Tiến độ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (Kỳ 15, ngày 15/8/2020)


I. KẾT QUẢ SẢN XUẤT

1. Kết quả sản xuất nông nghiệp

Diện tích gieo trồng cây trồng vụ Mùa theo số liệu báo cáo, điều chỉnh của các huyện, thành phố tính đến kỳ báo cáo ngày 15/08/2020 là: 32.415,25 ha, đạt 101,30% kế hoạch, bằng 99,77% so với cùng kỳ. Trong đó:

1.1. Cây Lúa:

Diện tích đã cấy, gieo thẳng  là: 23.963,49 ha, đạt 101,97% kế hoạch, bằng 100,18% so với cùng kỳ. (Vĩnh Yên: 1.011,80 ha; Phúc Yên: 1.995,50 ha; Lập Thạch: 2.673,40 ha; Sông Lô: 2.280,90 ha; Tam Dương: 3.083,24 ha (Trại Mai Nham của Trung tâm Giống Nông nghiệp: 20,0 ha); Tam Đảo: 2.407,40 ha; Bình Xuyên: 2.727,10 ha; Yên Lạc: 3.931,70 ha; Vĩnh Tường: 3.852,45 ha (Trại Vũ Di của Trung tâm Giống Nông nghiệp: 20,0 ha)

1.2.Cây ngô:

Diện tích gieo trồng là: 1.690,30 ha, đạt 93,91 % kế hoạch, bằng 103,09 % so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 6,20 ha; Phúc Yên: 48,30 ha; Lập Thạch: 274,7 ha; Sông Lô: 393,0 ha; Tam Dương: 53,20 ha; Tam Đảo: 37,10 ha; Bình Xuyên: 96,10ha; Yên Lạc: 463,30 ha; Vĩnh Tường: 345,40ha)

1.3. Cây Khoai lang:

Diện tích gieo trồng 166,40 ha, đạt 72,35 % kế hoạch, bằng 80,66% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 380 ha; Phúc Yên: 9,0 ha; Lập Thạch: 48,60 ha; Sông Lô: 15,0 ha; Tam Dương: 31,10 ha; Tam Đảo: 41,40 ha; Bình Xuyên: 16,40 ha; Yên Lạc: 0,0 ha; Vĩnh Tường: 1,90 ha).

1.4. Cây rau, đậu các loại:

Diện tích gieo trồng 2.355,53 ha, đạt 98,15 % kế hoạch, bằng 97,70% so với cùng kỳ. Trong đó:

-  Cây rau các loại: Diện tích gieo trồng 2.347,73 ha, bằng 98,56% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 49,65ha; Phúc Yên: 193,0ha; Lập Thạch: 268,20 ha; Sông Lô: 175,0 ha; Tam Dương: 359,50ha; Tam Đảo: 181,80 ha; Bình Xuyên: 169,30 ha; Yên Lạc: 258,60 ha; Vĩnh Tường: 692,68 ha).

- Cây đậu các loại: Diện tích gieo trồng 7,80 ha, (Vĩnh Yên: 2,0 ha; Phúc Yên: 1,0 ha; Lập Thạch: 0,0 ha; Tam Dương: 0,0 ha; Tam Đảo: 4,80 ha; Yên Lạc: 0,0 ha).

- Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng 606,00 ha, đạt 91,82 % kế hoạch, bằng 92,46% so với cùng kỳ. Trong đó:

+ Cây lạc: Diện tích gieo trồng là: 450,17 ha, đạt 90,03% kế hoạch, bằng 90,47 % so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 8,3 ha; Phúc Yên: 4,0; Lập Thạch: 165,00 ha; Sông Lô: 136,40 ha; Tam Dương: 34,90 ha; Tam Đảo: 17,60 ha; Bình Xuyên: 20,70ha; Yên Lạc 29,60 ha; Vĩnh Tường: 33,67 ha).

+ Cây đậu tương: Diện tích gieo trồng là: 153,83 ha, đạt 96,14 % kế hoạch, bằng 97,48% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0,0 ha; Phúc Yên: 2,0 ha; Lập Thạch: 14,80 ha; Sông Lô: 38,90 ha; Tam Dương: 5,63 ha; Tam Đảo: 3,50 ha; Bình Xuyên: 11,40 ha; Yên Lạc: 64,90 ha; Vĩnh Tường: 12,70 ha)

1.5. Cây hàng năm khác:

 Diện tích gieo trồng 2.569,23 ha, đạt 141,95% kế hoạch, bằng 99,29 % so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 1,20 ha; Phúc Yên: 55,20 ha; Lập Thạch: 763,60 ha; Sông Lô:171,90 ha; Tam Dương: 232,40 ha; Tam Đảo: 323,0 ha; Bình Xuyên: 51,80 ha; Yên Lạc: 147,30 ha; Vĩnh Tường: 822,83 ha).

2. Kết quả sản xuất Lâm Nghiệp

2.1. Về lâm sinh

- Diện tích trồng mới rừng tập trung (lũy kế) là 540,4/650 ha bằng 96,24 % so với cùng kỳ và đạt 83,14 % kế hoạch năm

- Diện tích rừng trồng được chăm sóc là 585/2.212,69 ha bằng 26,44% so với cùng kỳ và đạt 26,44% kế hoạch năm

- Diện tích rừng được giao khoán bảo vệ là 9.757,20 ha, trong đó: Các huyện, thành phố là 9.397,2 ha; Trung tâm phát triển Lâm nghiệp, nông nghiệp là 360,0 ha

- Số cây lâm nghiệp trồng phân tán là 1.322.200/1.600.000 cây bằng 100,29 % so với cùng kỳ và đạt 82,64 % kế hoạch năm

2.2. Về khai thác: Sản lượng gỗ khai thác gỗ rừng trồng là 26.694,5/45.980 m3 đạt 104,56 % so với cùng kỳ và đạt 58,06% kế hoạch năm

II. THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH HẠI

1. Về thiên tai: Trong kỳ báo cáo trên đia bàn tỉnh Vĩnh Phúc không sẩy ra thiên tai.

2. Về dịch hại:

2.1. Tình hình dịch hại 7 ngày qua (Theo thông báo của Chi cục Trồng trọt và BVTV từ ngày 05/8/2020 - 11/8/2020):

- Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): Sâu đục thân 2 chấm 0,96 con(cao hơn kỳ trước), nơi cao 6 con (Sông Lô); Sâu đục thân cú mèo 0,16 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 2 con (Sông Lô); Rầy nâu 1,55 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 12 con (Lập Thạch); Rầy lưng trắng 0,45 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 5 con (Lập Thạch); Rầy xanh đuôi đen 0,33 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 4 con (Sông Lô); Sâu cuốn lá nhỏ 2,18 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 11con (Sông Lô).

- Trên lúa Mùa sớm:

+ Sâu cuốn lá nhỏ lứa 5 (tuổi 2,3), mật độ phổ biến1 - 2 con/m2, nơi cao 5 - 7 con/m2, cục bộ > 10 con/m2(Vĩnh Tường, Yên Lạc).

+ Sâu đục thân cú mèo (tuổi 1, 2, 3) gây hại rải rác, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,3 - 0,5%, cao 1 - 3%, cục bộ > 5% (Tam Dương).

+ Sâu đục thân 2 chấm (tuổi 1, 2, 3) tiếp tục gây hại nhẹ, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,2 - 0,3%, cao 3 - 5% (Tam Đảo, Tam Dương, Sông Lô).

+ Rầy nâu (tuổi 2, 3, 4) gây hại nhẹ, mật độ phổ biến 10 - 15 con/m2, cao 30- 70 con/m2 (Sông Lô, Lập Thạch).

+ Bệnh vàng lá gây hại cục bộ, tỷ lệ khóm hại phổ biến 0,5 - 1%, cao 3 - 5%, cục bộ 20% (Tam Đảo, Tam Dương).

+ Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn phát sinh gia tăng gây hại sau mưa to, tỷ lệ lá hại phổ biến 4 - 8%, cao 10 - 12%, cục bộ > 30% (Bình Xuyên, Yên Lạc).

+ Chuột gây hại cục bộ một số diện tích lúa gần đường đi, đồi, gò,... tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,5 - 1%, nơi cao 2 - 3%, cục bộ 6 - 10% (Vĩnh Tường, Lập Thạch, Tam Dương).

- Trên cây rau, màu:

+ Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu hại nhẹ. Mật độ phổ biến 0,3 - 0,5 con/m2, cao 1 - 2 con/m2 (Yên Lạc, Sông Lô).

'+ Trên cây rau thập tự: Sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang gây hại rải rác, mật độ sâu xanh phổ biến 0,3-0,5 con/m2, cao 2-3 con/m2(Phúc Yên, Vĩnh Yên).

2.2. Dự báo tình hình dịch hại từ ngày 12/8/2020 - 18/8/2020

- Trên lúa Mùa:

Sâu cuốn lá nhỏ gây trắng lá một số diện tích lúa xanh tốt rậm rạp, thừa đạm; Sâu đục thân hai chấm lứa 4 trưởng thành tiếp tục ra rải rác, sâu non gây bông bạc cho diện tích trỗ sớm nếu không được phòng trừ kịp thời; Rầy nâu tiếp tục gia tăng mật độ từ nay đến cuối tháng 8, đầu tháng 9; cần chú ý theo dõi phòng trừ kịp thời những nơi có mật độ cao đến ngưỡng. Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn tiếp phát sinh gây hại trên giống nhiễm, ruộng lúa xanh tốt, rậm rạp, cần chú ý phòng trừ bằng thuốc đặc hiệu khi bệnh chớm xuất hiện, nhất là sau những đợt mưa to, gió lớn và giông bão. Bệnh khô vằn, chuột tiếp tục gia tăng gây hại cần chú ý theo dõi để kịp thời phòng trừ.

- Trên cây rau, màu:

+ Trên cây cà chua, dưa chuột: Bệnh héo xanh, sương mai, giả sương mai, phấn trắngtiếp tục phát sinh gây hại nhẹ.

+ Trên cây cà chua, dưa chuột: Bệnh héo xanh, sương mai, giả sương mai, phấn trắngtiếp tục phát sinh gây hại nhẹ.

+ Trên rau thập tự: Bọ nhảy, sâu khoang, sâu xanh gia tăng gây hại.

+ Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu tiếp tục hại cục bộ.

3. Kiến nghị và các biện pháp quản lý

- Đề nghị các huyện, thành phố tiếp tục thăm đồng thường xuyên, chú ý theo dõi mật độ trưởng thành sâu đục thân lứa 4, sâu non sâu cuốn lá nhỏ lứa 5 nở rộ để có biện pháp phòng chống kịp thời.

- Đảm bảo nước tưới và chăm sóc tốt cây rau, màu. Khi có sinh vật gây hại vượt ngưỡng cần khuyến cáo nông dân sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, thảo mộc để phun phòng chống đảm bảo an toàn cho người sử dụng, ít ảnh hưởng đến môi trường.

- Tuyên truyền, hướng dẫn nông dân tích cực áp dụng các biện pháp IPM, SRI, VietGAP để cây trồng sinh trưởng, phát triển khỏe, chống chịu tốt với các điều kiện ngoại cảnh bất thuận và sinh vật gây hại, đây là tiền đề cho năng suất cao.

- Thực hiện thường xuyên các biện pháp thủ công: Ngắt ổ trứng sâu đục thân, bẫy bắt chuột khi chúng có mật độ thấp để hạn chế lây lan ra diện rộng. Chỉ phun phòng trừ các sinh vật gây hại khi có mật độ, tỷ lệ hại đến ngưỡng phòng trừ bằng thuốc đặc hiệu như: Sâu đục thân, sâu cuốn lá dùng: Patox 95SP, Virtako 40WG, Nicata 95SP, Chetsau 100 WG...; bệnh bạc lá, bệnh đốm sọc vi khuẩn dùng: Xanthomix 20WP, Ychatot 900SP, Avalon 8WP, Kasumin 2L, Totan 200 WP...Đối với sâu keo mùa thu trên ngô dùng: BT 1600WP, Emaben 0.2EC, Delfin WG, Foton 5.0ME, Clever 300WG...

- Thực hiện tốt công tác quản lý việc buôn bán và sử dụng phân bón, thuốc BVTV; công tác kiểm dịch thực vật nội địa trên địa bàn tỉnh.

(Kèm theo Biểu 01/NN/T về Tổng hợp, chi tiết của các huyện, thành phố)

Ngày đăng: 18/08/2020 Tác giả: Phòng thống kê - TTTTNN&PTNT - Số lần được xem: 56

Thống kê tiến độ sản xuất


ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website