Thông tin tiến độ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Kỳ 08, ngày29/04/2021


I. KẾT QUẢ SẢN XUẤT

1. Kết quả sản xuất nông nghiệp

*. Vụ Xuân 2021: Diện tích gieo trồng vụ Xuân 2021 theo số liệu báo cáo, điều chỉnh của các huyện, thành phố tính đến kỳ báo cáo ngày 29/04/2021 là: 39.109,36 ha, đạt 101,58% kế hoạch, bằng 98,62% so với cùng kỳ. Trong đó:

Cây Lúa: Diện tích lúa đã cấy, gieo thẳng là: 29.676,86 ha đạt 100,60% kế hoạch, bằng 99,30% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 1.150,9 ha; Phúc Yên: 2.052,36 ha; Lập Thạch: 4.022,20 ha; Sông Lô: 2.900,00 ha; Tam Dương: 3.274,30ha (trong đó Trại giống Mai Nham- Trung tâm giống NN: 20,0 ha); Tam Đảo: 2.166,0 ha; Bình Xuyên: 3.830,0 ha; Yên Lạc: 4.561,10 ha; Vĩnh Tường: 5.720,0 ha (trong đó Trại giống Vũ Di - Trung tâm giống NN: 20,0 ha)).

-Diện tích lúa trổ bông: 21.180,50 ha bằng 123,49 % so với cùng kỳ (do cơ cấu thời vụ).

Cây ngô: Diện tích gieo trồng là: 2.013,36 ha, đạt 91,52% so với kế hoạch, bằng 91,20% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 5,30 ha; Phúc Yên: 65,00 ha; Lập Thạch: 295,00 ha; Sông Lô: 487,0 ha; Tam Dương: 55,50 ha; Tam Đảo: 26,10 ha; Bình Xuyên: 81,40ha; Yên Lạc: 565,20 ha; Vĩnh Tường: 432,86 ha).

Cây Khoai lang: Diện tích gieo trồng là: 269,80 đạt 89,93% so với kế hoạch, bằng 98,59% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 1,50 ha; Phúc Yên: 22,0 ha; Lập Thạch: 82,00 ha; Sông Lô: 27,30 ha; Tam Dương: 52,70 ha; Tam Đảo: 64,30 ha; Bình Xuyên: 17,0 ha; Yên Lạc: 00,0 ha; Vĩnh Tường: 3,00 ha).

Cây rau, đậu các loại: Diện tích gieo trồng 2.792,71 ha đạt 97,65% kế hoạch, bằng 110,04% so với cùng kỳ. Trong đó:

+ Cây rau các loại: 2.723,81 ha, đạt 100,88% kế hoạch, bằng 111,48% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 54,90 ha; Phúc Yên: 374,50 ha; Lập Thạch: 239,30 ha; Sông Lô: 230,00 ha; Tam Dương: 365,40 ha; Tam Đảo: 365,16 ha; Bình Xuyên: 281,70 ha; Yên Lạc: 263,80 ha; Vĩnh Tường: 490,50 ha).

+ Cây đậu các loại: 68,90 ha, đạt 41,81 % kế hoạch, bằng 87,91% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0,0 ha; Phúc Yên: 13,0 ha; Lập Thạch: 37,90 ha; Sông Lô: 0,0 ha; Tam Dương: 0,0 ha; Tam Đảo: 18,00 ha; Bình Xuyên: 0,0 ha: Yên Lạc: 0,0 ha Vĩnh Tường: 0,0 ha).

Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng 1550,99 ha, đạt 90,62% kế hoạch, bằng 90,50% so với cùng kỳ. Trong đó:

+ Cây lạc: 1.495,15 ha, đạt 90,62% kế hoạch, bằng 92,48% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 7,60 ha; Phúc Yên: 30,0; Lập Thạch: 620,00 ha; Sông Lô: 490,0 ha; Tam Dương: 73,00 ha; Tam Đảo: 80,00 ha; Bình Xuyên: 36,30 ha; Yên Lạc 113,90 ha; Vĩnh Tường: 44,35 ha).

+ Cây đậu tương: 55,84 ha đạt 79,77% kế hoạch, bằng 59,40% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0,50 ha; Phúc Yên: 2,0 ha; Lập Thạch: 12,50 ha; Sông Lô: 2,10 ha; Tam Dương: 12,00 ha; Tam Đảo: 6,70 ha; Bình Xuyên: 10,0 ha; Yên Lạc: 5,30 ha; Vĩnh Tường: 4,74 ha).

Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng là: 1.929,18 ha, đạt 100,48% kế hoạch, bằng 97,77 % so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 10,00 ha; Phúc Yên: 45,0 ha; Lập Thạch: 368,70 ha; Sông Lô: 176,0 ha; Tam Dương: 143,00 ha; Tam Đảo: 157,30 ha; Bình Xuyên: 52,0 ha: Yên Lạc: 137,0 ha Vĩnh Tường: 687,72 ha).

2. Kết quả sản xuất Lâm Nghiệp:

2.1. Về lâm sinh:

Trong tháng 4, thời tiết diễn biến tương đối thuận lợi đã tạo điều kiện cho các đơn vị sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp tục thực hiện công tác trồng rừng cũng như bảo vệ diện tích rừng hiện có và chăm sóc diện tích rừng trồng mới.

- Diện tích rừng trồng mới 259,96 ha.

- Toàn tỉnh trồng được 620,5 nghìn cây phân tán.

2.2. Về khai thác: Sản lượng gỗ khai thác đến tháng 04/2021 ước đạt 13.536,7 m3, tăng 3,9% so với cùng kỳ. Sản lượng củi khai thác ước đạt 9.827,2 ste, giảm 1,66% so với cùng kỳ.

II. THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH HẠI

1. Về thiên tai: Trong kỳ báo cáo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc không xảy ra thiên tai.

2. Về dịch hại:

2.1. Tình hình dịch hại 7 ngày qua (Theo thông báo của Chi cục Trồng trọt và BVTV từ ngày 21/04/2021 - 27/04/2021):

Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): Sâu đục thân 2 chấm 0,3 con (tương đương kỳ trước), nơi cao 2 con (Phúc Yên); Sâu đục thân cú mèo 0,1 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 2 con (Tam Đảo); Rầy nâu 1,6 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 12 con (Lập Thạch); Rầy lưng trắng 0,2 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 3 con (Lập Thạch); Rầy xanh đuôi đen 0,2 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 2 con (Bình Xuyên); Sâu cuốn lá nhỏ 0,3 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 2 con (Phúc Yên).

*. Trên lúa xuân sớm:

+ Sâu đục thân 2 chấm (tuổi1, 2, 3 và trưởng thành) gây hại cục bộ, tỷ lệ bông bạc phổ biến 0,2 - 0,5%, cao 1 - 2%, cục bộ 5% (Lập Thạch).

+ Sâu cuốn lá nhỏ (tuổi 4, 5, nhộng) gây hại rải rác, mật độ phổ biến 0,5 - 1 con/m2, cao 2 - 4 con/m2 (Sông Lô).

+ Rầy nâu, rầy lưng trắng (tuổi 4, 5, trưởng thành) gây hại cục bộ, mật độ phổ biến 60 - 70 con/m2, cao 350 - 450 con/m cục bộ 700 - 800 con/m(Yên Lạc).

+ Rầy nâu, rầy lưng trắng (tuổi 4, 5, trưởng thành) gây hại cục bộ, mật độ phổ biến 60 - 70 con/m2, cao 350 - 450 con/m cục bộ 700 - 800 con/m(Yên Lạc).

+ Bệnh đạo ôn lá, cổ bông gây hại cục bộ với tỷ lệ lá hại phổ biến 0,3 - 0,5%, nơi cao 10 - 15%, cục bộ 30 - 40% (Bình Xuyên, Lập Thạch).

+ Bệnh bạc lá gây hại cục bộ với tỷ lệ lá hại phổ biến 0,2 - 0,3%, nơi cao 10 - 15%, cục bộ 30% (Bình Xuyên).

+ Bệnh khô vằn gây hại với tỷ lệ cây hại phổ biến 4 - 6%, nơi cao 30 - 40% (Sông Lô, Bình Xuyên, Yên Lạc, Vĩnh Tường,...).

+ Chuột gây hại rải rác với tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,5 - 1%, cao 3 - 5%, cục bộ 10% (Bình Xuyên).

*. Trên lúa Xuân muộn:

+ Sâu đục thân 2 chấm (tuổi 1, 2) gây hại rải rác, tỷ lệ dảnh hại, bông bạc phổ biến 0,1 - 0,2%, cao 1 - 1,5%, cục bộ 5% (Lập Thạch).

+ Sâu cuốn lá nhỏ (tuổi 3, 4) gây hại rải rác, mật độ phổ biến 1 - 2 con/m2, cao 3 - 5 con/m2 (Sông Lô, Tam Dương, Bình Xuyên).

+ Rầy (tuổi 4, 5, trưởng thành) gây hại cục bộ, mật độ phổ biến 15 - 20 con/m2, cao 70 - 100 con/m2 (Tam Đảo, Phúc Yên).

+ Bệnh đạo ôn lá, cổ bông gây hại rải rác với tỷ lệ lá hại phổ biến 0,9 - 1%, cục bộ 10% (Yên Lạc, Tam Đảo,...).

+ Bệnh bạc lá gây hại cục bộ với tỷ lệ lá hại phổ biến 0,3 - 0,5%, nơi cao 15 - 20%, cục bộ 30% (Bình Xuyên).

+ Bệnh khô vằn gây hại diện rộng với tỷ lệ cây hại phổ biến 5 - 7%, nơi cao 40 - 50% (Phúc Yên, Bình Xuyên).

+ Chuột gây hại với tỷ lệ dảnh hại phổ biến 1 -  2%, cao 15 - 20% (Bình Xuyên, Yên Lạc).

*. Trên cây rau, màu:

- Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu gây hại nhẹ, mật độ phổ biến 0,2 - 0,4 con/m2, cao 1 - 2 con/m2 (Vĩnh Tường, Sông Lô).

- Trên cây rau su su: Bệnh sương mai hại nhẹ, tỷ lệ lá hại phổ biến 1 - 2%, nơi cao 5 - 7% (Tam Đảo).

- Trên cây rau thập tự: Sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, bọ nhảy gây hại nhẹ (Phúc Yên, Vĩnh Yên).

2.2. Dự báo tình hình dịch hại từ ngày 28/04/2021 - 04/5/2021:

*. Trên cây lúa:

- Trên lúa Xuân sớm: Sâu đục thân, bệnh khô vằn gây hại rải rác. Rầy (các huyện: Sông Lô, Lập Thạch, Yên Lạc) gây hại nhẹ - trung bình tại các ổ cũ; bệnh đạo ôn lá gây hại cục bộ (Bình Xuyên) cần theo dõi để phòng chống kịp thời đạt hiệu quả.

- Trên lúa Xuân muộn: Sâu đục thân, chuột, rầy, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đạo ôn, bệnh khô vằn... hại rải rác. Chú ý bệnh đạo ôn cổ bông gây hại trong điều trời âm u, mưa phùn, ẩm độ cao. Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn phát triển gây hại mạnh trong điều kiện mưa kèm theo gió mạnh, cần theo dõi và có biện pháp phòng chống kịp thời.

*. Trên cây ngô:

- Sâu keo mùa thu phát sinh gây hại nhẹ, chú ý theo dõi để chỉ đạo phòng chống kịp thời.

*. Trên cây rau:

- Trên rau thập tự: Các đối tượng sâu bệnh gây hại nhẹ.

- Trên cây su su: Bệnh sương mai tiếp tục gây hại cục bộ.

3. Kiến nghị và các biện pháp quản lý:

3.1. Kiến nghị:

- Trạm Trồng trọt & BVTV các huyện, thành phố theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết; thường xuyên thăm đồng, kiểm tra, phát hiện sớm các đối tượng sinh vật gây hại. Phối hợp với phòng Nông nghiệp & PTNT (phòng Kinh tế) chỉ đạo cơ sở phòng chống sinh vật gây hại kịp thời an toàn, hiệu quả (rầy, bệnh đạo ôn, bệnh khô vằn, sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, chuột,...), đặc biệt là bệnh đạo ôn không để bệnh lây lan diện rộng. Hướng dẫn nông dân thực hiện tốt các biện pháp IPM, SRI (trên cây lúa); sản xuất rau theo tiêu chuẩn Viet GAP, GlobalGAP (trên cây rau).

- Đề nghị các xã, thị trấn đôn đốc, hướng dẫn nông dân phòng chống các đối tượng sinh vật gây hại kịp thời, đặc biệt là bệnh đạo ôn cổ bông gây hại.

        3.2. Biện pháp quản lý:

- Trên lúa Xuân:

+ Bệnh đạo ôn, khi tỷ lệ bệnh từ 5% lá hại; 2,5% bông hại dùng thuốc đặc hiệu như: Bump 600WP, Fuji-one 40EC, Filia 525SE, Bankan 600WP, Amistar Top 325 SC, … Những ổ bệnh nặng trên 20% lá hại; 5% bông hại cần phun nhắc lại lần 2 cách lần 1 từ  5 - 7 ngày.

+ Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn cần phun ngay bằng các loại thuốc: Totan 200WP, Ychatot 900SP, Avalon 8WP, Kasumin 2SL, Starner 20WP... Những ruộng bệnh nặng trên 40% lá hại cần phun nhắc lại lần 2 cách lần 1 từ 5 - 7 ngày.

+ Bệnh khô vằn, khi có 10% dảnh hại dùng: Tiltsuper 300EC, Vali 5SL, Chevin 40WG, Anvil 5SC, Jinggang meisu 5SL, Validacin 5SL …

+ Rầy nâu, rầy lưng trắng gây hại, khi mật độ trên 750 con/m2 :  Dùng thuốc Chim Ưng 20WG, Virtako 40WG, Sutin 5EC… Thời kỳ chắc xanh khi mật độ trên  3.000 con/m2; cần rẽ băng rộng từ 0,8 - 1 m, dùng thuốc Bassa 50EC, Nibas 50EC, Vibasa 50EC, Jetan 50EC…Nếu mật độ cao trên một vạn con/m2 cần phun nhắc lại lần 2 cách lần 1 từ 5 - 7 ngày.

- Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu dùng thuốc: Bitadin WP, Angun 5WG, Emaben 3,6WG, Proclaim® 5WG, Lufen extra 100EC,...

Lưu ý: Khi phun cần tuân thủ theo nguyên tắc 4 đúng và đảm bảo thời gian cách ly trước khi thu hoạch.

- Tiếp tục diệt chuột tập trung ở những diện tích bị chuột gây hại. Sử dụng các biện pháp thủ công, dùng bẫy lồng, bẫy sập, bả chuột ít độc hại để diệt chuột bảo đảm an toàn cho sản xuất và đời sống.

Trên đây là tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 08, ngày 29/04/2021 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc./.

Ngày đăng: 29/04/2021 Tác giả: Phòng thống kê - TTTTNN&PTNT - Số lần được xem: 56

Thống kê tiến độ sản xuất

Kỹ thuật nhân giống, trồng và chăm sóc Trà hoa vàng Tăng cường các hoạt động kiểm tra, giám sát đảm bảo ATTP năm 2021 Phát triển kinh tế từ mô hình chăn nuôi bò thịt sinh sản theo hướng sản xuất tập trung Kỹ Thuật nuôi vịt đẻ trứng an toàn sinh học Gương hội viên nông dân làm kinh tế giỏi
Xem tất cả »

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website