Thông tin tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 10-12-2018


Vụ Đông 2018:

 - Diện tích gieo trồng vụ Đông theo rà soát, điều chỉnh của các huyện, thành phố tính đến kỳ báo cáo ngày 10/12/2018 là: 15.549,51 ha, đạt 81,84% kế hoạch, bằng 89,74% so với cùng kỳ.Trong đó:

* Cây ngô: Diện tích gieo trồng 7.271,87 ha, đạt 71,29% kế hoạch, bằng 74,34% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 48,21 ha; Phúc Yên: 183,07 ha; Lập Thạch: 1.341,74 ha; Sông Lô: 895,07 ha; Tam Dương: 1.025,0 ha; Tam Đảo: 683,0 ha; Bình Xuyên: 513,0 ha; Yên Lạc: 1.184,38 ha; Vĩnh Tường: 1.398,40 ha).

* Cây khoai lang: Diện tích gieo trồng 1.559,1 ha đạt 87,59% kế hoạch, bằng 105,25% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 119,43 ha; Phúc Yên: 34,70 ha; Lập Thạch: 292,70 ha; Sông Lô: 226,64 ha; Tam Dương: 161,0 ha; Tam Đảo: 170,97 ha; Bình Xuyên: 125,0 ha; Yên Lạc: 229,4 ha; Vĩnh Tường: 199,26 ha).

* Cây rau, đậu các loại: Diện tích gieo trồng 4.327,88 ha, đạt 86,56 % kế hoạch, bằng 108,72% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 234,40 ha; Phúc Yên: 199,50 ha; Lập Thạch: 370,12 ha; Sông Lô: 277,40 ha; Tam Dương: 836,30 ha; Tam Đảo: 358,80 ha; Bình Xuyên: 304,70 ha; Yên Lạc: 588,24 ha; Vĩnh Tường: 1.158,42 ha).

* Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng 1190,03 ha đạt 85,86% kế hoạch, bằng 106,10% so với cùng kỳ. Trong đó:

- Cây lạc: Diện tích gieo trồng 188,83 ha đạt 75,53% kế hoạch, bằng 109,33% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 9,21 ha; Phúc Yên: 11, Lập Thạch: 26,60 ha; Sông Lô: 4,32 ha, Tam Dương: 49,50 ha; Tam Đảo: 37,0 ha; Bình Xuyên: 19,0 ha, Yên Lạc: 17,9 ha; Vĩnh Tường: 25,3 ha).

- Cây đậu tương: Diện tích gieo trồng 1.001,20 ha, đạt 88,13% kế hoạch, bằng 105,53% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 7,49 ha; Phúc Yên: 11,5 ha; Lập Thạch: 45,86 ha; Sông Lô: 7,01 ha; Tam Dương: 37,0 ha; Tam Đảo: 22,0 ha; Bình Xuyên: 19,0 ha; Yên Lạc: 782,37 ha; Vĩnh Tường: 68,97 ha).

* Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng 1.193,63 ha, đạt 188,27% kế hoạch, bằng 125,62% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 3,5 ha; Phúc Yên: 50,73 ha; Lập Thạch: 286,75 ha; Sông Lô: 21,35 ha;Tam Đảo: 97,33 ha;Bình Xuyên: 31,2 ha;Yên Lạc: 215,95 ha;Vĩnh Tường: 486,82ha).

Vụ Xuân 2019:

-  Diện tích gieo mạ (Xuân sớm) của các huyện, thành phố tính đến kỳ báo cáo ngày 10/12/2018 là: 92,30 ha, bằng 135,24 % so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 2,6 ha; Lập Thạch: 17,0 ha; Sông Lô: 30,6 ha;Tam Dương: 3,1 ha; Bình Xuyên: 19,0 ha; Yên Lạc: 15,0 ha; Vĩnh Tường: 5,0 ha).

- Diện tích gieo thẳng là: 7,0 ha (Yên Lạc: 5,0 ha; Vĩnh Tường: 2,0 ha).

* Tình hình dịch hại 7 ngày qua (TB của Chi cục BVTV từ ngày 28/11- 04/12/2018):

Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): sâu đục thân cú mèo 0,48 con (giảm so với kỳ trước), nơi cao 4 con (Bình Xuyên); sâu đục thân 2 chấm 0,1 con (tăng so với kỳ trước); rầy nâu 0,42 con (tăng so với kỳ trước), nơi cao 4 con (Bình Xuyên); rầy xanh đuôi đen 0,7 con (tăng so với kỳ trước), nơi cao 9 con (Lập Thạch); sâu cuốn lá nhỏ 0,1 con (xấp xỉ với kỳ trước), nơi cao 2 con (Sông Lô).

- Trên cây màu:

+ Trên cây ngô: Rệp cờ tiếp tục gia tăng gây hại, tỷ lệ cây hại phổ biến 3 - 4%, cao 10 -15%, cục bộ trên 30% (Các xã Kim Xá, Cao Đại - huyện Vĩnh Tường; xã Cao Minh, Ngọc Thanh, phường Đồng Xuân, - thành phố Phúc Yên). Bệnh gỉ sắt, đốm lá gây hại nhẹ, tỷ lệ lá hại phổ biến 3 - 4%, cục bộ 20%  (Các xã Chấn Hưng, Yên Bình, Kim Xá - huyện Vĩnh Tường). Bệnh khô vằn hại cục bộ; tỷ lệ cây hại phổ biến 2 - 3%, cao 10 - 15% (Các xã Đồng Thịnh, Tân Lập - huyện Sông Lô; xã Hồng Châu, Yên Phương - huyện Yên Lạc; xã Yên Dương - huyện Tam Đảo). Sâu đục đục bắp gây hại nhẹ; tỷ lệ cây hại phổ biến 2 - 3%, cao 7 - 10% (Các xã Hồng Châu, Yên Phương - huyện Yên Lạc).

+ Trên cây đậu tương: Bệnh sương mai gây hại nhẹ, sâu đục quả gia tăng gây hại, tỷ lệ quả hại phổ biến 0,1 - 0,3%.

- Trên cây rau:

+ Trên rau họ thập tự: Sâu xanh gia tăng gây hại, mật độ phổ biến 0,5 - 1 con/m2, cao 3 - 4 con/m2. Sâu tơ gây hại rải rác, mật độ phổ biến 1- 3 con/m2, cục bộ 10 con/m2. Ngoài ra, bệnh thối nhũn, héo vi khuẩn, bọ nhảy gây hại nhẹ.

+ Trên cây cà chua, khoai tây: Bệnh héo xanh gia tăng gây hại, tỷ lệ lá hại phổ biến 0,2 - 0,3% (Yên Lạc). Bệnh sương mai hại rải rác, tỷ lệ cây hại phổ biến 1 - 3%, cục bộ trên 50% (Bình Xuyên).

+ Trên cây bí đỏ: Bệnh phấn trắng, héo xanh, chuột gia tăng gây hại, tỷ lệ cây hại phổ biến 0,1 - 0,2%, cao 3 - 5%.

* Dự báo tình hình dịch hại từ ngày 05/12- 11/12/2018:

- Trên cây màu:

+ Trên Cây ngô: Đang thu hoạch, sâu bệnh gây hại nhẹ.

+ Trên cây đậu tương, lạc: Bệnh sương mai, sâu đục quả tiếp tục gây hại rải rác.

- Trên cây rau:

+ Trên cây rau họ thập tự: Bọ nhảy, sâu khoang tiếp tục gia tăng gây hại. Rệp, sâu xanh, sâu tơ, bệnh thối nhũn tiếp tục gây hại cục bộ.

+ Trên cây bí đỏ: Bệnh phấn trắng, sương mai tiếp tục gây hại cục bộ.

+ Trên cây cà chua, khoai tây: Bệnh héo xanh, sương mai, sâu đục quả, bọ trĩ, bọ phấn…tiếp tục phát sinh gây hại rải rác.

* Đề nghị và biện pháp phòng trừ:

- Tăng cường chăm sóc, bón phân đúng kỹ thuật cho các cây rau, màu vụ đông, thực hiện tốt các biện pháp IPM, ICM, VietGAP.

- Chỉ đạo, hướng dẫn nông dân chăm sóc mạ Xuân sớm; chú ý bệnh đạo ôn, sâu cuốn lá nhỏ xuất hiện gây hại.

- Tăng cường cày bừa, làm giầm, phơi ải đất chuẩn bị gieo trồng vụ Đông xuân để hạn chế nguồn sâu, bệnh gây hại.

- Trạm Trồng trọt và BVTV các huyện, thành phố tăng cường kiểm tra và hướng dẫn các biện pháp phòng trừ dịch hại ngay từ đầu vụ Xuân.

- Trạm Trồng trọt và BVTV các huyện, thành phố:

+ Xây dựng và triển khai Phương án BVTV vụ Đông Xuân 2018 - 2019 đến các xã, phường, thị trấn và HTX Dịch vụ nông nghiệp phù hợp với thực tế của địa phương, chủ động phòng trừ dịch hại ngay từ đầu vụ.

+ Phối hợp với phòng Nông nghiệp & PTNT (phòng Kinh tế) tham mưu cho UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch phòng trừ bệnh lùn sọc đen hại lúa năm 2019 trên địa bàn theo chỉ đạo của Sở Nông nghiệp & PTNT (tại Kế hoạch số 55/KH-SNN&PTNT ngày 26/11/2018).

- Thực hiện tốt công tác điều tra phát hiện, dự tính dự báo, kiểm dịch thực vật, tăng cường thanh tra, kiểm tra các đơn vị, cá nhân kinh doanh giống, vật tư nông nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh.

- Trên cây ngô: Rệp cờ dùng thuốc Cytoc 250WP, Actara 25WG...; sâu đục thân dùng Patox 95SP, Dupont Ammate 150SC...; bệnh đốm lá dùng: Antracol 70WP, Benlate C, Anvil 5SC... khi có trên 20% lá bị bệnh; bệnh khô vằn dùng Forwanil 50 SC, Validacin 5L, Anvil 5SC, Tilt-vil 5SC... phun khi có trên 20% cây bị bệnh. Phun tiễn chân mạ Xuân sớm trước khi cây 3-5 ngày bằng thuốc trừ bệnh đạo ôn, sâu đục thân, cuốn lá như: Fuji-one 40EC, New Hinosan 30EC, Window 75 WP,...Configent 55SC, Ekar 700EC, Chetsau 100 WG,...

- Trước khi ngâm ủ, gieo mạ Xuân muộn cần phơi hạt giống trên nắng nhẹ 2-3 giờ, sau đó ngâm trong nước ấm 54º C trong 6 -10 phút (3 sôi + 2 lạnh), hoặc xử lý bằng các loại thuốc xử lý hạt giống như: Staner 20WP, Rovral 50WP, Cruiser plus 312.5FS... để hạn nguồn bệnh gây hại.

- Ưu tiên sử dụng các loại thuốc sinh học, thảo mộc để phòng trừ sâu, bệnh hại rau, màu, tuân thủ nguyên tắc 4 đúng trong sử dụng thuốc BVTV./.

Ngày đăng: 10/12/2018 Tác giả: phòng thống kê - Số lần được xem: 115

Thống kê tiến độ sản xuất


ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website