Tiến độ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Kỳ 06, ngày 30/03/2021


I. KẾT QUẢ SẢN XUẤT

1. Kết quả sản xuất nông nghiệp

*. Vụ Xuân 2021: Diện tích gieo trồng vụ Xuân 2021 theo số liệu báo cáo của các huyện, thành phố tính đến kỳ báo cáo ngày 30/03/2021 là: 38.623,65 ha, đạt 100,32% kế hoạch, bằng 100,50% so với cùng kỳ. Trong đó:

Cây Lúa: Diện tích lúa đã cấy, gieo thẳng là: 29.676,86 ha đạt 100,60% kế hoạch, bằng 99,30% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 1.150,9 ha; Phúc Yên: 2.052,36 ha; Lập Thạch: 4.022,20 ha; Sông Lô: 2.900,00 ha; Tam Dương: 3.274,30ha (trong đó Trại giống Mai Nham- Trung tâm giống NN: 20,0 ha); Tam Đảo: 2.166,0 ha; Bình Xuyên: 3.830,0 ha; Yên Lạc: 4.561,10 ha; Vĩnh Tường: 5.720,0 ha (trong đó Trại giống Vũ Di - Trung tâm giống NN: 20,0 ha)).

Cây ngô: Diện tích gieo trồng là: 2.013,36 ha, đạt 91,52% so với kế hoạch, bằng 91,20% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 5,30 ha; Phúc Yên: 65,00 ha; Lập Thạch: 295,00 ha; Sông Lô: 487,0 ha; Tam Dương: 55,50 ha; Tam Đảo: 26,10 ha; Bình Xuyên: 81,40ha; Yên Lạc: 565,20 ha; Vĩnh Tường: 432,86 ha).

Cây Khoai lang: Diện tích gieo trồng là: 270,80 đạt 90,27% so với kế hoạch, bằng 92,05% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 2,50 ha; Phúc Yên: 22,0 ha; Lập Thạch: 82,00 ha; Sông Lô: 27,30 ha; Tam Dương: 52,70 ha; Tam Đảo: 64,30 ha; Bình Xuyên: 17,0 ha; Yên Lạc: 00,0 ha; Vĩnh Tường: 3,00 ha).

Cây rau, đậu các loại: Diện tích gieo trồng 2.626,50 ha đạt 91,84% kế hoạch, bằng 106,10% so với cùng kỳ. Trong đó:

+ Cây rau các loại: 2.559,60 ha, đạt 94,80% kế hoạch, bằng 106,68% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 54,90 ha; Phúc Yên: 235,00 ha; Lập Thạch: 239,30 ha; Sông Lô: 212,00 ha; Tam Dương: 424,00 ha; Tam Đảo: 358,40 ha; Bình Xuyên: 281,70 ha; Yên Lạc: 263,80 ha; Vĩnh Tường: 490,50 ha).

+ Cây đậu các loại: 66,90 ha, đạt 41,81 % kế hoạch, bằng 87,91% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0,0 ha; Phúc Yên: 13,0 ha; Lập Thạch: 37,90 ha; Sông Lô: 0,0 ha; Tam Dương: 0,0 ha; Tam Đảo: 16,00 ha; Bình Xuyên: 0,0 ha: Yên Lạc: 0,0 ha Vĩnh Tường: 0,0 ha).

Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng 1601,69 ha, đạt 93,69% kế hoạch, bằng 94,31% so với cùng kỳ. Trong đó:

+ Cây lạc: 1.545,85 ha, đạt 93,69% kế hoạch, bằng 94,88% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 7,60 ha; Phúc Yên: 30,0; Lập Thạch: 620,00 ha; Sông Lô: 490,0 ha; Tam Dương: 95,00 ha; Tam Đảo: 80,00 ha; Bình Xuyên: 65,00 ha; Yên Lạc 113,90 ha; Vĩnh Tường: 44,35 ha).

+ Cây đậu tương: 55,84 ha đạt 79,77% kế hoạch, bằng 80,68% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0,50 ha; Phúc Yên: 2,0 ha; Lập Thạch: 12,50 ha; Sông Lô: 2,10 ha; Tam Dương: 12,00 ha; Tam Đảo: 6,70 ha; Bình Xuyên: 10,0 ha; Yên Lạc: 5,30 ha; Vĩnh Tường: 4,74 ha).

Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng là: 1.929,18 ha, đạt 100,48% kế hoạch, bằng 103,55 % so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 10,00 ha; Phúc Yên: 45,0 ha; Lập Thạch: 368,70 ha; Sông Lô: 176,0 ha; Tam Dương: 143,00 ha; Tam Đảo: 157,30 ha; Bình Xuyên: 52,0 ha: Yên Lạc: 137,0 ha Vĩnh Tường: 687,72 ha).

2. Kết quả sản xuất Lâm Nghiệp:

2.1. Về lâm sinh:

Trong tháng 3, thời tiết diễn biến tương đối thuận lợi đã tạo điều kiện cho các đơn vị sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp tục thực hiện công tác trồng rừng cũng như bảo vệ diện tích rừng hiện có và chăm sóc diện tích rừng trồng mới.

- Diện tích rừng trồng mới 112 ha.

- Toàn tỉnh trồng được 328,7 nghìn cây phân tán.

2.2. Về khai thác: Sản lượng gỗ khai thác trong tháng 03/2021 ước đạt 4.744,2 m3, tăng 30,25% so với cùng kỳ. Sản lượng củi khai thác ước đạt 2.495 ste, giảm 2,27% so với cùng kỳ.

II. THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH HẠI

1. Về thiên tai: Trong kỳ báo cáo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc không xảy ra thiên tai.

2. Về dịch hại:

2.1. Tình hình dịch hại 7 ngày qua (Theo thông báo của Chi cục Trồng trọt và BVTV từ ngày 17/03/2021 - 23/03/2021):

Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): Sâu đục thân 2 chấm 0,1 con (tương đương kỳ trước), nơi cao 1 con (Sông Lô, Phúc Yên); Sâu đục thân cú mèo 0,3 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 2 con (Bình Xuyên); Rầy nâu 0,7 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 5 con (Lập Thạch); Rầy lưng trắng 0,5 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 6 con (Sông Lô); Rầy xanh đuôi đen 0,4 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 3 con (Lập Thạch, Sông Lô); Sâu cuốn lá nhỏ 0,3 con (tương đương kỳ trước), nơi cao 2 con (Phúc Yên).

*. Trên lúa xuân sớm:

- Sâu đục thân 2 chấm (tuổi 5, tt, trứng) gây hại cục bộ, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,5 - 0,6%, cao 1 - 2% (Sông Lô).

- Sâu đục thân cú mèo (tuổi 2, 3) gây hại cục bộ, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,2 - 0,4%, cao 1 - 3% (Yên Lạc, Bình Xuyên).

- Sâu cuốn lá nhỏ (tuổi 5, N, tt) gây hại rải rác, mật độ phổ biến 0,2 - 0,6 con/m2, cao 5 - 8 con/m2 (Yên Lạc, Sông Lô).

- Rầy nâu, rầy lưng trắng (tuổi 5, tt) gây hại rải rác, mật độ phổ biến 25 - 30 con/m2, cao 80 - 100 con/m(Sông Lô).

- Chuột gây hại với tỷ lệ dảnh hại phổ biến 1 - 2%, cao 10 - 13% (Sông Lô, Bình Xuyên,...).

- Ngoài ra ruồi đục lá, bệnh khô vằn phát sinh gây hại cục bộ.

*. Trên lúa Xuân muộn:

- Sâu đục thân 2 chấm (tuổi 5, tt, tr) gây hại cục bộ, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,2 - 0,4%, cao 1 - 2% (Sông Lô).

- Sâu đục thân cú mèo (tuổi 2, 3) gây hại cục bộ, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,2 - 0,%, cao 2 - 3% (Tam Dương, Tam Đảo).

- Sâu cuốn lá nhỏ (tuổi 5, N, tt) gây hại rải rác, mật độ phổ biến 0,8 - 1 con/m2, cao 4 - 5 con/m2 (Sông Lô, Tam Dương).

- Bệnh đạo ôn lá gây hại cục bộ tại các ổ cũ với tỷ lệ lá hại phổ biến 0,5 - 1%, cục bộ 7 - 10% (Sông Lô, Lập Thạch, Vĩnh Tường).

- Bệnh khô vằn gây hại cục bộ với tỷ lệ cây hại phổ biến 0,2 - 0,5%, nơi cao 1 - 2% (Sông Lô, Tam Dương).

- Chuột gia tăng gây hại với tỷ lệ dảnh hại phổ biến 1- 2%, cao 10 - 15% (Bình Xuyên, Sông Lô).

- Ngoài ra bệnh vàng lá sinh lý, ruồi đục lá gây hại rải rác.

*. Trên cây rau, màu:

- Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu gây hại rải rác, mật độ phổ biến 0,4 - 0,6 con/m2, cao 2 - 3 con/m2 (Yên Lạc, Sông Lô,...).

- Trên cây rau su su: Bệnh sương mai hại nhẹ, tỷ lệ lá hại phổ biến 5 - 6%, nơi cao 10 - 15% (Tam Đảo).

- Trên cây rau thập tự: Sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, bọ nhảy gây hại nhẹ (Phúc Yên, Vĩnh yên).

2.2. Dự báo tình hình dịch hại từ ngày 24/03/2021 - 30/03/2021:

*. Trên cây lúa:

- Trên lúa Xuân sớm: Sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, rầy, chuột và bệnh khô vằn gây hại rải rác. Rầy (các huyện: Sông Lô, Lập Thạch) tiếp tục phát sinh gây hại tại các ổ cũ, cần theo dõi để phòng chống kịp thời đạt hiệu quả.

- Trên lúa Xuân muộn: Sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, ruồi đục lá, chuột gây hại rải rác. Bệnh khô vằn, bệnh vàng lá sinh lý (Tam Đảo), bệnh đạo ôn lá (các huyện: Sông Lô, Lập Thạch, Vĩnh Tường) phát sinh, phát triển gây hại cục bộ, cần chú ý theo dõi, chỉ đạo phòng chống bằng các loại thuốc đặc hiệu.

*. Trên cây ngô:

- Sâu keo mùa thu phát sinh gây hại nhẹ.

*. Trên cây rau:

- Trên rau thập tự: Bọ nhảy, sâu khoang, sâu xanh, sâu tơ, bệnh sương mai gây hại nhẹ.

- Trên cây su su: Bệnh sương mai tiếp tục gây hại cục bộ.

3. Kiến nghị và các biện pháp quản lý:

3.1. Kiến nghị:

Trạm Trồng trọt & BVTV các huyện, thành phố:

- Tổ chức tổng điều tra bổ sung, ra thông báo cao điểm sâu bệnh hại trong tháng 4, 5 để chỉ đạo phòng chống kịp thời an toàn, hiệu quả.

- Thực hiện tốt công tác quản lý việc buôn bán và sử dụng phân bón, thuốc BVTV; công tác kiểm dịch thực vật nội địa trên địa bàn huyện.

- Hướng dẫn nông dân thực hiện tốt các biện pháp IPM, SRI (trên cây lúa); sản xuất rau theo tiêu chuẩn Viet GAP, GlobalGAP (trên cây rau).

3.2. Biện pháp quản lý:

- Trên lúa Xuân: Khi bệnh đạo ôn lá phát sinh gây hại với tỷ lệ lá hại từ 5 - 10% cần phun ngay bằng các loại thuốc đặc hiệu như: Bump 600WP, Fuji-one 40EC, Filia 525SE, Bankan 600WP, Amistar Top 325 SC, … Những ổ bệnh nặng trên 20% lá hại cần phun nhắc lại lần 2 cách lần 1 từ 5 - 7 ngày và ngừng bón các loại phân đến khi vết bệnh dừng hẳn mới chăm sóc tiếp.

- Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu dùng thuốc: Angun 5WG, Emaben 3,6WG, Dylan 10WG, Vimatox 1,9EC,...

- Trên cây rau: Sâu xanh, sâu tơ, sâu khoang dùng thuốc Kajio 5EC, Dylan 2 EC, Tập kỳ 1.8EC....; bọ nhảy dùng thuốc Bamectin 5.55EC, Shertin 5.0EC, Abatimec 1.8EC...Bệnh sương mai dùng thuốc Score 250EC, Daconil 500SC, Ridomil Gold 68WG,....

Lưu ý: Khi phun cần tuân thủ theo nguyên tắc 4 đúng và đảm bảo thời gian cách ly trước khi thu hoạch.

- Tiếp tục diệt chuột tập trung ở những diện tích bị chuột gây hại. Sử dụng các biện pháp thủ công, dùng bẫy lồng, bẫy sập, bả chuột ít độc hại để diệt chuột bảo đảm an toàn cho sản xuất và đời sống.

Trên đây là tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 06, ngày 30/03/2021 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc./.

Ngày đăng: 01/04/2021 Tác giả: Phòng Thống kê - TTTTNN&PTNT - Số lần được xem: 42

Thống kê tiến độ sản xuất

Kỹ thuật nhân giống, trồng và chăm sóc Trà hoa vàng Tăng cường các hoạt động kiểm tra, giám sát đảm bảo ATTP năm 2021 Phát triển kinh tế từ mô hình chăn nuôi bò thịt sinh sản theo hướng sản xuất tập trung Kỹ Thuật nuôi vịt đẻ trứng an toàn sinh học Gương hội viên nông dân làm kinh tế giỏi
Xem tất cả »

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website