, Validacin 5L, Anvil 5SC, Tilt-vil 5SC... phun khi có trên 20% cây bị bệnh. Bệnh đạo ôn hại mạ dùng: Fuji-one 40EC, New Hinosan 30EC, Window 75 WP,...

- Trước khi ngâm ủ, gieo mạ Xuân sớm cần phơi hạt giống trên nắng nhẹ 2-3 giờ, sau đó ngâm trong nước ấm 540 C trong 6 -10 phút (3 sôi + 2 lạnh), hoặc xử lý bằng các loại thuốc xử lý hạt giống như: Staner 20WP, Rovral 50WP, Cruiser plus 312.5FS... để hạn nguồn bệnh gây hại.

- Ưu tiên sử dụng các loại thuốc sinh học, thảo mộc để phòng trừ sâu, bệnh hại rau, màu, tuân thủ nguyên tắc 4 đúng trong sử dụng thuốc BVTV./.

Ngày đăng: 30/11/2018 Tác giả: Phòng thống kê - Số lần được xem: 127

Thống kê tiến độ sản xuất


ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website