Thông tin tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 29-03-2019


Vụ Xuân 2019:

- Diện tích gieo trồng vụ Xuân 2019 theo số liệu báo cáo, điều chỉnh của các huyện, thành phố tính đến kỳ báo cáo ngày 29/03/2019 là: 38.799,43 ha, đạt 98,48% kế hoạch, bằng 97,45% so với cùng kỳ. Trong đó:

* Cây Lúa:  Diện tích đã cấy, gieo thẳng là: 29.923,76 ha, đạt 99,75% kế hoạch, bằng 97,86% cùng kỳ (Vĩnh Yên: 1.288,70 ha; Phúc Yên: 2.111,86 ha; Lập Thạch: 4.004,0 ha; Sông Lô: 2.916,33 ha; Tam Dương: 3.313,80 ha(trong đó 17,8 ha trại Mai Nham, Trung tâm giống); Tam Đảo: 2.103,0 ha; Bình Xuyên: 3.960,80; Yên Lạc: 4.611,90 ha; Vĩnh Tường: 5.648,47 ha(trong đó 16,5 ha trại Vũ Di, Trung tâm giống)).

* Cây ngô: Diện tích gieo trồng 2.221,15 ha, đạt 88,85% kế hoạch, bằng 82,39% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 4,50ha; Phúc Yên: 86,0 ha; Lập Thạch: 328,20 ha; Sông Lô: 480,0 ha; Tam Dương: 36,0 ha; Tam Đảo: 21,0 ha; Bình Xuyên: 114,90ha; Yên Lạc: 677,00 ha; Vĩnh Tường:473,55ha).

* Cây khoai lang: Diện tích gieo trồng 252,63 ha, đạt 72,18% kế hoạch, bằng 124,99% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 1,50 ha; Phúc Yên: 18,0 ha; Lập Thạch: 99,70 ha; Sông Lô: 22,4 ha; Tam Dương: 31,0; Tam Đảo: 54,50 ha; Bình Xuyên: 14,5ha; Yên Lạc: 3,4 ha; Vĩnh Tường: 7,63 ha).

* Cây Sắn: Diện tích gieo trồng 1.269,10 ha, bằng 103,0% so với cùng kỳ (Phúc Yên: 6,0 ha; Lập Thạch: 681,10 ha; Sông Lô: 495,0 ha; Tam Đảo: 54,0 ha).

* Cây rau, đậu các loại: Diện tích gieo trồng 1.981,27ha, đạt 68,32% so với kế hoạch, bằng 94,43% so với cùng kỳ. Trong đó:

- Cây rau các loại: Diện tích gieo trồng 1.876,37 ha, đạt 69,50% so với kế hoạch, bằng 94,03% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 74,50ha; Phúc Yên: 209,30ha; Lập Thạch: 201,20 ha; Sông Lô: 116,70ha; Tam Dương: 286,0ha; Tam Đảo: 109,48ha; Bình Xuyên: 158,60 ha; Yên Lạc: 286,90ha; Vĩnh Tường: 433,69ha).

- Cây đậu các loại: Diện tích gieo trồng 104,90 ha, đạt 52,45% so với kế hoạch, bằng 102,24% so với cùng kỳ (Phúc Yên: 11,0ha; Lập Thạch: 59,0 ha; Tam Đảo: 31,40ha; Bình Xuyên: 3,5ha).

* Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng 1.641,07ha, đạt 92,19% so với kế hoạch, bằng 90,25% so với cùng kỳ. Trong đó:

- Cây lạc: Diện tích gieo trồng 1.541,22ha, đạt 90,66 % so với kế hoạch, bằng 90,01% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 11,62ha; Phúc Yên: 21,00ha: Lập Thạch: 642,50 ha; Sông Lô: 418,50ha; Tam Dương: 95,00 ha; Tam Đảo: 27,0 ha; Bình Xuyên: 79,10ha; Yên Lạc 184,76ha; Vĩnh Tường: 61,74 ha).

- Cây đậu tương: Diện tích gieo trồng 94,85 ha, đạt 118,56% so với kế hoạch, bằng 90,71% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0,50ha; Phúc Yên: 8,0 ha; Lập Thạch: 14,10 ha; Sông Lô: 7,0 ha; Tam Dương: 18,00 ha; Tam Đảo: 26,0ha; Bình Xuyên: 8,66ha; Yên Lạc: 8,77 ha; Vĩnh Tường: 3,82 ha).

* Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng 1.486,58 ha, đạt 79,50% so với kế hoạch, bằng 127,07% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 3,50 ha; Phúc Yên: 37,50ha; Lập Thạch: 368,9 ha; Sông Lô: 80,0ha; Tam Đảo: 84,30ha; Bình Xuyên: 50,0 ha; Yên Lạc: 236,5 ha; Vĩnh Tường: 625,88 ha).

* Tình hình dịch hại 7 ngày qua (TB của Chi cục BVTV từ ngày 20/03- 26/03/2019):

Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): Sâu đục thân 2 chấm 0,2 con (giảm so với kỳ trước), nơi cao 2 con (Lập Thạch); sâu đục thân cú mèo 0,5 con (giảm so với kỳ trước), nơi cao 4 con (Phúc Yên); rầy nâu 0,6 con (giảm so với kỳ trước), nơi cao 4 con (Lập Thạch); rầy lưng trắng 0,2 con (tăng so với kỳ trước), nơi cao 3 con (Sông Lô); rầy xanh đuôi đen 0,4 con (tăng so với kỳ trước), nơi cao 3 con (Sông Lô); sâu cuốn lá nhỏ 0,8 con (tăng so với kỳ trước), nơi cao 3 con (Lập Thạch, Vĩnh Tường).

- Trên lúa Xuân sớm:

+ Sâu đục thân (chủ yếu tuổi 5, TT) gây hại rải rác, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,1 - 0,2%, cao 0,5 - 1%, cục bộ 1 - 3% (các xã Ngũ Kiên, Kim Xá huyện Vĩnh Tường).

+ Sâu cuốn lá nhỏ (tuổi 4, 5) gây hại rải rác; mật độ phổ biến 0,2 - 0,5 con/m2, cao 4 - 6 con/m2 (các xã Tử Du, Xuân Lôi, Đồng Ích, Quang Sơn huyện Lập Thạch).

+ Rầy nâu (chủ yếu tuổi 3, 4, 5, trưởng thành) gây hại cục bộ. Mật độ phổ biến 20 - 30 con/m2, cao 850 - 1000 con/m2, cục bộ 1.500 - 2.000 con/m2 (các xã Xuân Lôi, Tiên Lữ, Văn Quán huyện Lập Thạch, xã Bình Định huyện Yên Lạc).

+ Bệnh đạo ôn phát sinh gây hại trên một số diện tích lúa giống nhiễm như J02, BC15, nếp địa phương,… tỷ lệ lá hại phổ biến 3 - 4%, cao 25 - 30%, cục bộ có ổ lụi thành chòm (thị trấn Thanh Lãnh, huyện Bình Xuyên).

+ Chuột gây hại cục bộ trung bình, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,4 - 0,6%, cao 2 - 3%, cục bộ 12 - 15% (các xã Văn Quán, Tử Du, Xuân Lôi, Đồng Ích, Tiên Lữ  - huyện Lập Thạch; xã Bình Định, Đồng Cương - huyện Yên Lạc).

- Trên lúa Xuân muộn:

+ Sâu đục thân (tuổi 3, 4, 5) hại rải rác, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,1- 0,2%, cao 0,5 - 2%, cục bộ 2 - 3% (huyện Vĩnh Tường, Tam Dương, Sông Lô, thành phố Vĩnh Yên).

+ Chuột hại cục bộ nơi cạn nước, ven bờ gần đường đi, ven kênh, mương, trang trại... tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,2 - 0,3%, cao 2 - 3%, cục bộ >10% (huyện Tam Đảo, Tam Dương, Bình Xuyên, thành phố Phúc Yên).

Ngoài ra, sâu cuốn lá nhỏ, rầy, ruồi đục lá hại rải rác.

- Trên cây rau:

+ Cây rau họ thập tự: Sâu xanh, sâu tơ hại rải rác, mật độ phổ biến 1 - 2 con/m2 , cao 2 - 5 con/m2, (xã Định Trung - thành phố Vĩnh Yên).

+ Cây su su: Bệnh sương mai hại nhẹ; tỷ lệ lá hại phổ biến 2 - 3%, cao 7 - 10% (xã Hồ Sơn - huyện Tam Đảo).

* Dự báo tình hình dịch hại từ ngày 27/03/2019 - 02/04/2019:

- Trên cây lúa:

+ Trên lúa Xuân sớm: Sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, chuột tiếp tục gây hại rải rác. Bệnh đạo ôn (các huyện: Bình Xuyên, Sông Lô, Lập Thạch, Tam Đảo) tiếp tục phát sinh, phát triển gây hại rải rác - nặng cục bộ một số diện tích. Trong điều kiện thời tiết âm u, ít nắng, có mưa phùn, mưa nhỏ và sương mù, cần chú ý theo dõi, phát hiện sớm, kịp thời phòng trừ bằng biện pháp phun thuốc đặc hiệu. Rầy nâu (các huyện: Lập Thạch, Sông Lô, Bình Xuyên, Yên Lạc) tiếp tục phát sinh, phát triển gây hại cục bộ theo vùng sinh thái, cần chú ý theo dõi, phát hiện các ổ rầy sớm, kịp thời phòng trừ bằng biện pháp sử dụng thuốc đặc hiệu đảm bảo an toàn, hiệu quả.

+ Trên lúa Xuân muộn: Sâu đục thân, sâu cuốn lá, rầy tiếp tục gia tăng gây hại rải rác. Chuột tiếp tục gia tăng gây hại mạnh trên những diện tích lúa làm đòng gần làng, ao hồ, đường đi, bờ cao, mương máng, trang trại,... cần chú ý phòng trừ.

- Trên cây rau:

+ Trên rau họ hoa thập tự: Bọ nhảy, sâu xanh tiếp tục gia tăng gây hại. Sâu tơ, bệnh thối nhũn, sương mai tiếp tục gây hại cục bộ.

+ Trên cây su su: Bệnh sương mai tiếp tục gia tăng gây hại cục bộ.

* Đề nghị:

- Tổ chức tổng điều tra bổ sung, ra thông báo cao điểm sâu bệnh hại trong tháng 4, tháng 5 để chỉ đạo phòng trừ kịp thời an toàn, hiệu quả.

- Tích cực thăm đồng thường xuyên, phát hiện sớm các đối tượng sâu bệnh hại, nhất là bệnh đạo ôn, sâu đục thân, sâu cuốn lá, rầy, chuột hại lúa để có biện pháp phòng trừ kịp thời.

- Điều tra sinh trưởng của cây lúa, bón thúc đòng cho trà lúa Xuân muộn đúng thời điểm tạo tiền đề cho năng suất lúa vụ Xuân. Trong giai đoạn lúa đứng cái - làm đòng cần duy trì mực nước 2 - 3 cm để cây lúa dưỡng đòng.

- Thực hiện tốt các biện pháp IPM, SRI, Viet GAP; thu hoạch sản phẩm rau màu đảm bảo đúng độ chín và thời gian cách ly khi phun thuốc BVTV lần cuối cùng theo hướng dẫn của nhà sản xuất trên bao bì.

- Thực hiện tốt công tác quản lý việc buôn bán và sử dụng phân bón, thuốc BVTV; công tác kiểm dịch thực vật nội địa trên địa bàn tỉnh.

* Một số biện pháp phòng trừ:

- Đối với diện tích lúa bị bệnh đạo ôn khi ruộng có tỷ lệ bệnh từ 5 - 10% lá hại cần phun ngay bằng các loại thuốc đặc hiệu để trừ bệnh như: Victory USA 250 WP, Stamonas 45 SC, Fu-Amy 40EC, FuJi-one 40EC, Bankan 600WP… Những ổ bệnh nặng trên 20% lá hại cần phun nhắc lại lần 2 cách lần 1 từ 5 - 7 ngày và phun phòng đạo ôn cổ bông trước khi trỗ 5 – 7 ngày. Giữ mực nước trên ruộng từ 3 - 5cm, ngừng bón các loại phân cho đến khi vết bệnh dừng hẳn mới chăm sóc tiếp. Những diện tích lúa có mật độ rầy từ 1.000 con/m2, sử dụng một trong các loại thuốc sau để phòng chống: Ekar 700EC, Chess 50WG, Actara 25WG, Mydan 10WP…Sử dụng thuốc có hoạt chất Validamycin để phun cho những diện tích bị bệnh khô vằn trên 20 % dảnh hại.

- Trên cây dưa chuột: Bệnh sương mai có trên 10% lá bệnh gây hại, phun trừ bằng các loại thuốc đặc hiệu sau: Anvil 5SC, Aliette 80WP, Ridomil Gol 68WP...; bệnh héo xanh dùng thuốc Stepgold 70WP, Benlate C, Kasai 21,2WP...

Lưu ý: Khi phun cần tuân thủ theo nguyên tắc 4 đúng và đảm bảo thời gian cách ly khi phun thuốc lần cuối trước thu hoạch.

- Tuyên truyền, hướng dẫn và tổ chức diệt chuột tập trung ở những diện tích bị chuột gây hại. Sử dụng các biện pháp thủ công, dùng bẫy lồng, bẫy sập, bả chuột ít độc hại để diệt chuột bảo đảm an toàn cho sản xuất và đời sống./.

Ngày đăng: 30/03/2019 Tác giả: Phòng Thống kê - Số lần được xem: 156

Thống kê tiến độ sản xuất


ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website