Thông tin tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 10-03-2019


Vụ Xuân 2019:

- Diện tích gieo trồng vụ Xuân 2019 theo số liệu báo cáo, điều chỉnh của các huyện, thành phố tính đến kỳ báo cáo ngày 10/03/2019 là: 38.049,53 ha, đạt 96,57% kế hoạch, bằng 98,05% so với cùng kỳ. Trong đó:

* Cây Lúa:  Diện tích đã cấy, gieo thẳng là: 30.224,09 ha, đạt 100,75% kế hoạch, bằng 98,72% cùng kỳ (Vĩnh Yên: 1.340,0 ha; Phúc Yên: 2.030,86 ha; Lập Thạch: 4.004,0 ha; Sông Lô: 2.916,33 ha; Tam Dương: 3.313,80 ha(trong đó 17,8 ha trại Mai Nham, Trung tâm giống); Tam Đảo: 2.103,0 ha; Bình Xuyên: 4.149,80; Yên Lạc: 4.645,80 ha; Vĩnh Tường: 5.754,25 ha(trong đó 16,5 ha trại Vũ Di, Trung tâm giống)).

* Cây ngô: Diện tích gieo trồng 2.210,40 ha, đạt 88,42% kế hoạch, bằng 85,15% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 8,20ha; Phúc Yên: 73,0 ha; Lập Thạch: 328,20 ha; Sông Lô: 480,0 ha; Tam Dương: 32,0 ha; Tam Đảo: 21,0 ha; Bình Xuyên: 114,90ha; Yên Lạc: 671,60 ha; Vĩnh Tường:481,50ha).

* Cây khoai lang: Diện tích gieo trồng 206,66 ha, đạt 59,05% kế hoạch, bằng 112,93% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 2,0ha; Phúc Yên: 7,0 ha; Lập Thạch: 99,70 ha; Sông Lô: 22,4 ha; Tam Dương: 9,0; Tam Đảo: 51,5 ha; Bình Xuyên: 14,5ha; Vĩnh Tường: 0,56 ha).

* Cây Sắn: Diện tích gieo trồng 614,10 ha, bằng 107,81% so với cùng kỳ (Lập Thạch: 581,10 ha; Tam Đảo: 33,0 ha).

* Cây rau, đậu các loại: Diện tích gieo trồng 1.922,18ha, đạt 66,28% so với kế hoạch, bằng 90,63% so với cùng kỳ. Trong đó:

- Cây rau các loại: Diện tích gieo trồng 1.829,28 ha, đạt 67,75% so với kế hoạch, bằng 90,37% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 74,50ha; Phúc Yên: 187,60ha; Lập Thạch: 201,20 ha; Sông Lô: 116,50ha; Tam Dương: 208,0ha; Tam Đảo: 96,78ha; Bình Xuyên: 159,00 ha; Yên Lạc: 286,90ha; Vĩnh Tường: 498,80ha).

- Cây đậu các loại: Diện tích gieo trồng 92,90 ha, đạt 46,45% so với kế hoạch, bằng 96,07% so với cùng kỳ (Phúc Yên: 4,0ha; Lập Thạch: 59,0 ha; Tam Đảo: 26,40ha; Bình Xuyên: 3,5ha).

* Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng 1.592,56ha, đạt 89,47% so với kế hoạch, bằng 88,28% so với cùng kỳ. Trong đó:

- Cây lạc: Diện tích gieo trồng 1.507,30ha, đạt 88,66 % so với kế hoạch, bằng 87,18% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 9,5ha; Phúc Yên: 36,00ha: Lập Thạch: 642,50 ha; Sông Lô: 418,50ha; Tam Dương: 95,00 ha; Tam Đảo: 27,0 ha; Bình Xuyên: 79,10ha; Yên Lạc 143,40ha; Vĩnh Tường: 56,30 ha).

- Cây đậu tương: Diện tích gieo trồng 85,26 ha, đạt 106,58% so với kế hoạch, bằng 113,68% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 1,0ha; Phúc Yên: 11,0 ha; Lập Thạch: 14,10 ha; Sông Lô: 7,0 ha; Tam Dương: 15,00 ha; Tam Đảo: 26,0ha; Bình Xuyên: 8,66ha; Vĩnh Tường: 2,5 ha).

* Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng 1264,17 ha, đạt 67,60% so với kế hoạch, bằng 139,91% so với cùng kỳ (Phúc Yên: 36,50ha; Lập Thạch: 368,9 ha; Sông Lô: 80,0ha; Tam Đảo: 69,00ha; Bình Xuyên: 41,20 ha; Yên Lạc: 222,9 ha; Vĩnh Tường: 445,67 ha).

* Tình hình dịch hại 7 ngày qua (TB của Chi cục BVTV từ ngày 27/02- 05/03/2019):

Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): sâu đục thân 2 chấm 0,2 con (tăng so với kỳ trước), nơi cao 2 con (Vĩnh Tường, Bình Xuyên, Sông Lô, Phúc Yên); sâu đục thân cú mèo 0,2 con (tăng so với kỳ trước), nơi cao 2 con (Vĩnh Tường, Tam Đảo); rầy nâu 0,31 con (tăng so với kỳ trước), nơi cao 2 con (Phúc Yên, Bình Xuyên); rầy lưng trắng 0,02 con (giảm so với kỳ trước), nơi cao 1 con (Sông Lô); rầy xanh đuôi đen 0,22 con (tăng so với kỳ trước), nơi cao 2 con (Vĩnh Tường, Bình Xuyên); sâu cuốn lá nhỏ 0,22 con (tăng so với kỳ trước), nơi cao 2 con (Lập Thạch).

- Trên lúa Xuân sớm:

+ Bệnh đạo ôn tiếp tục gia tăng gây hại cục bộ trên giống DT10, J02 tại thị trấn Thanh Lãnh, huyện Bình Xuyên; tỷ lệ dảnh hại phổ biến 3 - 4%, cao 25 - 30%, cục bộ có ổ lụi thành chòm.

+ Sâu đục thân (tuổi 2, 3, 4, 5) hại rải rác, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,2 - 0,3%, cao 0,5 - 1,5%, cục bộ 5 - 6% (các xã Xuân Lôi, Đồng Ích - huyện Lập Thạch; xã Cao Minh, phường Nam Viêm - thành phố Phúc Yên).

+ Sâu cuốn lá nhỏ (chủ yếu tuổi  3, 4, 5) hại rải rác; mật độ phổ biến 0,05 - 0,1 con/m2, cao 2 - 3 con/m2 (các huyện Vĩnh Tường, Sông Lô).

+ Chuột hại rải rác trên diện tích cạn nước ven đầm, đồi gò, ven làng,... tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,2 - 0,3%, cao 1 - 1,5%, cục bộ 10 - 12% (các xã Xuân Lôi, Đồng Ích - huyện Lập Thạch; xã Bình Định, Đồng Cương - huyện Yên Lạc).

- Trên lúa Xuân muộn:

+ Sâu đục thân cú mèo gây hại rải rác, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,1- 0,2%, cao 0,5 - 2% (các huyện Sông Lô, Lập Thạch và thành phố Phúc Yên).

+ Ruồi đục lá hại rải rác, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,1 - 0,3%, cao 2 - 3%, cục bộ 12 - 15 % (các xã Tam Quan, Đạo Trù, Bồ Lý - huyện Tam Đảo).

+ Chuột gây hại nhẹ - trung bình, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,1 -  0,5%, cao 1 - 2%, cá biệt 12 - 14% (các xã Đại Đình, Hợp Châu, Minh Quang - huyện Tam Đảo; xã Hoàng Lâu, Kim Long, Duy Phiên, Hoàng Đan - huyện Tam Dương).

- Trên cây rau:

+ Cây rau họ thập tự: Sâu xanh gây hại nhẹ - trung bình, mật độ phổ biến 0,5 - 2 con/m2. Sâu tơ, bọ nhảy, rệp, bệnh đốm lá gây hại rải rác (thành phố Vĩnh Yên).

+ Cây dưa chuột: Bệnh sương mai, phấn trắng gây hại rải rác, tỷ lệ lá hại phổ biến 1- 3%, cao 10% (xã An Hòa - huyện Tam Dương).

+ Cây su su: Bệnh sương mai gia tăng gây hại nhẹ; tỷ lệ lá hại phổ biến 1 - 2,5%, cao trên 7 - 10% (xã Hồ Sơn - huyện Tam Đảo).

* Dự báo tình hình dịch hại từ ngày 06/02/2019 - 12/03/2019:

- Trên cây lúa:

+ Trên lúa Xuân sớm: Sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, chuột tiếp tục gây hại rải rác. Bệnh đạo ôn (các huyện: Bình Xuyên, Sông Lô, Lập Thạch) phát sinh, phát triển gây hại nặng nếu thời tiết âm u, ít nắng, có mưa phùn, mưa nhỏ và sương mù nên cần chú ý theo dõi, phát hiện sớm, kịp thời phòng trừ bằng thuốc đặc hiệu.

+ Trên lúa Xuân muộn: Sâu đục thân, sâu cuốn lá, ruồi đục lá, chuột tiếp tục gia tăng gây hại rải rác.

- Trên cây rau:

+ Trên rau họ thập tự: Bọ nhảy, sâu xanh tiếp tục gia tăng gây hại. Sâu tơ, bệnh thối nhũn, sương mai gây hại rải rác.

+ Trên cây dưa chuột: Bệnh sương mai, phấn trắng, héo xanh tiếp tục gia tăng gây hại khi gặp điều kiện thời tiết thuận lợi.

+ Trên cây su su: Bệnh sương mai tiếp tục gây hại cục bộ.

* Đề nghị:

- Tích cực kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sớm các đối tượng sâu bệnh hại, nhất là bệnh đạo ôn, sâu đục thân, sâu cuốn lá, rầy, chuột hại lúa để có biện pháp phòng trừ kịp thời.

- Thực hiện tốt các biện pháp IPM, SRI, Viet GAP; thu hoạch sản phẩm rau màu đảm bảo thời gian cách ly khi phun thuốc BVTV theo hướng dẫn của nhà sản xuất trên bao bì.

- Thực hiện tốt công tác quản lý việc buôn bán và sử dụng phân bón, thuốc BVTV; công tác kiểm dịch thực vật nội địa trên địa bàn tỉnh.

* Một số biện pháp phòng trừ:

- Đối với diện tích lúa bị bệnh đạo ôn khi ruộng có tỷ lệ bệnh từ 5 - 10% lá hại cần phun ngay bằng các loại thuốc đặc hiệu để trừ bệnh như: Victory USA 250 WP, Starmonas 45 WP, Fu-Amy 40EC, FuJi-one 40EC, Bankan 600WP… Những ổ bệnh nặng trên 20% lá hại cần phun nhắc lại lần 2 cách lần 1 từ 5 - 7 ngày.

- Khi phun thuốc cần thực hiện theo nguyên tắc “4 đúng” và theo hướng dẫn của nhà sản xuất ghi trên bao bì.

- Thực hiện các biện pháp thủ công như: sử dụng bẫy màu vàng diệt bọ phấn, bọ trĩ trên ruộng rau màu; bả chua ngọt diệt trưởng thành sâu khoang, sâu xám trên cây rau, màu và sử dụng thuốc vi sinh nhằm hạn chế sâu bệnh phát sinh gây hại cây trồng.

- Tuyên truyền, hướng dẫn và tổ chức diệt chuột tập trung ở những diện tích bị chuột gây hại. Sử dụng các biện pháp thủ công, dùng bẫy lồng, bẫy sập, bả chuột ít độc hại để diệt chuột bảo dảm an toàn cho sản xuất và đời sống./.

Ngày đăng: 10/03/2019 Tác giả: Phòng Thống kê - Số lần được xem: 151

Thống kê tiến độ sản xuất


ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website