Báo cáo tiến độ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Kỳ 21, ngày 15/11/2021


I. KẾT QUẢ SẢN XUẤT

1. Kết quả sản xuất nông nghiệp

         * Vụ Đông 2021: Diện tích gieo trồng vụ Đông 2021 theo số liệu báo cáo, điều chỉnh của các huyện, thành phố tính đến kỳ báo cáo ngày 15/11/2021 là: 14.752,49  ha, đạt 98,35% kế hoạch, bằng 100,20% so với cùng kỳ. Trong đó:

            Cây ngô: Diện tích gieo trồng: 5.777,98 ha đạt 96,3% kế hoạch, bằng 103,09% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 35 ha; Phúc Yên: 184 ha; Lập Thạch: 1.230 ha; Sông Lô: 1000 ha; Tam Dương: 452,48 ha; Tam Đảo: 483,2 ha; Bình Xuyên: 403,8 ha; Yên Lạc: 1.003 ha; Vĩnh Tường: 986,5 ha).

           Cây khoai lang: Diện tích gieo trồng: 1.312 ha đạt 82% kế hoạch, bằng 103,81% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 85 ha; Phúc Yên: 20 ha; Lập Thạch: 257 ha; Sông Lô: 186 ha; Tam Dương: 120 ha; Tam Đảo: 131 ha; Bình Xuyên: 95 ha; Yên Lạc: 234 ha; Vĩnh Tường: 184 ha).

         Cây rau, đậu các loại: Diện tích gieo trồng là: 5.208,25 ha đạt 100,16% kế hoạch, bằng 100,12% so với cùng kỳ. Trong đó:

+ Cây rau các loại: Diện tích gieo trồng 5.158,85 ha đạt 99,21%% kế hoạch, bằng 99,55% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 210 ha; Phúc Yên: 330 ha; Lập Thạch: 416 ha; Sông Lô: 250 ha; Tam Dương: 971,65 ha; Tam Đảo: 504 ha; Bình Xuyên: 457 ha; Yên Lạc: 562 ha; Vĩnh Tường: 1.458,2 ha).

+Cây đậu các loại: Diện tích gieo trồng: 49,4 ha (Vĩnh Yên: 2 ha; Phúc Yên 32,5 ha; Tam Đảo: 14,9 ha )

Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng: 719,91 ha, đạt 89,99% kế hoạch, bằng 97,39% so với cùng kỳ. Trong đó:

+ Cây lạc: Diện tích gieo trồng: 227,3 ha đạt 113,65% kế hoạch, bằng 112,82% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 05 ha; Phúc Yên: 13 ha; Lập Thạch: 54,4 ha; Sông Lô: 24,2 ha; Tam Dương: 32 ha; Tam Đảo: 29,8 ha; Bình Xuyên: 20,9 ha;  Yên Lạc: 26 ha; Vĩnh Tường: 22 ha)

          + Cây đậu tương: 492,61 ha đạt 82,1% kế hoạch, bằng 91,61% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 2 ha; Phúc Yên: 9,5 ha; Lập Thạch: 28,11 ha; Sông Lô: 3 ha; Tam Dương: 20 ha; Tam Đảo: 22 ha; Bình Xuyên: 15 ha;  Yên Lạc: 358 ha; Vĩnh Tường: 35 ha)

Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng là: 1.734,35 ha, đạt 123,88% kế hoạch, bằng 91,04% so với cùng kỳ. Trong đó:

+ Cây thức ăn gia súc(cỏ): Diện tích gieo trồng 1.187,57 ha bằng 8,84% so với cùng kỳ (Phúc Yên: 9 ha; Lập Thạch: 313,37 ha; Tam Đảo: 28,6 ha; Vĩnh Tường: 836,6 ha )

+ Hoa cây cảnh: Diện tích gieo trồng 32,8 ha bằng 6,66% so với cùng kỳ (Phúc Yên: 20,5 ha; Tam Đảo: 0,3 ha; Bình Xuyên: 12 ha)

+ Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng: 513,98 ha bằng 98,21% so với cùng kỳ ( Vĩnh Yên:13 ha; Phúc Yên: 15 ha; Lập Thạch: 44,18 ha; Sông Lô: 100 ha; Tam Dương: 95 ha; Yên Lạc: 169,3 ha; Tam Đảo: 65,5 ha; Vĩnh Tường: 12 ha)

2. Kết quả sản xuất Lâm Nghiệp:

2.1. Về lâm sinh:

Trong tháng 11, hoạt động trồng rừng tiếp tục được triển khai tại các đơn vị sản xuất lâm nghiệp, các địa phương của tỉnh với nhiệm vụ chủ yếu là: Chuẩn bị cây giống, khảo sát thực địa, chuẩn bị hiện trường trồng rừng. Ngoài ra bảo vệ diện tích rừng hiện có và chăm sóc diện tích rừng trồng mới.

- Diện tích rừng trồng mới 701 ha.

- Toàn tỉnh trồng được 1.020,4 nghìn cây phân tán.

2.2. Về khai thác: Sản lượng gỗ khai thác đến tháng 11/2021 ước đạt 4.398 m3, tăng 8,58% . Sản lượng củi khai thác ước đạt 4.320 ste, giảm 4,07% so với cùng kỳ.

II. THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH HẠI

1. Về thiên tai: Trong kỳ báo cáo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc không xảy ra thiên tai.

2. Về dịch hại:

2.1. Tình hình dịch hại 7 ngày qua (Theo thông báo của Chi cục Trồng trọt và BVTV từ ngày 10/11/2021 - 16/11/2021):

Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): Sâu đục thân 2 chấm 0,1con (thấp hơn kỳ trước), Rầy nâu 0,9 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 8 con (Lập Thạch); Rầy xanh đuôi đen 0,7 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 5 con (Lập Thạch).  Sâu cuốn lá nhỏ 0,1con (thấp hơn kỳ trước); châu chấu 1,18 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 11 con (Lập Thạch).

 *. Cây rau, màu

- Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu hại nhẹ, mật độ phổ biến 0,5 - 1 con/m2, cao 2 - 3 con/m2 (Tam Dương, Sông Lô). Sâu đục thân gây hại cục bộ mật độ phổ biến từ 0,5 – 1 % CH, nơi cao từ 3 – 7 % CH (Bình Xuyên, Sông Lô). Bệnh đốm lá trên cây ngô gây hại cục bộ mật độ phổ biến từ 2– 5% LH, nơi cao từ 20 -30 % LH (Bình Xuyên, Sông Lô, Vĩnh Yên). Rệp gây hại cục bộ mật độ hại phổ biến từ 1 - 2% CH, nơi cao từ 15 - 20 % CH (Bình Xuyên, Phúc Yên). Bệnh gỉ sắt gây hại rải rác mật độ phổ biến từ 2 - 5% LH, nơi cao từ 15 - 40% LH (Vĩnh Tường, Yên Lạc, Bình Xuyên, Phúc Yên). Bệnh khô vằn gây hại cục bộ mật độ hại phổ biến từ 2 - 5 % CH, nơi cao từ 10 - 20 %CH (Yên Lạc, Sông Lô, Bình Xuyên). Ngoài ra sâu cắn lá, châu chấu, chuột... hại rải rác.

- Trên cây rau thập tự: Bọ nhảy gây hại nhẹ, mật độ phổ biến 3 - 5 con/m2, cao 10 - 15 con/m2 (Tam Dương, Bình Xuyên); sâu xanh gây hại rải rác, mật độ phổ biến 1 - 2 con/m2 , nơi cao từ 3 – 5 con/m2 (Tam Dương, Yên Lạc). Bệnh sương mai gây hại cục bộ trung bình 3 % CH nơi cao 10 %CH (Yên Lạc). Ngoài ra có sâu tơ, sâu khoang, gây hại rải rác, bệnh sương mai gây hại cục bộ.

- Trên cây su su có bệnh sương mai gây hại cục bộ, mật độ phổ biến 0,6%LH, nơi cao 5%LH (Tam Đảo).

         2.2. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TỪ NGÀY 17/11 - 23/11/2021

*. Cây rau, màu

- Trên rau thập tự: Bọ nhảy, sâu khoang, sâu xanh, sâu tơ tiếp tục gây hại nhẹ (Phúc Yên, Bình Xuyên, Tam Dương).

- Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu, Bệnh gỉ sắt, khô vằn, đốm lá hại cục bộ.

         III. ĐỀ NGHỊ VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ

1.Trạm Trồng trọt & BVTV các huyện, thành phố tăng cường phối hợp chặt chẽ với phòng Nông nghiệp & PTNT (Kinh tế), trạm Khuyến nông trên địa bàn đôn đốc UBND các xã, phường, thị trấn, HTX dịch vụ nông nghiệp tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn nông dân thực hiện:

- Đảm bảo tưới tiêu nước và chăm sóc tốt cây rau, màu. Khi có sinh vật gây hại vượt ngưỡng cần khuyến cáo nông dân sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, thảo mộc để phun phòng chống đảm bảo an toàn cho người sử dụng, ít ảnh hưởng đến môi trường.

- Thực hiện thường xuyên các biện pháp thủ công: Ngắt ổ trứng sâu keo mùa thu, bẫy bắt chuột khi chúng có mật độ thấp để hạn chế lây lan ra diện rộng. Chỉ phun phòng trừ các sinh vật gây hại khi có mật độ, tỷ lệ hại đến ngưỡng phòng trừ bằng thuốc đặc hiệu như: Sâu keo mùa thu trên ngô dùng: Bitadin WP, Angun 5WG, Emaben 3,6WG, Proclaim® 5WG, Lufen extra 100EC,...; trên cây rau bọ nhảy dùng thuốc Actara 25WG, Angun 5WG...

2. Tuyên truyền, hướng dẫn nông dân tích cực áp dụng các biện pháp IPM, SRI, VietGAP để cây trồng sinh trưởng, phát triển khỏe, chống chịu tốt với các điều kiện ngoại cảnh bất thuận và sinh vật gây hại, đây là tiền đề cho năng suất cao.

3. Thực hiện tốt công tác quản lý việc buôn bán và sử dụng phân bón, thuốc BVTV; công tác kiểm dịch thực vật nội địa trên địa bàn tỉnh.

Trên đây là Thông báo tình hình sinh vật hại cây trồng 7 ngày (từ ngày 10/11 - 16/10/2021).

 

Ngày đăng: 15/11/2021 Tác giả: Phòng Thống kê - TTTTNN&PTNT - Số lần được xem: 10

Thống kê tiến độ sản xuất

Công tác thu gom, xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn tỉnh năm 2021 Hướng dẫn thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng Nâng cao nhận thức của người dân về sử dụng nước sạch trên địa bàn huyện Yên Lạc Kỹ thuật nuôi trồng nấm Linh chi đỏ đạt năng suất cao Đảng bộ xã Đồng Ích làm theo lời Bác
Xem tất cả »

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website