Báo cáo tiến độ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Kỳ 5, ngày 15/03/2022


Hiện nay, ngành Nông nghiệp và người dân đang tập trung phòng chống dịch bệnh covid – 19; tập chung chăm sóc lúa Xuân và cây trồng vụ Đông Xuân 2022; theo dõi tình hình sâu bệnh hại cây trồng và đưa ra một số biện pháp phòng trừ. Trung tâm Thông tin Nông nghiệp & PTNT báo cáo tổng hợp Thông tin tiến độ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc kỳ 5, ngày 15/03/2022 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc như sau:

I. KẾT QUẢ SẢN XUẤT

1. Kết quả sản xuất nông nghiệp

* Vụ Xuân 2022: Diện tích gieo trồng vụ Xuân 2022 theo số liệu báo cáo của các huyện, thành phố tính đến kỳ báo cáo ngày 15/03/2022 là: 38.212,34 ha đạt 100,56% kế hoạch, bằng 99,97% so với cùng kỳ. Trong đó:

Cây Lúa: Diện tích lúa đã cấy, gieo thẳng là: 29.209,1 ha đạt 100,72% kế hoạch, bằng 98,42% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 1.100 ha; Phúc Yên: 2.000 ha; Lập Thạch: 4.013 ha; Sông Lô: 2.896,1 ha; Tam Dương: 3.277,8 ha ( trong đó Trại giống Mai Nham: 20 ha); Tam Đảo: 2.095 ha; Bình Xuyên: 3.755,7 ha; Yên Lạc:  4.585,5 ha; Vĩnh Tường: 5.491,0 ha ( trong đó Trại giống Vũ Di: 19 ha).

 Cây ngô: Diện tích gieo trồng là: 2.055,00 ha đạt 93,41%  kế hoạch, bằng 104,1% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 4,0ha; Phúc Yên: 25 ha; Lập Thạch: 358,0 ha; Sông Lô: 490,3 ha; Tam Dương: 65,70 ha; Tam Đảo: 54,1 ha; Bình Xuyên: 70 ha; Yên Lạc: 557 ha; Vĩnh Tường: 430,9 ha).

Cây Khoai lang: Diện tích gieo trồng là: 268,1 đạt 107,24% so với kế hoạch, bằng 102,88% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 4,0 ha; Phúc Yên: 12 ha; Lập Thạch: 95 ha; Sông Lô: 21,5 ha; Tam Dương: 51,4 ha; Tam Đảo: 64,5 ha; Bình Xuyên: 16,4 ha; Yên Lạc: 0,3 ha; Vĩnh Tường: 3,0 ha).

Cây sắn:  Diện tích gieo trồng là: 953,2 ha bằng 203,94% so với cùng kỳ  ( Phúc Yên: 2,0ha; Lập Thạch: 479,7 ha; Sông Lô: 424,3ha;Tam Đảo: 47,2 ha ).

Cây rau, đậu các loại: Diện tích gieo trồng là: 2.551,8 ha đạt 89,22% kế hoạch, bằng 101,47% so với cùng kỳ. Trong đó:

+ Cây rau các loại: 2.511,3 ha, đạt 93,01% kế hoạch, bằng 102,34% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 277 ha; Phúc Yên: 200 ha; Lập Thạch: 222,9 ha; Sông Lô: 205 ha; Tam Dương: 365 ha; Tam Đảo: 266,5 ha; Bình Xuyên: 170 ha; Yên Lạc: 290 ha; Vĩnh Tường: 514,9 ha).

+ Cây đậu các loại: 40,5 ha, đạt 25,31% kế hoạch, bằng 66,50% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0 ha; Phúc Yên: 5 ha; Lập Thạch: 33,5 ha; Sông Lô: 0 ha; Tam Dương: 0 ha; Tam Đảo: 2 ha; Bình Xuyên: 0 ha: Yên Lạc: 0 ha Vĩnh Tường: 0 ha).

Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng 1.485,84 ha đạt 94,64% kế hoạch, bằng 93,83% so với cùng kỳ. Trong đó:

+ Cây lạc: 1.414,8 ha đạt 94,32% kế hoạch, bằng 92,38% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 5,8 ha; Phúc Yên: 25 ha; Lập Thạch: 600 ha; Sông Lô: 446 ha; Tam Dương: 71,4 ha; Tam Đảo: 70 ha; Bình Xuyên: 35 ha; Yên Lạc: 110,8 ha; Vĩnh Tường: 50,8 ha).

+ Cây đậu tương: 71,04 ha đạt 101,49% kế hoạch, bằng 136,35% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0,64 ha; Phúc Yên: 15,0 ha; Lập Thạch: 14,5 ha; Sông Lô: 12,50 ha; Tam Dương: 6,0 ha; Tam Đảo: 6,4 ha; Bình Xuyên: 8,10 ha; Yên Lạc: 6,50 ha; Vĩnh Tường: 1,40 ha).

Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng là: 1.689,3 ha, đạt 79,68% kế hoạch, bằng 96,93% so với cùng kỳ. Trong đó:

+ Cây thức ăn gia súc(cỏ): Diện tích gieo trồng 1.233,5 ha, đạt 73,42% kế hoạch, bằng 110,42% so với cùng kỳ ( Lập Thạch: 287 ha; Sông Lô: 50 ha; Tam Đảo: 46,5 ha; Vĩnh Tường: 850,0ha)

+ Hoa cây cảnh: Diện tích gieo trồng 17,70 ha, đạt 44,25% kế hoạch, bằng 121,23% so với cùng kỳ (Sông Lô: 5 ha; Tam Đảo: 0,70 ha; Bình Xuyên: 12,0 ha )

+ Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng 438,1 ha đạt 109,53% kế hoạch, bằng 71,7% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 6 ha; Phúc Yên: 26,0ha Lập Thạch: 57 ha; Sông Lô: 45 ha; Tam Dương: 65 ha; Tam Đảo: 39,1 ha; Bình Xuyên: 50 ha; Yên Lạc: 150ha)

2. Kết quả sản xuất Lâm Nghiệp:

2.1. Về lâm sinh:

Trong tháng Hai, thời tiết diễn biến tương đối thuận lợi đã tạo điều kiện cho các đơn vị sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp tục thực hiện công tác ươm cây giống lâm nghiệp và chuẩn bị hiện trường trồng rừng cũng như bảo vệ diện tích rừng hiện có và chăm sóc diện tích rừng trồng mới.

Các địa phương trên địa bàn tỉnh khẩn trương thực hiện công tác chuẩn bị tết trồng cây đầu xuân năm Nhâm Dần 2022

2.2. Về khai thác: Sản lượng gỗ khai thác ước đạt 5.167,7 m3 tăng 8,93% so với cùng kỳ. Sản lượng củi khai thác ước đạt 2.379,3 ste.

II. THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH HẠI

1. Về thiên tai: Trong kỳ báo cáo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc không xảy ra thiên tai.

2. Về dịch hại:

2.1. Tình hình dịch hại 7 ngày qua (Theo thông báo của Chi cục Trồng trọt và BVTV từ ngày 09/03/2022 - 15/03/2022):

Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): Sâu đục thân 2 chấm 0,29 con (cao hơn kỳ trước). Rầy nâu 1,00 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 6 con (Lập Thạch); Rầy xanh đuôi đen 0,2 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 2 con (Sông Lô). Sâu cuốn lá nhỏ 0,2 con (cao hơn kỳ trước), cao 2 con (Phúc Yên). Châu chấu 0,06 con. Bọ xít dài 0,02 con. Rầy lưng trắng 0,3 con (cao hơn kỳ trước).

* Trên lúa

- Trên lúa Xuân sớm

+ Sâu đục thân cú mèo (tuổi 4, 5, nhộng) gây hại cục bộ, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,3 - 0,5%, cao 1,7 % (Sông Lô).

+ Rầy (trưởng thành) gây hại rải rác, mật độ phổ biến 7 con/m2, cao 24 con/m2 (Sông Lô).

+ Chuột hại tiếp tục gây hại cục bộ 1 số diện tích ven đầm, ven làng, gần đường đi, những nơi cạn nước. Tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,5 – 2,1%, cao 5 - 12% (Tam Dương, Sông Lô, Bình Xuyên, Vĩnh Tường, Lập Thạch).

+ Bệnh nghẹt rễ gây hại cục bộ, tỷ lệ khóm hại phổ biến từ 0,5%, nơi cao 3% khóm hại (Tam Dương).

Ngoài ra bệnh khô vằn, sâu cuốn lá nhỏ, tiếp tục phát sinh và gây hại rải rác.

- Trên lúa Xuân muộn

+ Sâu đục thân cú mèo gây hại cục bộ tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,2 - 0,4%, cao 1,5 % (Sông Lô, Tam Dương).

+ Ốc bươu vàng tiếp tục gây hại rải rác một số diện tích lúa gần kênh mương, mật độ phổ biến 0,2 - 0,3 con/m2, cao 1 con/m2 (Bình Xuyên, Phúc Yên, Vĩnh Yên, Yên Lạc).

+ Chuột gây hại cục bộ một số diện tích lúa xuân muộn cấy sớm, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,1 – 1,6%, cao 4 – 12 (Yên Lạc, Lập Thạch, Vĩnh Tường, Phúc Yên, Tam Dương, Lập Thạch, Tam Đảo)

+ Bệnh nghẹt rễ gây hại rải rác, tỷ lệ khóm hại phổ biến 1,8%, cao 5%, (Tam Dương).

Ngoài ra, sâu cuốn lá nhỏ phát sinh và gây hại rải rác.

* Cây rau, màu

- Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu gây hại cục bộ, mật độ phổ biến 0,3 con/m2, nơi cao 2 con/m2 (Yên Lạc). Chuột gây hại cục bộ tỷ lệ cây hại trung bình 1,0 %, cao 6,7 % (Vĩnh Tường).

- Trên cây rau thập tự: Sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang,bọ nhảy tiếp tục gây hại nhẹ; mật độ sâu xanh phổ biến 0,3 – 0,6 con/m2, cao 2 con/m2; mật độ sâu khoang phổ biến 0,7 con/m2, nơi cao 1 con/m2, mật độ bọ nhảy phổ biến 1 - 3 con/m2, cao 5 con/m2(Vĩnh Yên, Bình Xuyên, Phúc Yên). Chuột gây hại cục bộ tỷ lệ cây hại trung bình 1,2 %, nơi cao 11% (Sông Lô).

2.2. Dự báo tình hình sinh vật gây hại từ ngày 16/03 - 22/03/2022.

* Cây lúa

Sâu đục thân, sâu cuốn lá, rầy và ốc bươu vàng tiếp tục gây hại rải rác.

Chú ý bệnh đạo ôn phát sinh, phát triển gây hại vùng chiêm trũng trên các giống lúa X30, Xi23, nếp,... cần theo dõi, phát hiện sớm, kịp thời phòng chống bằng thuốc đặc hiệu.

* Cây ngô

Chú ý theo dõi sâu keo mùa thu phát sinh gây hại để có biện pháp phòng chống kịp thời.

* Cây rau

- Trên rau thập tự: Bọ nhảy, sâu khoang, sâu xanh, bệnh sương mai gia tăng gây hại.

- Trên cây su su: Bệnh sương mai gia tăng gây hại cục bộ.

III. ĐỀ NGHỊ VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ

1. Đề nghị

Trạm Trồng trọt & BVTV các huyện, thành phố: Phối hợp với phòng Nông nghiệp & PTNT (Kinh tế), trạm Khuyến nông trên địa bàn đôn đốc UBND các xã, phường, thị trấn, HTX dịch vụ nông nghiệp chỉ đạo, hướng dẫn nông dân thực hiện nội dung sau:

+ Khi thời tiết nắng ấm bón thúc đủ, kịp thời, bón tập trung để cây lúa sinh trưởng - phát triển tốt, tạo tiền đề cho năng suất cao. Cần duy trì nước trong ruộng đảm bảo để cây sinh trưởng phát triển tốt. Tăng cường thăm đồng, kiểm tra, phát hiện sớm các đối tượng sinh vật gây hại để chủ động phòng chống kịp thời (chú ý bệnh đạo ôn, ngẹt rễ, sâu đục thân, ruồi đục lá, chuột,... hại lúa).

+ Những diện tích lúa bị bệnh nghẹt rễ không bón phân đạm và phân NPK giàu đạm, bón thêm 10-15kg vôi bột + 10-15kg phân lân/sào. Khi cây lúa đã bén rễ, phục hồi trở lại thì tiến hành bón thúc cho lúa đẻ nhánh.

- Thực hiện thường xuyên các biện pháp thủ công: Ngắt ổ trứng sâu, bẫy bắt chuột, bắt ốc khi chúng có mật độ thấp để hạn chế lây lan ra diện rộng. Chỉ phun phòng trừ các sinh vật gây hại khi có mật độ, tỷ lệ hại đến ngưỡng phòng trừ. Đối với những diện tích rau bị bệnh sương mai, bệnh phấn trắng dùng thuốc Score 250EC, Daconil 500SC, Ridomil Gold 68WG,....; bệnh héo xanh dùng thuốc Benlate C, Xanthomix 20WP, Kasai 21,2WP...

- Tuyên truyền, hướng dẫn nông dân tích cực áp dụng các biện pháp IPM, SRI, VietGAP để cây trồng sinh trưởng, phát triển khỏe, chống chịu tốt với các điều kiện ngoại cảnh bất thuận và sinh vật gây hại, đây là tiền đề cho năng suất cao.

2. Thực hiện tốt công tác quản lý việc buôn bán và sử dụng phân bón, thuốc BVTV; công tác kiểm dịch thực vật nội địa trên địa bàn tỉnh.

Trên đây là tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 5, ngày 15/03/2022 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Ngày đăng: 18/03/2022 Tác giả: Phòng Thống kê - TTTTNN&PTNT - Số lần được xem: 36

Thống kê tiến độ sản xuất

Hướng dẫn kỹ thuật trồng và chăm sóc nho hạt đen trong điều kiện khí hậu tỉnh Vĩnh Phúc Triển khai tháng hành động vì ATTP năm 2022 Quy trình an toàn sinh học cho phương thức nuôi chuồng hở để phòng chống bệnh dịch tả lợn châu phi Hiệu quả kinh tế từ mô hình chăn nuôi gia súc tập trung Nâng cao nhận thức của người dân về sử dụng nước sạch trên địa bàn huyện Lập Thạch
Xem tất cả »

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website