Tiến độ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Kỳ 20, ngày 30/10/2020


I. KẾT QUẢ SẢN XUẤT

1. Kết quả sản xuất nông nghiệp

Vụ Đông 2020: Diện tích gieo trồng cây trồng vụ Đông theo số liệu báo cáo của các huyện, thành phố tính đến kỳ báo cáo ngày 30/10/2020 là: 13.015,84 ha, đạt 81,35% kế hoạch, bằng 92,12% so với cùng kỳ. Trong đó:

1.1.Cây ngô:

Diện tích gieo trồng là: 5.457,21 ha đạt 72,76% kế hoạch, bằng 87,53% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 45,0 ha; Phúc Yên: 181,00 ha; Lập Thạch: 1.175,41 ha; Sông Lô: 930,0 ha; Tam Dương: 409,90 ha; Tam Đảo: 465,0 ha; Bình Xuyên: 350,0ha; Yên Lạc: 963,70 ha; Vĩnh Tường: 937,20 ha)

1.2. Cây Khoai lang:

Diện tích gieo trồng là: 1.196,20 ha đạt 70,36% kế hoạch, bằng 78,29% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 74,50 ha; Phúc Yên: 25,0 ha; Lập Thạch: 245,0 ha; Sông Lô: 160,0 ha; Tam Dương: 104,23ha; Tam Đảo: 120,0 ha; Bình Xuyên: 100,0 ha; Yên Lạc: 235,50 ha; Vĩnh Tường: 131,97 ha).

1.3. Cây rau, đậu các loại:

Diện tích gieo trồng 4.115,25 ha đạt 82,31% kế hoạch, bằng 100,83% so với cùng kỳ. Trong đó:

+ Cây rau các loại: 4.095,25 ha, bằng 100,82% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 228,0 ha; Phúc Yên: 221,0 ha; Lập Thạch: 320,10 ha; Sông Lô: 200,0 ha; Tam Dương: 719,37 ha; Tam Đảo: 383,0 ha; Bình Xuyên: 295,0 ha; Yên Lạc: 480,0 ha; Vĩnh Tường: 1.248,78 ha).

+ Cây đậu các loại: 20,0 ha, bằng 104,71% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 2,0 ha; Phúc Yên: 9,0 ha; Lập Thạch: 0,0 ha; Sông Lô: 0,0 ha; Tam Dương: 0,0 ha; Tam Đảo: 9,0 ha; Bình Xuyên: 0,0 ha: Yên Lạc: 0,0 ha Vĩnh Tường: 0,0 ha).

1.4. Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng 654,40 ha đạt 59,49% kế hoạch, bằng 76,98% so với cùng kỳ. Trong đó:

+ Cây lạc: 164,66 ha đạt 82,33% kế hoạch, bằng 94,31 % so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 3,0 ha; Phúc Yên: 13,0; Lập Thạch: 35,70 ha; Sông Lô: 10,0 ha; Tam Dương: 32,10 ha; Tam Đảo: 10,0 ha; Bình Xuyên: 11,60 ha; Yên Lạc 23,60 ha; Vĩnh Tường: 20,26 ha).

+ Cây đậu tương: 489,74 ha đạt 54,42% kế hoạch, bằng 72,63% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 3,0 ha; Phúc Yên: 10,0 ha; Lập Thạch: 16,60 ha; Sông Lô: 10,0 ha; Tam Dương: 13,20 ha; Tam Đảo: 20,0 ha; Bình Xuyên: 11,60 ha; Yên Lạc: 398,70 ha; Vĩnh Tường: 6,64 ha).

1.5. Cây hàng năm khác:

 Diện tích gieo trồng là  1.584,28 ha, đạt 226,33% kế hoạch, bằng 110,37 % so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 13,0 ha; Phúc Yên: 32,0 ha; Lập Thạch: 346,60 ha; Sông Lô: 65,00 ha; Tam Dương: 77,80 ha; Tam Đảo: 205,0 ha; Bình Xuyên: 52,0 ha; Yên Lạc: 48,70 ha; Vĩnh Tường: 744,18 ha).

2. Kết quả sản xuất Lâm Nghiệp

2.1. Về lâm sinh:

- Diện tích trồng mới rừng tập trung (lũy kế) là 650/650 ha bằng 92,07 % so với cùng kỳ và đạt 100,0 % kế hoạch năm

- Diện tích rừng trồng được chăm sóc là 2121,9/2.212,69 ha bằng 95,90% so với cùng kỳ và đạt 95,90% kế hoạch năm

- Diện tích rừng được giao khoán bảo vệ là 9.757,20 ha, trong đó: Các huyện, thành phố là 9.397,2 ha; Trung tâm phát triển Lâm nghiệp, nông nghiệp là 360,0 ha

- Số cây lâm nghiệp trồng phân tán là 1.591.100/1.600.000 cây bằng 100,04 % so với cùng kỳ và đạt 99,44 % kế hoạch năm

2.2. Về khai thác: Sản lượng gỗ khai thác gỗ rừng trồng là 34.572,00/45.980 m3 đạt 104,07 % so với cùng kỳ và đạt 75,17% kế hoạch năm

II. THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH HẠI

1. Về thiên tai: Trong kỳ báo cáo trên đia bàn tỉnh Vĩnh Phúc không xảy ra thiên tai.

2. Về dịch hại:

2.1. Tình hình dịch hại 7 ngày qua (Theo thông báo của Chi cục Trồng trọt và BVTV từ ngày 21/10/2020 - 27/10/2020):

Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): Sâu đục thân 2 chấm 0,3 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 2 con (Phúc Yên); Sâu đục thân cú mèo 0,08 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 1 con (Tam Đảo, Tam Dương); Rầy nâu 0,9 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 8 con (Lập Thạch); Rầy lưng trắng 0,4 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 5 con (Sông Lô); Rầy xanh đuôi đen 0,6 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 4 con (Sông Lô, Lập Thạch); Sâu cuốn lá nhỏ 0,6 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 3 con (Phúc Yên).

- Trên cây rau, màu:

+ Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu gây hại rải rác, mật độ phổ biến 0,5 - 0,7 con/m2, cao 2 - 4 con/m2, cục bộ 6 - 7 con/m2 (Vĩnh Tường). Chuột gây hại cục bộ, tỷ lệ cây hại phổ biến 0,3 - 0,5%, cao 3 - 5%, cục bộ 8 - 10% (Lập Thạch, Yên Lạc). Bệnh đốm lá, gỉ sắt gây hại rải rác, tỷ lệ lá hại phổ biến 3 - 5%, cao 8 - 10%, cục bộ 15% (Vĩnh Tường). Sâu đục thân gây hại cục bộ, tỷ lệ cây hại phổ biến 0,5 - 1%, cao 3 - 5%, cục bộ 20% (Yên Lạc).

+ Trên cây rau thập tự: Sâu tơ, sâu xanh, bọ nhảygây hại rải rác, mật độ phổ biến 0,3 - 0,5 con/m2, cao 2 - 3 con/m2(Phúc Yên, Bình Xuyên, Vĩnh Yên).

+ Trên cây dưa chuột: Bệnh sương mai, giả sương mai gây hại rải rác một số diện tích đang thu quả, tỷ lệ lá hại phổ biến 2 - 3%, cao 15 - 20%. Bệnh héo xanh gây hại cục bộ, tỷ lệ cây hại phổ biến 0,3 - 0,5 %, cao  5 - 8% (Tam Dương).

+ Trên cây cà chua: bệnh héo xanh gây hại cục bộ một số diện tích cà chua chính vụ, tỷ lệ cây hại phổ biến 0,5 - 1%, cao 2,5% (Yên Lạc).

2.2. Dự báo tình hình dịch hại từ ngày 28/10/2020 - 03/11/2020

- Trên cây rau, màu:

+ Trên cây cà chua, dưa chuột: Bệnh héo xanh, sương mai, giả sương mai, phấn trắng tiếp tục phát sinh gây hại nhẹ.

+ Trên rau thập tự: Bọ nhảy, sâu khoang, sâu xanh gia tăng gây hại.

+ Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu, chuột tiếp tục hại cục bộ.

3. Kiến nghị và các biện pháp quản lý:

- Trạm Trồng trọt & BVTV các huyện, thành phố tăng cường phối hợp chặt chẽ với phòng Nông nghiệp & PTNT (Kinh tế), trạm Khuyến nông trên địa bàn đôn đốc UBND các xã, phường, thị trấn, HTX dịch vụ nông nghiệp tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn nông dân thực hiện:

+ Tích cực vệ sinh đồng ruộng, gieo trồng cây ưa lạnh như: Khoai tây, bắp cải, su hào... đảm bảo thời vụ và hết diện tích.

+ Chăm sóc cây vụ Đông, bón phân cân đối để cây khỏe, sinh trưởng phát triển tốt nhằm hạn chế sinh vật gây hại. Khi có sinh vật gây hại vượt ngưỡng cần khuyến cáo nông dân sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, thảo mộc để phun phòng chống đảm bảo an toàn cho người sử dụng, ít ảnh hưởng đến môi trường.

+ Thực hiện thường xuyên các biện pháp thủ công: Ngắt ổ trứng sâu, bẫy bắt chuột khi chúng có mật độ thấp để hạn chế lây lan ra diện rộng. Chỉ phun phòng trừ các sinh vật gây hại khi có mật độ, tỷ lệ hại đến ngưỡng phòng trừ. Đối với sâu keo mùa thu trên ngô dùng: BT 1600WP, Emaben 0.2EC, Delfin WG, Foton 5.0ME, Clever 300WG; Bệnh sương mai, giả sương mai dùng thuốc Niko 72WP, Zineb bul 80WP, Anvil 5SC, Aliette 80WP...; bệnh héo xanh dùng thuốc Benlate C, Xanthomix 20WP, Kasai 21,2WP...

- Tuyên truyền, hướng dẫn nông dân tích cực áp dụng các biện pháp IPM, SRI, VietGAP để cây trồng sinh trưởng, phát triển khỏe, chống chịu tốt với các điều kiện ngoại cảnh bất thuận và sinh vật gây hại, đây là tiền đề cho năng suất cao.

- Thực hiện tốt công tác quản lý việc buôn bán và sử dụng phân bón, thuốc BVTV; công tác kiểm dịch thực vật nội địa trên địa bàn tỉnh.

Ngày đăng: 30/10/2020 Tác giả: Phòng Thống kê – Trung tâm Thông tin Nông nghiệp & PTNT - Số lần được xem: 36

Thống kê tiến độ sản xuất

Hướng dẫn kỹ thuật sản xuất rau hữu cơ Hướng dẫn phòng chống sâu keo mùa thu trên cây ngô
Xem tất cả »

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website