Tiến độ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Kỳ 04, ngày 01/03/2021


I. KẾT QUẢ SẢN XUẤT

1. Kết quả sản xuất nông nghiệp

*. Vụ Xuân 2021: Diện tích gieo trồng vụ Xuân 2021 theo số liệu báo cáo của các huyện, thành phố tính đến kỳ báo cáo ngày 01/03/2021 là: 37.001,31 ha, đạt 96,11% kế hoạch, bằng 100,06% so với cùng kỳ. Trong đó:

Cây Lúa: Diện tích lúa đã cấy, gieo thẳng là: 29.203,66 ha đạt 99,00% kế hoạch, bằng 98,50% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 1200,0 ha; Phúc Yên: 2.052,36 ha; Lập Thạch: 4.010,20 ha; Sông Lô: 2.900,00 ha; Tam Dương: 3.170,0ha (trong đó Trại giống Mai Nham- Trung tâm giống NN: 20,0 ha); Tam Đảo: 2.090,0 ha; Bình Xuyên: 3.600,0 ha; Yên Lạc: 4.461,10 ha; Vĩnh Tường: 5.720,0 ha (trong đó Trại giống Vũ Di - Trung tâm giống NN: 20,0 ha)).

Cây ngô: Diện tích gieo trồng là: 1.783,20 ha, đạt 81,05% so với kế hoạch, bằng 94,14% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 8,50 ha; Phúc Yên: 9,00 ha; Lập Thạch: 295,00 ha; Sông Lô: 487,0 ha; Tam Dương: 30,00 ha; Tam Đảo: 18,50 ha; Bình Xuyên: 70,0ha; Yên Lạc: 565,20 ha; Vĩnh Tường: 300,00 ha).

Cây Khoai lang: Diện tích gieo trồng là: 214,70 đạt 71,57% so với kế hoạch, bằng 102,19% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 1,50 ha; Phúc Yên: 20,0 ha; Lập Thạch: 82,00 ha; Sông Lô: 21,50 ha; Tam Dương: 52,70 ha; Tam Đảo: 25,0ha; Bình Xuyên: 12,0 ha; Yên Lạc: 00,0 ha; Vĩnh Tường: 0,00 ha).

Cây rau, đậu các loại: Diện tích gieo trồng 2.147,33 ha đạt 75,08% kế hoạch, bằng 107,65% so với cùng kỳ. Trong đó:

+ Cây rau các loại: 2.098,13 ha, đạt 77,71% kế hoạch, bằng 109,35% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 50,00 ha; Phúc Yên: 235,00 ha; Lập Thạch: 239,30 ha; Sông Lô: 170,00 ha; Tam Dương: 336,00 ha; Tam Đảo: 391,75 ha; Bình Xuyên: 165,0 ha; Yên Lạc: 260,80 ha; Vĩnh Tường: 250,28 ha).

+ Cây đậu các loại: 49,20 ha, đạt 30,75% kế hoạch, bằng 64,65% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0,0 ha; Phúc Yên: 5,0 ha; Lập Thạch: 29,70 ha; Sông Lô: 0,0 ha; Tam Dương: 0,0 ha; Tam Đảo: 14,50 ha; Bình Xuyên: 0,0 ha: Yên Lạc: 0,0 ha Vĩnh Tường: 0,0 ha).

Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng 1440,60 ha, đạt 84,32% kế hoạch, bằng 92,85% so với cùng kỳ. Trong đó:

+ Cây lạc: 1.391,60ha, đạt 84,32% kế hoạch, bằng 92,85% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 3,00 ha; Phúc Yên: 35,0; Lập Thạch: 620,00 ha; Sông Lô: 409,0 ha; Tam Dương: 70,40 ha; Tam Đảo: 80,00 ha; Bình Xuyên: 50,00 ha; Yên Lạc 113,90 ha; Vĩnh Tường: 1,00 ha).

+ Cây đậu tương: 49,30 ha đạt 70,43% kế hoạch, bằng 98,60% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 5,00 ha; Phúc Yên: 00,0 ha; Lập Thạch: 12,50 ha; Sông Lô: 4,20 ha; Tam Dương: 7,60 ha; Tam Đảo: 6,70 ha; Bình Xuyên: 8,0 ha; Yên Lạc: 5,30 ha; Vĩnh Tường: 00,00 ha).

Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng là: 1.767,12 ha, đạt 92,04% kế hoạch, bằng 105,00% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 10,00 ha; Phúc Yên: 44,0 ha; Lập Thạch: 342,10 ha; Sông Lô: 120,0 ha; Tam Dương: 198,10 ha; Tam Đảo: 176,30 ha; Bình Xuyên: 52,0 ha: Yên Lạc: 137,0 ha Vĩnh Tường: 687,72 ha).

2. Kết quả sản xuất Lâm Nghiệp:

2.1. Về lâm sinh:

Trong tháng Hai, thời tiết diễn biến tương đối thuận lợi đã tạo điều kiện cho các đơn vị sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp tục thực hiện công tác ươm cây giống lâm nghiệp và chuẩn bị hiện trường trồng rừng cũng như bảo vệ diện tích rừng hiện có và chăm sóc diện tích rừng trồng mới.

Các địa phương trên địa bàn tỉnh khẩn trương thực hiện công tác chuẩn bị tết trồng cây đầu xuân năm Tân Sửu 2021.

2.2. Về khai thác: Sản lượng gỗ khai thác trong tháng 02/2021 ước đạt 2.320 m3, giảm 25,88% so với cùng kỳ. Sản lượng củi khai thác ước đạt 2.480 ste, giảm 2,75% so với cùng kỳ.

II. THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH HẠI

1. Về thiên tai: Trong kỳ báo cáo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc không xảy ra thiên tai.

2. Về dịch hại:

2.1. Tình hình dịch hại 7 ngày qua (Theo thông báo của Chi cục Trồng trọt và BVTV từ ngày 17/02/2021 - 23/02/2021):

Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): Sâu đục thân 2 chấm 0,1 con, nơi cao 1 con (Bình Xuyên, Tam Đảo); Sâu đục thân cú mèo 0,1 con, nơi cao 2 con (Sông Lô); Rầy nâu 1,2 con, nơi cao 12 con (Lập Thạch); Rầy lưng trắng 1,2 con, nơi cao 3 con (Lập Thạch); Rầy xanh đuôi đen 0,2 con, nơi cao 2 con (Bình Xuyên); Sâu cuốn lá nhỏ 0,04 con, nơi cao 1con (Phúc Yên, Bình Xuyên).

*. Trên lúa xuân sớm:

- Sâu đục thân cú mèo (tuổi 3,4) gây hại cục bộ, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,1 - 0,3%, cao 1 - 1,5% (Sông Lô).

- Sâu cuốn lá nhỏ (tuổi 2, 3, 4) gây hại rải rác, mật độ phổ biến 0,1 - 0,2 con/m2, cao 0,8 - 1 con/m2.

- Rầy (tuổi 1, 2, 3) gây hại rải rác, mật độ phổ biến 4 - 5 con/m2, cao 30 - 35 con/m2 (Sông Lô).

- Chuột gây hại cục bộ, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,5 - 1%, cao 5 - 10% (Bình Xuyên, Sông Lô, Lập Thạch).

- Ngoài ra ốc bươu vàng, ruồi đục lá phát sinh và gây hại cục bộ.

*. Trên lúa Xuân muộn: Ốc bươu vàng tiếp tục gây hại với mật độ phổ biến 0,1 - 0,3 con/m2, cao 1 - 2 con/m2 (Tam Dương, Bình Xuyên...).

- Chuột gây hại rải rác tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,5 - 1%, cao 1 - 2% (Tam Dương, Sông Lô...).

- Ngoài ra ốc bươu vàng, bọ trĩ, ruồi đục lá gây hại rải rác.

*. Trên cây rau, màu:

- Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu gây hại cục bộ, mật độ phổ biến 0,5 - 1 con/m2, cao 1 - 2 con/m2 (Yên Lạc).

- Trên cây rau thập tự: Sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, bọ nhảy tiếp tục gây hại nhẹ, mật độ sâu xanh phổ biến 0,5 - 1 con/m2, cao 1 - 2 con/m2; mật độ sâu tơ phổ biến 0,4-0,5 con/m2, cao 1 - 2 con/m2, mật độ sâu khoang 0,1 - 0,2 con/m2, cao 1 - 2 con/m2,bọ nhảy phổ biến 2 - 3 con/m2, cao 7 - 10 con/m2 (Phúc Yên, Vĩnh yên). Bệnh thối nhũn hại nhẹ, tỷ lệ cây hại 0,5 - 1%, nơi cao 2 - 3% (Bình Xuyên).

 - Trên cây dưa chuột: Bọ trĩ tiếp tục gây hại nhẹ, tỷ lệ cây hại phổ biến 3 - 5%, cao 15% (Tam Dương). Ngoài ra bệnh sương mai,phấn trắng phát sinh gây hại nhẹ.

- Trên cây rau su su: Bệnh sương mai hại nhẹ cục bộ, tỷ lệ lá hại phổ biến 3 - 4%, cao 7 - 10% (Tam Đảo).

2.2. Dự báo tình hình dịch hại từ ngày 24/02/2021 - 04/03/2021:

*. Trên lúa xuân sớm:

Sâu đục thân, sâu cuốn lá, rầy, chuột và ốc bươu vàng tiếp tục gây hại rải rác.

Chú ý bệnh đạo ôn phát sinh, phát triển gây hại vùng chiêm trũng trên các giống lúa X30, Xi23, nếp,... cần theo dõi, phát hiện sớm, kịp thời phòng chống bằng thuốc đặc hiệu.

*. Trên cây ngô:

- Chú ý theo dõi sâu keo mùa thu phát sinh gây hại để có biện pháp phòng chống kịp thời.

*. Trên cây rau:

- Trên cây dưa chuột: Bọ trĩ, bệnh héo xanh, sương mai, phấn trắng tiếp tục phát sinh gây hại rải rác.

- Trên rau thập tự: Bọ nhảy, sâu khoang, sâu xanh, sâu tơ, bệnh sương mai gia tăng gây hại.

- Trên cây su su: Bệnh sương mai gây hại cục bộ.

3. Kiến nghị và các biện pháp quản lý:

3.1. Kiến nghị:

Trạm Trồng trọt & BVTV các huyện, thành phố: Phối hợp với phòng Nông nghiệp & PTNT (Kinh tế), trạm Khuyến nông trên địa bàn đôn đốc UBND các xã, phường, thị trấn, HTX dịch vụ nông nghiệp chỉ đạo, hướng dẫn nông dân thực hiện nội dung sau:

- Đối với diện tích lúa đã cấy: Bón thúc đủ, kịp thời, bón tập trung để cây lúa sinh trưởng - phát triển tốt. Theo dõi chặt chẽ bệnh đạo ôn, sâu đục thân, sâu cuốn lá, rầy phát sinh gây hại để kịp thời phòng chống.

- Lưu ý khi sử dụng thuốc trừ cỏ: Sử dụng thuốc trừ cỏ phải đúng thuốc (thuốc tiền nảy mầm dùng trước khi cấy (sạ) 0 - 4 ngày, thuốc hậu nảy mầm dùng sau cấy theo khuyến cáo của nhà sản xuất). Tránh tình trạng dùng thuốc cỏ cháy phun cho lúa, gây chết lúa.

3.2. Biện pháp quản lý:

- Thăm đồng thường xuyên để phát hiện và xử lý kịp thời các đối tượng sinh vật gây hại trên đồng ruộng.

- Trên lúa Xuân sớm theo dõi và phòng chống các đối tượng sâu, bệnh như Bệnh đạo ôn, sâu đục thân, ... bằng các loại thuốc như: Fuji-one 40EC, Filia 525SE, Bankan 600WP, Amistar Top 325SC (trừ bệnh đạo ôn),...Virtako 40WG , Nitox 30EC (trừ sâu)...

- Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu dùng thuốc: Angun 5WG, Emaben 3,6WG, Dylan 10WG, Vimatox 1,9EC,...

- Chuột dùng các loại bẫy sập, bẫy dính, bả... để đánh bắt.

- Trên cây rau: Sâu xanh, sâu tơ, sâu khoang dùng thuốc Kajio 5EC, Dylan 2 EC, Tập kỳ 1.8EC....; bọ nhảy dùng thuốc Bamectin 5.55EC, Shertin 5.0EC, Abatimec 1.8EC...Bệnh sương mai dùng thuốc Score 250EC, Daconil 500SC, Ridomil Gold 68WG,....

- Trên cây ăn quả: Nhện hại dùng thuốc Comite 73EC, Catex 3.6EC...; bệnh sương mai, thán thư dùng thuốc Niko 72WP, Zineb bul 80WP, Anvil 5SC...

- Ưu tiên sử dụng các loại thuốc sinh học, thảo mộc để phòng chống sâu, bệnh hại rau, màu. Lưu ý: Khi phun cần tuân thủ theo nguyên tắc 4 đúng và đảm bảo thời gian cách ly trước khi thu hoạch.

Trên đây là tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 04, ngày 01/03/2021 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc./.

Ngày đăng: 01/03/2021 Tác giả: Phòng Thống kê - TTTTNN&PTNT - Số lần được xem: 52

Thống kê tiến độ sản xuất

Kỹ thuật nhân giống, trồng và chăm sóc Trà hoa vàng Tăng cường các hoạt động kiểm tra, giám sát đảm bảo ATTP năm 2021 Phát triển kinh tế từ mô hình chăn nuôi bò thịt sinh sản theo hướng sản xuất tập trung Kỹ Thuật nuôi vịt đẻ trứng an toàn sinh học Gương hội viên nông dân làm kinh tế giỏi
Xem tất cả »

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website