Báo cáo tiến độ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Kỳ 16, ngày 30/08/2021


I. KẾT QUẢ SẢN XUẤT

1. Kết quả sản xuất nông nghiệp

* Vụ Mùa 2021: Diện tích gieo trồng vụ Mùa 2021 theo số liệu báo cáo, điều chỉnh của các huyện, thành phố tính đến kỳ báo cáo ngày 30/08/2021 là: 32.475,61 ha, đạt 101,49% kế hoạch, bằng 100,01% so với cùng kỳ. Trong đó:

Cây Lúa: Diện tích lúa gieo trồng là: 24.078,90 ha, đạt 102,46% kế hoạch, bằng 101,63% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 963,8 ha; Phúc Yên:1.964,96 ha; Lập Thạch: 2.833,94 ha; Sông Lô: 2.330,50 ha; Tam Dương: 3.105,1 ha (Trại Giống Mai Nham: 20ha)  Tam Đảo: 2.430 ha; Bình Xuyên: 2.775 ha; Yên Lạc: 3.905,6 ha; Vĩnh Tường: 3.770 ha (Trại Giống Vũ Di: 16,5ha).

 Diện tích lúa trỗ 23.943,3 ha (Vĩnh Yên: 963,8 ha; Phúc Yên: 1964,96 ha; Lập Thạch: 2.833,94 ha; Sông Lô: 2.280 ha; Tam Dương: 3.105,1 ha; Tam Đảo: 2.430 ha; Bình Xuyên: 2.700 ha; Yên Lạc: 3.895,6 ha; Vĩnh Tường: 3.770 ha).

        Cây ngô: Diện tích gieo trồng là: 1.738,05 ha, đạt 108,63%  kế hoạch, bằng 102,82% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 2 ha; Phúc Yên: 50 ha; Lập Thạch 318,69 ha; Tam Dương: 55,9 ha; Tam Đảo: 36.4 ha; Bình Xuyên 75 ha; Yên Lạc: 441,9 ha; Vĩnh Tường 353,16 ha; Sông Lô 405 ha).

Các loại cây chất bột khác: Diện tích gieo trồng là 171,9 ha, đạt 85,9% kế hoạch, bằng 103,3% so với cùng kỳ. Trong đó:

          + Cây Khoai lang: Diện tích gieo trồng là: 171,86 đạt 85,93% kế hoạch, bằng 103,28% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 1,2 ha; Phúc Yên: 10 ha;Tam Đảo: 40,8 ha; Tam Dương 37,2 ha; Lập Thạch 48,55 ha; Bình Xuyên: 19 ha; Yên Lạc 1 ha; Vĩnh Tường 4,11; Sông Lô 10 ha.).

Cây rau, đậu các loại: Diện tích gieo trồng 2.577,89 ha đạt 103,12% kế hoạch, bằng 107,08% so với cùng kỳ. Trong đó:

+Cây rau các loại: Diện tích gieo trồng 2.543,48 ha đạt 101,74% kế hoạch, bằng 106% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 58,8 ha; Phúc Yên:190 ha; Lập Thạch 278,3 ha; Sông Lô: 202 ha;Tam Dương: 350 ha; Tam Đảo: 286,5 ha; Bình Xuyên: 197,3 ha; Yên Lạc: 257,5 ha; Vĩnh Tường: 723,08 ha).

+Cây đậu các loại: Diện tích gieo trồng 34,41 ha (Vĩnh Yên: 2 ha;Phúc Yên 13 ha; Lập Thạch: 7,61 ha; Tam Đảo: 11,8 ha )

Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng 677,55 ha, đạt 102,66% kế hoạch, bằng 111,81% so với cùng kỳ. Trong đó:

+ Cây lạc: Diện tích gieo trồng 502,2 ha đạt 100,43% kế hoạch, bằng 111,55% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 5 ha; Phúc Yên 5 ha; Lập Thạch 174,01ha; Sông Lô 150,5 ha; Tam Dương 33,3 ha; Tam Đảo 30,2 ha; Bình Xuyên 38 ha;  Yên Lạc: 31,2 ha; Vĩnh Tường: 34,94 ha)

          + Cây đậu tương: 175,4 ha đạt 109,63% kế hoạch, bằng 114,02% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 1,4 ha; Phúc Yên 3 ha; Lập Thạch 20,5ha; Sông Lô 38 ha; Tam Dương 8,1 ha; Tam Đảo 15,2 ha; Bình Xuyên 10 ha;  Yên Lạc 73,7 ha; Vĩnh Tường 5,5 ha)

Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng là: 3231,36 ha, đạt 150,998% kế hoạch, bằng 125,77% so với cùng kỳ. Trong đó:

+ Cây thức ăn gia súc(cỏ): Diện tích gieo trồng 1.183,46 ha, đạt 78,9% kế hoạch, bằng 89,10% so với cùng kỳ (Phúc Yên: 15 ha; Lập Thạch 314,96 ha; Vĩnh Tường 853,5 ha )

+ Hoa cây cảnh: Diện tích gieo trồng 42 ha (Phúc Yên: 19 ha; Bình Xuyên 23 ha )

+ Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng 2005,9 đạt 313,42% kế hoạch, bằng 168,67% so với cùng kỳ ( Vĩnh Yên 7 ha; Phúc Yên: 50 ha; Lập Thạch 498,84 ha; Sông Lô 710,3 ha; Tam Dương 243,2 ha; Tam Đảo 303,9 ha; Yên Lạc 135,9 ha; Vĩnh Tường 11,86 ha )

2. Kết quả sản xuất Lâm Nghiệp:

2.1. Về lâm sinh:

Trong tháng 8, hoạt động trồng rừng tiếp tục được triển khai tại các đơn vị sản xuất lâm nghiệp, các địa phương của tỉnh với nhiệm vụ chủ yếu là: Chuẩn bị cây giống, khảo sát thực địa, chuẩn bị hiện trường trồng rừng. Ngoài ra bảo vệ diện tích rừng hiện có và chăm sóc diện tích rừng trồng mới.

- Diện tích rừng trồng mới 548,86 ha.

- Toàn tỉnh trồng được 841 nghìn cây phân tán.

2.2. Về khai thác: Sản lượng gỗ khai thác đến tháng 08/2021 ước đạt 4.160 m3, tăng 7,76% . Sản lượng củi khai thác ước đạt 4.470 ste, giảm 3,25% so với cùng kỳ.

II. THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH HẠI

1. Về thiên tai: Trong kỳ báo cáo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc không xảy ra thiên tai.

2. Về dịch hại:

2.1. Tình hình dịch hại 7 ngày qua (Theo thông báo của Chi cục Trồng trọt và BVTV từ ngày 18/08/2021 - 24/08/2021):

Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): Sâu đục thân 2 chấm 0,69 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 3 con (Lập Thạch); Rầy nâu 1,5 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 6 con (Lập Thạch); Rầy lưng trắng 0,4 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 5 con (Sông Lô); Rầy xanh đuôi đen 0,3 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 2 con (Tam Dương, Sông Lô, Lập Thạch); Sâu cuốn lá nhỏ 0,71 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 3 con (Sông Lô, Bình Xuyên).

*.Trên cây lúa

- Sâu cuốn lá nhỏ (tuổi 1, 2, 3, 4, 5) gây hại rải rác, mật độ phổ biến 1 – 2 con/m2, cao 5 - 10 con/m2, cục bộ 20 con/m2 (Yên Lạc, Bình Xuyên).

- Sâu đục thân 2 chấm lứa 4 (tuổi 1, 2, 3) gây hại rải rác, tỷ lệ dảnh hại, bông bạc phổ biến 0,3 – 0,6%, cao 2 - 3%, cục bộ 5% (Lập Thạch).

- Rầy nâu (tuổi 2, 3, 4) gây hại rải rác, mật độ phổ biến 50 - 90 con/m2, cao 100 - 200 con/m2, cục bộ 400 - 500 con/m(Sông Lô, Tam Đảo).

- Bệnh khô vằn gây hại rải rác tỷ lệ dảnh hại phổ biến 5 - 8%, cao từ 20 - 30%, cục bộ 50% (Bình Xuyên).

- Chuột gây hại rải rác, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,5 - 1%, cao từ 3 - 5%, cục bộ 7% (Bình Xuyên).

- Bệnh bạc lá gây hại rải rác, tỷ lệ lá hại phổ biến 1 - 3%, cao 10 - 15%, cục bộ 20 % (Bình Xuyên, Sông Lô, Yên Lạc).

- Đốm sọc vi khuẩn gây hại rải rác tỷ lệ lá hại phổ biến 1 - 2%, cao 8 - 10%, cục bộ 20% (Yên Lạc)

Ngoài ra sâu đục thân 5 vạch cú mèo, bọ xít dài gây hại rải rác.

          *. Cây rau, màu

- Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu hại nhẹ, mật độ phổ biến 0,1 - 0,7 con/m2, cao 1 - 4 con/m2 (Yên Lạc, Vĩnh Tường).

- Trên cây rau thập tự: Sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, bọ nhảy gây hại rải rác, mật độ phổ biến 1 - 1,5 con/m2, cao 2 - 5 con/m2 (Phúc Yên).

2.2. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TỪ NGÀY 25/8 - 31/08/2021

*. Cây lúa

Trưởng thành sâu đục thân lứa 4, sâu cuốn lá nhỏ lứa 6 tiếp tục gây hại; bệnh khô vằn, bạc lá, đốm sọc vi khuẩn tiếp tục gây hại. Dự báo, sâu non gây hại các trà lúa mùa từ cuối tháng 8 đến đầu tháng 9, cần chú ý theo dõi để kịp thời phòng trừ. Chuột gây hại nhẹ - trung bình những diện tích lúa gần kênh, mương, ven đường đi và gần khu dân cư.

*. Cây rau, màu

- Trên cây cà chua, dưa chuột: Bệnh héo xanh, sương mai, giả sương mai, phấn trắng phát sinh gây hại rải rác.

- Trên rau thập tự: Bọ nhảy, sâu khoang, sâu xanh, sâu tơ tiếp tục gây hại nhẹ (Phúc Yên).

- Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu hại cục bộ (Vĩnh Tường).

III. ĐỀ NGHỊ VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ

1. Đề nghị các huyện, thành phố tiếp tục thăm đồng thường xuyên, kiểm tra đồng ruộng, nắm chắc diện tích lúa bị nhiễm các đối tượng sâu bệnh hại chủ yếu về mật độ, tỷ lệ hại, quy mô và địa bàn xuất hiện để chỉ đạo phòng trừ kịp thời, hiệu quả.

2. Đảm bảo nước tưới và chăm sóc tốt cây rau, màu. Khi có sinh vật gây hại vượt ngưỡng cần khuyến cáo nông dân sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, thảo mộc để phun phòng chống đảm bảo an toàn cho người sử dụng, ít ảnh hưởng đến môi trường.

3. Tuyên truyền, hướng dẫn nông dân tích cực áp dụng các biện pháp IPM, SRI, VietGAP để cây trồng sinh trưởng, phát triển khỏe, chống chịu tốt với các điều kiện ngoại cảnh bất thuận và sinh vật gây hại, đây là tiền đề cho năng suất cao.

4. Thực hiện thường xuyên các biện pháp thủ công: Ngắt ổ trứng sâu đục thân, bẫy bắt chuột khi chúng có mật độ thấp để hạn chế lây lan ra diện rộng. Chỉ phun phòng trừ các sinh vật gây hại khi có mật độ, tỷ lệ hại đến ngưỡng phòng trừ bằng thuốc đặc hiệu như: Sâu đục thân, sâu cuốn lá dùng: Virtako 40WG, Patox 95SP, Nicata 95SP, Marshal 200SC,...; bệnh bạc lá, bệnh đốm sọc vi khuẩn dùng: Xanthomix 20WP, Ychatot 900SP, Avalon 8WP, Kasumin 2L, Totan 200 WP...Đối với sâu keo mùa thu trên ngô dùng: Bitadin WP, Angun 5WG, Emaben 3,6WG, Proclaim® 5WG, Lufen extra 100EC,...

5. Thực hiện tốt công tác quản lý việc buôn bán và sử dụng phân bón, thuốc BVTV; công tác kiểm dịch thực vật nội địa trên địa bàn tỉnh.

           Trên đây là tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 16, ngày 30/08/2021 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc./.

 

Ngày đăng: 30/08/2021 Tác giả: Phòng Thống kê TTTTNN&PTNT - Số lần được xem: 26

Thống kê tiến độ sản xuất

Phát triển kinh tế từ mô hình chăn nuôi bò thịt sinh sản theo hướng sản xuất tập trung Kỹ Thuật nuôi vịt đẻ trứng an toàn sinh học Gương hội viên nông dân làm kinh tế giỏi Hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi gà lông màu thương phẩm an toàn sinh học Hiệu quả từ chuyển dịch cơ cấu giống cây trồng trong sản xuất nông nghiệp
Xem tất cả »

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website