báo cáo tiến độ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Kỳ 12, ngày 30/06/2021


I. KẾT QUẢ SẢN XUẤT

1. Kết quả sản xuất nông nghiệp

* Vụ Mùa 2021: Diện tích gieo trồng vụ Mùa 2021 theo số liệu báo cáo, điều chỉnh của các huyện, thành phố tính đến kỳ báo cáo ngày 30/06/2021 là: 27.684,32 ha, đạt 86,51% kế hoạch, bằng 108,33% so với cùng kỳ. Trong đó:

Cây Lúa: Diện tích lúa gieo trồng là: 22.955,31 ha, đạt 97,68% kế hoạch, bằng 106,13% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 960 ha; Phúc Yên:1.933,81ha; Lập Thạch: 2.600 ha; Sông Lô: 2.200 ha; Tam Dương: 3.000 ha (Trại Giống Mai Nham: 20ha)  Tam Đảo: 2.400 ha; Bình Xuyên: 2.700 ha; Yên Lạc: 3.600 ha; Vĩnh Tường: 3.561,50 ha (Trại Giống Vũ Di: 16,5ha)

Cây ngô: Diện tích gieo trồng là: 1.435,20 ha, đạt 89,7%  kế hoạch, bằng 114,63% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 2 ha; Lập Thạch 232,7 ha; Tam Dương:40 ha; Tam Đảo: 12 ha; Bình Xuyên 75 ha; Yên Lạc: 431 ha; Vĩnh Tường 292,5 ha; Sông Lô 350 ha).

Các loại cây chất bột khác: Diện tích gieo trồng là 85,6 ha, đạt 42,8% kế hoạch, bằng 165,9% so với cùng kỳ. Trong đó:

          + Cây Khoai lang: Diện tích gieo trồng là: 85,6 đạt 42,8% kế hoạch, bằng 165,89% so với cùng kỳ (Tam Đảo: 30 ha; Tam Dương 30 ha; Lập Thạch 25,6 ha).

Cây rau, đậu các loại: Diện tích gieo trồng 1.607 ha đạt 64,28% kế hoạch, bằng 166,02% so với cùng kỳ. Trong đó:

+Cây rau các loại: Diện tích gieo trồng 1.591,40 ha đạt 63,656% kế hoạch, bằng 165,49% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 50 ha; Phúc Yên:49 ha; Lập Thạch 127,3 ha; Sông Lô 200 ha;Tam Dương: 260 ha; Tam Đảo: 80 ha; Bình Xuyên: 95 ha; Yên Lạc: 240,5ha; Vĩnh Tường: 489,6 ha).

+Cây đậu các loại: Diện tích gieo trồng 15,6 ha (Phúc Yên 1 ha; Lập Thạch 6,5 ha; Tam Đảo 8,1 ha )

Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng 366,6ha, đạt 55,55% kế hoạch, bằng 85,43% so với cùng kỳ. Trong đó:

+ Cây lạc: 247,9 ha, đạt 49,58% kế hoạch, bằng 84,46% so với cùng kỳ (Lập Thạch 98,7 ha; Sông Lô 70 ha; Tam Dương 30 ha; Tam Đảo 2,5 ha; Bình Xuyên 17 ha;  Yên Lạc 26 ha; Vĩnh Tường 3,7 ha)

          + Cây đậu tương: 118,7 ha đạt 74,19% kế hoạch, bằng 87,54% so với cùng kỳ ( Lập Thạch 15,5 ha; Tam Đảo: 3 ha; Yên Lạc: 73,2 ha; Sông Lô:20 ha).

Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng là: 1.234,61 ha, đạt 57,692% kế hoạch, bằng 100,89% so với cùng kỳ. Trong đó:

+ Cây thức ăn gia súc(cỏ): Diện tích gieo trồng 1.005,31 ha, đạt 7,89% kế hoạch, bằng 118,37% so với cùng kỳ ( Lập Thạch 198,2 ha; Vĩnh Tường 807,11 ha )

+ Hoa cây cảnh: Diện tích gieo trồng 12 ha ( Bình Xuyên 12 ha )

+ Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng 217,3, đạt 33,953% kế hoạch, bằng 58,27% so với cùng kỳ ( Vĩnh Yên 7 ha; Lập Thạch 32 ha; Sông Lô 6 ha; Tam Dương 70 ha; Tam Đảo 30 ha; Yên Lạc 72,3 ha )

2. Kết quả sản xuất Lâm Nghiệp:

2.1. Về lâm sinh:

Trong tháng 6, hoạt động trồng rừng tiếp tục được triển khai tại các đơn vị sản xuất lâm nghiệp, các địa phương của tỉnh với nhiệm vụ chủ yếu là: Chuẩn bị cây giống, khảo sát thực địa, chuẩn bị hiện trường trồng rừng. Ngoài ra bảo vệ diện tích rừng hiện có và chăm sóc diện tích rừng trồng mới.

- Diện tích rừng trồng mới 507,06 ha.

- Toàn tỉnh trồng được 837,8 nghìn cây phân tán.

2.2. Về khai thác: Sản lượng gỗ khai thác đến tháng 06/2021 ước đạt 20.144 m3, tăng 6,37% so với cùng kỳ. Sản lượng củi khai thác ước đạt 27.520 ste.

II. THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH HẠI

1. Về thiên tai: Trong kỳ báo cáo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc không xảy ra thiên tai.

2. Về dịch hại:

2.1. Tình hình dịch hại 7 ngày qua (Theo thông báo của Chi cục Trồng trọt và BVTV từ ngày23/06/2021 - 29/06/2021):

Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): Sâu đục thân 2 chấm 0,2 con (tương đương kỳ trước), nơi cao 2 con (Vĩnh Tường, Phúc Yên); Rầy nâu 1,1 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 5 con (Bình Xuyên, Lập Thạch); Rầy lưng trắng 0,2 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 2 con (Bình Xuyên, Lập Thạch); Rầy xanh đuôi đen 0,3 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 4 con (Sông Lô); Sâu cuốn lá nhỏ 0,7 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 4 con (Phúc Yên, Lập Thạch).

*.Trên cây lúa

- Rầy nâu (tuổi 3, 5) gây hại rải rác, mật độ phổ biến 0,5 - 1 con/m2, cao 2 - 5 con/m2 ( Sông Lô).

- Sâu cuốn lá nhỏ (tuổi 4, 5) gây hại rải rác, mật độ phổ biến 1- 3 con/m2, cao 20 - 25 con/m2 (Lập Thạch,Tam Đảo).

- Sâu đục thân 2 chấm (tuổi 2, 3) gây hại rải rác, mật độ phổ biến 0,02 - 0,05 con/m2, cao 0,3 - 0,5 con/m2 (Sông Lô).

- Ốc bươu vàng gây hại nhẹ, mật độ phổ biến 0,4 - 0,6 con/m2, nơi cao 2 - 4 con/m2 (Yên Lạc, Sông Lô).

- Chuột gây hại rải rác, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,4 - 0,6%, nơi cao 7 - 10% (Lập Thạch).

*. Cây rau, màu

- Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu hại nhẹ, mật độ phổ biến 0,8 - 1 con/m2, cao 4 - 5con/m2 (Yên Lạc).

- Trên cây rau thập tự: Sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, bọ nhảy gây hại rải rác, mật độ phổ biến 0,2 - 0,3 con/m2, cao 1 - 2 con/m2 (Phúc Yên).

2.2. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TỪ NGÀY 30/6 - 06/07/2021

*. Cây lúa

Sâu đục thân 2 chấm lứa 3 tiếp tục hại rải rác, sâu cuốn lá nhỏ lứa 4 hại nhẹ, gây trắng lá cục bộ một số diện tích. Ốc bươu vàng, chuột hại nhẹ - trung bình. Cần chú ý theo dõi những diện tích lúa gieo, cấy sớm để có biện pháp phòng chống kịp thời.

*. Cây rau, màu

- Trên cây cà chua, dưa chuột: Bệnh héo xanh, sương mai, giả sương mai, phấn trắng phát sinh gây hại rải rác.

- Trên rau thập tự: Bọ nhảy, sâu khoang, sâu xanh, sâu tơ tiếp tục gây hại nhẹ (Phúc Yên).

- Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu hại cục bộ (Yên Lạc).

III. ĐỀ NGHỊ VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ

  1. Đề nghị

- Phòng Nông nghiệp & PTNT (Kinh tế); đơn vị liên quan các huyện, thành phố tiếp tục chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn đôn đốc nông dân cấy hết diện tích theo kế hoạch của Sở Nông nghiệp & PTNT đã triển khai. Chăm sóc sớm cho lúa khi bén rễ - hồi xanh. Thực hiện bón phân cân đối, hợp lý giữa NPK, bón nặng đầu - nhẹ cuối,...

- Đảm bảo nước tưới và chăm sóc tốt cây rau, màu. Khi có sinh vật gây hại vượt ngưỡng cần khuyến cáo nông dân sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, thảo mộc để phun phòng chống, đảm bảo an toàn cho người sử dụng, ít ảnh hưởng đến môi trường.

- Tuyên truyền, hướng dẫn nông dân tích cực áp dụng các biện pháp IPM, SRI, VietGAP ngay từ đầu vụ để cây trồng sinh trưởng, phát triển khỏe, chống chịu tốt với các điều kiện ngoại cảnh bất thuận và sinh vật gây hại.

- Thực hiện tốt công tác quản lý việc buôn bán và sử dụng phân bón, thuốc BVTV; công tác kiểm dịch thực vật nội địa trên địa bàn tỉnh.

2. Biện pháp quản lý

- Biện pháp thủ công: Ngắt ổ trứng sâu đục thân, bắt ốc bươu vàng, bẫy bắt chuột nhằm hạn chế sự gây hại của chúng trên diện rộng.

- Biện pháp hóa học: Phun thuốc khi có mật độ, tỷ lệ hại đến ngưỡng phòng chống bằng thuốc đặc hiệu như:

+ Sâu đục thân, sâu cuốn lá dùng: Virtako 40WG, Patox 95SP, Nicata 95SP, Marshal 200SC,...

+ Sâu keo mùa thu trên ngô dùng: Sâu keo mùa thu dùng thuốc: Bitadin WP, Angun 5WG, Emaben 3,6WG, Proclaim® 5WG, Lufen extra 100EC,...

        Trên đây là tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 12, ngày 30/06/2021 trên địa

bàn tỉnh Vĩnh Phúc./.

Ngày đăng: 30/06/2021 Tác giả: Phòng thống kê - TTTTNN&PTNT - Số lần được xem: 26

Thống kê tiến độ sản xuất

Phát triển kinh tế từ mô hình chăn nuôi bò thịt sinh sản theo hướng sản xuất tập trung Kỹ Thuật nuôi vịt đẻ trứng an toàn sinh học Gương hội viên nông dân làm kinh tế giỏi Hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi gà lông màu thương phẩm an toàn sinh học Hiệu quả từ chuyển dịch cơ cấu giống cây trồng trong sản xuất nông nghiệp
Xem tất cả »

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website