Báo cáo tiến độ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Kỳ 24, ngày 30/12/2021


I. KẾT QUẢ SẢN XUẤT

1. Kết quả sản xuất nông nghiệp

         * Vụ Đông 2021: Diện tích gieo trồng vụ Đông 2021 theo số liệu báo cáo, điều chỉnh của các huyện, thành phố tính đến kỳ báo cáo ngày 30/12/2021 là: 15.519,61 ha, đạt 103,46% kế hoạch, bằng 103,72% so với cùng kỳ. Trong đó:

            Cây ngô: Diện tích thu hoạch: 2.465,8 ha bằng 107,32% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0 ha; Phúc Yên: 50 ha; Lập Thạch: 37,8 ha; Sông Lô: 700 ha; Tam Dương: 0 ha; Tam Đảo: 300 ha; Bình Xuyên: 0 ha; Yên Lạc: 725 ha; Vĩnh Tường: 653 ha).

           Cây khoai lang: Diện tích thu hoạch: 130 ha bằng 371,43% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0 ha; Phúc Yên: 0 ha; Lập Thạch: 0 ha; Sông Lô: 50 ha; Tam Dương: 80 ha; Tam Đảo: 0 ha; Bình Xuyên: 0 ha; Yên Lạc: 0 ha; Vĩnh Tường: 0 ha).

           Cây rau các loại: Diện tích thu hoạch:1.048ha (Vĩnh Yên: 0 ha; Phúc Yên: 0 ha; Lập Thạch: 0 ha; Sông Lô: 200 ha; Tam Dương: 500 ha; Tam Đảo: 0 ha; Bình Xuyên: 0 ha; Yên Lạc: 348 ha; Vĩnh Tường: 0 ha).

          Cây lạc: Diện tích thu hoạch: 35 ha bằng 1.166,67% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0 ha; Phúc Yên: 0 ha; Lập Thạch: 0 ha; Sông Lô: 15 ha; Tam Dương: 20 ha; Tam Đảo: 0 ha; Bình Xuyên: 0 ha;  Yên Lạc: 0 ha; Vĩnh Tường: 0 ha)

           Cây đậu tương: Diện tích thu hoạch là 50 ha bằng 80,52% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0 ha; Phúc Yên: 0 ha; Lập Thạch: 0 ha; Sông Lô: 0 ha; Tam Dương: 15 ha; Tam Đảo: 0 ha; Bình Xuyên: 0 ha;  Yên Lạc: 0 ha; Vĩnh Tường: 35 ha)

*. Vụ Xuân 2022: Diện tích gieo trồng vụ Xuân 2022 theo số liệu báo cáo của các huyện, thành phố tính đến kỳ báo cáo ngày 30/12/2021 là: 30 ha bằng 45,73% so với cùng kỳ. Trong đó:

 

Cây Lúa:

- Diện tích gieo mạ là: 215,9 ha bằng 117,66 % so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 3,5 ha; Phúc Yên: 3,6 ha; Lập Thạch: 62,5 ha; Sông Lô: 40 ha; Tam Dương: 60 ha; Tam Đảo: 25 ha; Bình Xuyên: 10 ha; Yên Lạc: 11,3 ha; Vĩnh Tường: 0 ha).

- Diện tích lúa đã cấy, gieo thẳng là: 30 ha bằng 108,7% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0 ha; Phúc Yên: 0 ha; Lập Thạch: 0 ha; Sông Lô: 20 ha; Tam Dương: 0 ha; Tam Đảo: 0 ha; Bình Xuyên: 10 ha; Yên Lạc:  ha; Vĩnh Tường: 0 ha).

          2. Kết quả sản xuất Lâm Nghiệp:

2.1. Về lâm sinh:

Trong tháng 12, hoạt động trồng rừng tiếp tục được triển khai tại các đơn vị sản xuất lâm nghiệp, các địa phương của tỉnh với nhiệm vụ chủ yếu là: Chuẩn bị cây giống, khảo sát thực địa, chuẩn bị hiện trường trồng rừng. Ngoài ra bảo vệ diện tích rừng hiện có và chăm sóc diện tích rừng trồng mới.

- Diện tích rừng trồng mới 701 ha.

- Toàn tỉnh trồng được 1.021,24 nghìn cây phân tán.

2.2. Về khai thác: Sản lượng gỗ khai thác đến đạt 45.597,6 m3 tăng 7% . Sản lượng củi khai thác ước đạt 52.750,0 ste, giảm nhẹ so với năm 2020.

II. THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH HẠI

1. Về thiên tai: Trong kỳ báo cáo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc không xảy ra thiên tai.

2. Về dịch hại:

2.1. Tình hình dịch hại 7 ngày qua (Theo thông báo của Chi cục Trồng trọt và BVTV từ ngày 22/12/2021 - 28/12/2021):

Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): Sâu đục thân 2 chấm 0,1 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 2 con (Vĩnh Tường). Rầy nâu 0,6 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 4 con (Lập Thạch); Rầy lưng trắng 0,2 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 2 con (Lập Thạch). Rầy xanh đuôi đen 0,1 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 2 con (Bình Xuyên).  Sâu cuốn lá nhỏ 0,1 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 2 con (Bình Xuyên, Phúc Yên, Sông Lô);

*. Trên mạ Xuân sớm

- Sâu đục thân cú mèo gây hại rải rác, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,03 - 0,05 %, nơi cao 0,4% (Sông Lô).

Ngoài ra sâu cuốn lá nhỏ, rầy gây hại rải rác, mật độ sâu thấp.

             *. Cây rau, màu

- Trên cây ngô:

+ Bệnh gỉ sắt gây hại rải rác tỷ lệ lá hại phổ biến từ 3 - 7%, nơi cao 20% (Bình Xuyên, Phúc Yên).

+ Bệnh khô vằn gây hại cục bộ tỷ lệ cây hại phổ biến từ 2 - 4 %, nơi cao 10 - 20 % (Bình Xuyên, Vĩnh Yên).

+ Chuột gây hại cục bộ tỷ lệ bắp hại phổ biến từ 0,3 - 0,5 %, nơi cao 3 - 5 % (Vĩnh Yên, Phúc Yên, Vĩnh Tường).

Ngoài ra có bệnh đốm lá, sâu đục thân gây hại rải rác.

- Trên cây rau thập tự: Bọ nhảy, sâu tơ gây hại nhẹ, mật độ phổ biến 3 - 7 con/m2, cao 10 - 20 con/m2 (Tam Dương, Bình Xuyên); sâu xanh gây hại rải rác, mật độ phổ biến 1 - 2 con/m2 , nơi cao từ 3 - 6 con/m2 (Tam Dương, Bình Xuyên, Yên Lạc). Ngoài ra có sâu khoang và bệnh sương mai gây hại rải rác.

- Trên cây su su có bệnh sương mai gây hại cục bộ, tỷ lệ lá hại phổ biến 1,2 %, nơi cao 18% (Tam Đảo).

         2.2. Dự báo tình hình sinh vật gây hại từ ngày 29/12-01/01/2022.

1. Trên mạ Xuân sớm

- Sâu đục thân, chuột, bệnh khô vằn gây hại cục bộ trên diện tích mạ Xuân sớm tại huyện Sông Lô, Lập Thạch, chú ý theo dõi bệnh đạo ôn trên những diện tích mạ đã bị bệnh gây hại các năm trước.

2. Cây rau, màu

- Trên cây ngô: Đang thu hoạch, sâu bệnh gây hại nhẹ.

- Trên rau họ thập tự: Sâu khoang, sâu xanh, sâu tơ, bọ nhảy, rệp gây hại ở mức nhẹ - trung bình. Bệnh thối nhũn, bệnh héo vi khuẩn, bệnh đốm lá hại cục bộ.

- Trên cây cà chua, dưa chuột: Bệnh héo xanh, sương mai, giả sương mai, phấn trắng tiếp tục phát sinh gây hại nhẹ.

          III. ĐỀ NGHỊ VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ

1. Trạm Trồng trọt & BVTV các huyện, thành phố tăng cường phối hợp chặt chẽ với phòng Nông nghiệp & PTNT (Kinh tế), trạm Khuyến nông trên địa bàn đôn đốc UBND các xã, phường, thị trấn, HTX dịch vụ nông nghiệp tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn nông dân thực hiện:

- Chăm sóc mạ Xuân sớm, giữ ấm cho mạ; chú ý bệnh đạo ôn, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân xuất hiện gây hại.

- Tăng cường cày bừa, làm giầm, phơi ải đất chuẩn bị gieo trồng vụ Đông xuân để hạn chế nguồn sâu, bệnh gây hại.

- Chăm sóc cây vụ Đông, bón phân cân đối để cây khỏe, sinh trưởng phát triển tốt nhằm hạn chế sinh vật gây hại. Khi có sinh vật gây hại vượt ngưỡng cần khuyến cáo nông dân sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, thảo mộc để phun phòng chống đảm bảo an toàn cho người sử dụng, ít ảnh hưởng đến môi trường.

- Thực hiện thường xuyên các biện pháp thủ công: Ngắt ổ trứng sâu, bẫy bắt chuột khi chúng có mật độ thấp để hạn chế lây lan ra diện rộng. Chỉ phun phòng trừ các sinh vật gây hại khi có mật độ, tỷ lệ hại đến ngưỡng phòng trừ. Đối với những diện tích rau bị sâu xanh, sâu khoang gây hùng thuốc Kajio 5WG, Dylan 2 EC, Tập kỳ 1.8EC...; bọ nhảy dùng thuốc Actara 25WG, Bamectin 1.8EC...;; bệnh héo xanh dùng thuốc Benlate C, Xanthomix 20WP, Kasai 21,2WP...

2. Xây dựng và triển khai Phương án BVTV vụ Đông Xuân 2021 - 2022 đến các xã, phường, thị trấn và HTX Dịch vụ nông nghiệp phù hợp với thực tế của địa phương, chủ động phòng trừ dịch hại ngay từ đầu vụ.

3. Tuyên truyền, hướng dẫn nông dân tích cực áp dụng các biện pháp IPM, SRI, VietGAP để cây trồng sinh trưởng, phát triển khỏe, chống chịu tốt với các điều kiện ngoại cảnh bất thuận và sinh vật gây hại, đây là tiền đề cho năng suất cao.

4. Thực hiện tốt công tác quản lý việc buôn bán và sử dụng phân bón, thuốc BVTV; công tác kiểm dịch thực vật nội địa trên địa bàn tỉnh.

Trên đây là tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 24, ngày 30/12/2021 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

 

Ngày đăng: 30/12/2021 Tác giả: Phòng Thống kê - TTTTNN&PTNT - Số lần được xem: 17

Thống kê tiến độ sản xuất

Nâng cao nhận thức của người dân về sử dụng nước sạch trên địa bàn huyện Lập Thạch Hướng dẫn kỹ thuật nuôi cá Trắm cỏ thâm canh trong ao Công tác thu gom, xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn tỉnh năm 2021 Hướng dẫn thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng Nâng cao nhận thức của người dân về sử dụng nước sạch trên địa bàn huyện Yên Lạc
Xem tất cả »

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website