báo cáo tiến độ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Kỳ 10, ngày 31/05/2021


I. KẾT QUẢ SẢN XUẤT

1. Kết quả sản xuất nông nghiệp

* Vụ Xuân 2021: Diện tích gieo trồng vụ Xuân 2021 theo số liệu báo cáo, điều chỉnh của các huyện, thành phố tính đến kỳ báo cáo ngày 31/05/2021 là: 39.608,22 ha, đạt 102,88% kế hoạch, bằng 99,87% so với cùng kỳ. Trong đó:

Cây Lúa: Diện tích lúa thu hoạch là: 29.648,43 ha, đạt 100,50% kế hoạch, bằng 99,22% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 1.143,75 ha; Phúc Yên: 2.049,8 ha; Lập Thạch: 4.009,51 ha; Sông Lô: 2.911,79 ha; Tam Dương: 3.273,77 ha (Trại Giống Mai Nham: 20ha) , Tam Đảo: 2.145,3 ha; Bình Xuyên: 3.901,5 ha; Yên Lạc: 4.588,7 ha; Vĩnh Tường: 5.624,31 ha (Trại Giống Vũ Di: 19,5ha)

Cây ngô: Diện tích gieo trồng là: 2.078,90 ha, đạt 94,50% so với kế hoạch, bằng 96,16% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 6,10 ha; Phúc Yên: 21,00 ha; Lập Thạch: 357,10 ha; Sông Lô: 457,10 ha; Tam Dương: 59,00 ha; Tam Đảo: 30,70 ha; Bình Xuyên: 89,30 ha; Yên Lạc: 582,20 ha; Vĩnh Tường: 458,40 ha).

Diện tích đã thu hoạch: 433,3 ha, bằng 34,39% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 5,3 ha; Phúc Yên: 20 ha; Tam Dương: 55,00 ha; Tam Đảo: 30,70 ha; Vĩnh Tường: 322,3 ha).

Cây Khoai lang: Diện tích gieo trồng là: 238,10 đạt 79,37% so với kế hoạch, bằng 87,01% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 2,90 ha; Phúc Yên: 8,80 ha; Lập Thạch: 77,70 ha; Sông Lô: 20,90 ha; Tam Dương: 51,90 ha; Tam Đảo: 49,10 ha; Bình Xuyên: 22,20 ha; Yên Lạc: 1,30 ha; Vĩnh Tường: 3,30 ha).

Diện tích đã thu hoạch: 163,1 ha ( Tam Dương: 49,00 ha; Tam Đảo: 49,1 ha; Lập Thạch: 65 ha).

Cây rau, đậu các loại: Diện tích gieo trồng 2.967,95 ha đạt 103,77% kế hoạch, bằng 116,95% so với cùng kỳ. Trong đó:

+ Cây rau các loại: 2.851,39 ha, đạt 105,61% kế hoạch, bằng 116,7% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 114,85 ha; Phúc Yên: 170,90 ha; Lập Thạch: 240,75 ha; Sông Lô: 304,59 ha; Tam Dương: 379,91 ha; Tam Đảo: 392,09 ha; Bình Xuyên: 150,50 ha; Yên Lạc: 461,73 ha; Vĩnh Tường: 519,19ha).

+ Cây đậu các loại: 116,56 ha, đạt 72,85 % kế hoạch, bằng 123,47% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 1,1 ha; Phúc Yên: 23,9 ha; Lập Thạch: 33,34 ha; Sông Lô: 10,640 ha; Tam Dương: 11,56 ha; Tam Đảo: 22,6 ha; Bình Xuyên: 3,7 ha: Yên Lạc: 1,50 ha Vĩnh Tường: 8,22 ha).

Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng 1.594,76 ha, đạt 93,05% so với cùng kỳ. Trong đó:

+ Cây lạc: 1.515,42ha, đạt 91,84% kế hoạch, bằng 93,73% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 6,22 ha; Phúc Yên: 28,2 ha; Lập Thạch: 603,58 ha; Sông Lô: 482,10 ha; Tam Dương: 56,70 ha; Tam Đảo: 101,30 ha; Bình Xuyên: 37,70 ha; Yên Lạc 148,10 ha; Vĩnh Tường: 51,52ha).

Diện tích đã thu hoạch: 573,3 ha, bằng 72,04% so với cùng kỳ (Tam Đảo: 101,3 ha; Lập Thạch: 472 ha).

          + Cây đậu tương: 68,14 ha đạt 97,34% kế hoạch, bằng 72,49% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0,73 ha; Phúc Yên: 11,90 ha; Lập Thạch: 14,91 ha; Sông Lô: 9,30 ha; Tam Dương: 5,50 ha; Tam Đảo: 3,70 ha; Bình Xuyên: 9,50 ha; Yên Lạc: 6,90 ha; Vĩnh Tường: 5,7 ha).

Diện tích đã thu hoạch: 16,2 ha, bằng 44,48% so với cùng kỳ (Tam Đảo: 3,7 ha; Lập Thạch: 12,5 ha).

+ Cây Vừng: 11,2ha (Phúc Yên: 3,30 ha; Lập Thạch: 4,1 ha; Sông Lô: 1,60 ha; Tam Dương: 0,50 ha; Tam Đảo: 0,50 ha; Bình Xuyên: 0,20 ha; Yên Lạc: 1,0 ha).

Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng là: 2.287,77 ha, đạt 119,15% kế hoạch, bằng 115,95 % so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 155,30 ha; Phúc Yên: 61,0 ha; Lập Thạch: 401,70 ha; Sông Lô: 212,10 ha; Tam Dương: 139,80 ha; Tam Đảo: 276,30 ha; Bình Xuyên: 64,40 ha: Yên Lạc: 148,50 ha Vĩnh Tường: 828,67 ha).

2. Kết quả sản xuất Lâm Nghiệp:

2.1. Về lâm sinh:

Trong tháng 5, hoạt động trồng rừng tiếp tục được triển khai tại các đơn vị sản xuất lâm nghiệp, các địa phương của tỉnh với nhiệm vụ chủ yếu là: Chuẩn bị cây giống, khảo sát thực địa, chuẩn bị hiện trường trồng rừng. Ngoài ra bảo vệ diện tích rừng hiện có và chăm sóc diện tích rừng trồng mới.

- Diện tích rừng trồng mới 411,20 ha.

- Toàn tỉnh trồng được 771,4 nghìn cây phân tán.

2.2. Về khai thác: Sản lượng gỗ khai thác đến tháng 05/2021 ước đạt 16.801,7 m3, tăng 5,35% so với cùng kỳ. Sản lượng củi khai thác ước đạt 14.848,2 ste, tăng 0,16% so với cùng kỳ.

II. THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH HẠI

1. Về thiên tai: Trong kỳ báo cáo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc không xảy ra thiên tai.

2. Về dịch hại:

2.1. Tình hình dịch hại 7 ngày qua (Theo thông báo của Chi cục Trồng trọt và BVTV từ ngày 19/05/2021 - 25/05/2021):

Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): Sâu đục thân 2 chấm 0,2 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 3 con (Lập Thạch); Rầy nâu 4,7 con (xấp xỉ kỳ trước), nơi cao 21 con (Sông Lô); Rầy lưng trắng 2,2 con (xấp xỉ kỳ trước), nơi hơn kỳ trước), nơi cao 26 con (Sông Lô); Rầy xanh đuôi đen 0,5 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 6 con (Sông Lô); Sâu cuốn lá nhỏ 0,3 con (bằng kỳ trước), nơi cao 26 con (Sông Lô); Rầy xanh đuôi đen 0,5 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 6 con (Sông Lô); Sâu cuốn lá nhỏ 0,3 con (bằng kỳ trước), nơi cao 2 con (Bình Xuyên, Phúc Yên).

        *. Trên lúa Xuân muộn:

-  Sâu đục thân 2 chấm (tuổi 5, nhộng) gây hại rải rác, tỷ lệ bông bạc phổ biến 0,1 - 0,3%, cao 1 - 2%, cục bộ 5% (Yên Lạc).

-  Sâu cuốn lá nhỏ (tuổi 2, 3) gây hại rải rác, mật độ phổ biến 0,5 - 0,7con/m2, cao 3 - 5 con/m2 (Bình Xuyên).

-  Bệnh đạo cổ bông gây hại rải rác, tỷ lệ bông hại phổ biến 0,2 - 0,4%, nơi cao 2 - 3%, cục bộ 20% (Bình Xuyên).

-  Bệnh bạc lá gây hại rải rác với tỷ lệ bông hại phổ biến 1 - 2%, nơi cao 20 - 30%, cục bộ 40 - 50% (Yên Lạc, Bình Xuyên).

-  Bệnh khô vằn gây hại diện rộng với tỷ lệ cây hại phổ biến 3 - 5%, nơi cao 20 - 30, cục bộ 50 - 60% (Bình Xuyên).

-  Chuột gây hại cục bộ, tỷ lệ bông hại phổ biến 0,3- 0,5%, cao 1 - 2%, cục bộ 5% (Bình Xuyên).

*. Trên cây rau:

- Trên cây rau thập tự: Sâu xanh, sâu khoang, bọ nhảy gây hại rải rác, mật độ phổ biến 0,2 - 0,5 con/m2, cao 2 - 3 con/m2  (Phúc Yên).

2.2. Dự báo tình hình dịch hại từ ngày 26/05/2021 - 01/06/2021:

*. Trên cây lúa:

Trên lúa Xuân muộn: Sinh vật gây hại cuối vụ không đáng kể.

*. Trên cây rau:

- Trên rau thập tự: Các đối tượng sinh vật gây hại rải rác.

3. Đề nghị và các biện pháp quản lý:

3.1. Đề nghị:

- Thu hoạch nhanh gọn diện tích lúa Xuân đã chín. Cày vùi gốc rạ đồng thời sử dụng vôi bột hoặc một số chế phẩm để xử lý rơm rạ cho những diện tích thường xuyên bị bệnh vàng lá trong vụ Mùa và nhằm hạn chế sinh vật gây hại chuyển vụ từ vụ Xuân sang vụ Mùa.

- Triển khai Phương án sản xuất, bảo vệ thực vật vụ Mùa, vụ Đông 2021, chủ động quản lý các đối tượng sinh vật gây hại ngay từ đầu vụ.

- Thực hiện tốt các biện pháp IPM, ICM, SRI, VietGAP; thu hoạch sản phẩm rau màu đảm bảo thời gian cách ly khi phun thuốc BVTV lần cuối theo hướng dẫn của nhà sản xuất trên bao bì.

- Thực hiện tốt công tác quản lý việc buôn bán và sử dụng phân bón, thuốc BVTV; công tác kiểm dịch thực vật nội địa trên địa bàn tỉnh.

   3.2. Biện pháp quản lý:

- Cày vùi gốc rạ, phát quang bờ cỏ ngay sau khi thu hoạch, bón vôi bột hoặc xử lý rơm rạ bằng các chế phẩm sinh học như: Sumitri, Trichodesma, Lacto Powder T,...

- Chuẩn bị tốt các điều kiện về giống, phân bón (nhất là phân hữu cơ) ...làm đất kỹ trước khi gieo cấy lúa vụ Mùa.

        Trên đây là tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 10, ngày 31/05/2021 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc./.

 

Ngày đăng: 31/05/2021 Tác giả: Phòng thống kê - TTTTNN&PTNT - Số lần được xem: 34

Thống kê tiến độ sản xuất

Tuyên truyền nước sạch trên địa bàn huyện Vĩnh Tường Kỹ thuật nhân giống, trồng và chăm sóc Trà hoa vàng Tăng cường các hoạt động kiểm tra, giám sát đảm bảo ATTP năm 2021 Phát triển kinh tế từ mô hình chăn nuôi bò thịt sinh sản theo hướng sản xuất tập trung Kỹ Thuật nuôi vịt đẻ trứng an toàn sinh học
Xem tất cả »

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website