Báo cáo tiến độ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Kỳ 7, ngày 18/04/2022


Hiện nay, ngành Nông nghiệp và người dân đang tập trung phòng chống dịch bệnh covid-19; tập chung chăm sóc lúa Xuân và cây trồng vụ Đông Xuân 2022; theo dõi tình hình sâu bệnh hại cây trồng và đưa ra một số biện pháp phòng trừ. Trung tâm Thông tin Nông nghiệp & PTNT báo cáo tổng hợp Thông tin tiến độ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc kỳ 7, ngày 18/04/2022 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc như sau:

I. KẾT QUẢ SẢN XUẤT

1. Kết quả sản xuất nông nghiệp

* Vụ Xuân 2022: Diện tích gieo trồng vụ Xuân 2022 theo số liệu báo cáo của các huyện, thành phố tính đến kỳ báo cáo ngày 18/04/2022 là: 38.710,7 ha đạt 101,87% kế hoạch, bằng 98,89% so với cùng kỳ. Trong đó:

Cây Lúa: Diện tích lúa đã cấy, gieo thẳng là: 29.209,1 ha đạt 100,72% kế hoạch, bằng 98,42% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 1.100 ha; Phúc Yên: 2.000 ha; Lập Thạch: 4.013 ha; Sông Lô: 2.896,1 ha; Tam Dương: 3.277,8 ha ( trong đó Trại giống Mai Nham: 20 ha); Tam Đảo: 2.095 ha; Bình Xuyên: 3.755,7 ha; Yên Lạc:  4.585,5 ha; Vĩnh Tường: 5.491,0 ha ( trong đó Trại giống Vũ Di: 19 ha).

Diện tích lúa làm đòng là: 15.679,2 ha bằng 54,6% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 800 ha; Phúc Yên: 130 ha; Lập Thạch: 4.000,3 ha; Sông Lô: 2.896,1 ha; Tam Dương: 3.277,8 ha ( trong đó Trại giống Mai Nham: 20 ha); Tam Đảo: 430 ha; Bình Xuyên: 3.700 ha; Yên Lạc:  300 ha; Vĩnh Tường: 145 ha ( trong đó Trại giống Vũ Di: 19 ha)).

Diện tích lúa trỗ là: 367,7 ha bằng 14,73% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0,0 ha; Phúc Yên: 0,0 ha; Lập Thạch: 12,7 ha; Sông Lô: 50 ha; Tam Dương: 300 ha ( trong đó Trại giống Mai Nham: 20 ha); Tam Đảo: 0,0 ha; Bình Xuyên: 5 ha; Yên Lạc:  0,0 ha; Vĩnh Tường: 0,0 ha).

Cây ngô: Diện tích gieo trồng là: 2.055,00 ha đạt 93,41%  kế hoạch, bằng 102,08% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 4,0ha; Phúc Yên: 25 ha; Lập Thạch: 358,0 ha; Sông Lô: 490,3 ha; Tam Dương: 65,70 ha; Tam Đảo: 54,1 ha; Bình Xuyên: 70 ha; Yên Lạc: 557 ha; Vĩnh Tường: 430,9 ha).

Cây Khoai lang: Diện tích gieo trồng là: 270,1ha  đạt 108,04% so với kế hoạch, bằng 100,11% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 4,0 ha; Phúc Yên: 14 ha; Lập Thạch: 95 ha; Sông Lô: 21,5 ha; Tam Dương: 51,4 ha; Tam Đảo: 64,5 ha; Bình Xuyên: 16,4 ha; Yên Lạc: 0,3 ha; Vĩnh Tường: 3,0 ha).

Cây sắn:  Diện tích gieo trồng là: 1.026,7 ha bằng 113,45% so với cùng kỳ  ( Phúc Yên: 8 ha; Lập Thạch: 520,5 ha; Sông Lô: 424,3ha;Tam Đảo: 73,9 ha).

Cây rau, đậu các loại: Diện tích gieo trồng là: 2.878,63 ha đạt 100,65% kế hoạch, bằng 103,08% so với cùng kỳ. Trong đó:

+ Cây rau các loại: 2.818,1 ha, đạt 104,37% kế hoạch, bằng 103,46% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 277 ha; Phúc Yên: 200 ha; Lập Thạch: 266 ha; Sông Lô: 278 ha; Tam Dương: 365,8 ha; Tam Đảo: 420,5 ha; Bình Xuyên: 200 ha; Yên Lạc: 295,9 ha; Vĩnh Tường: 514,9 ha).

+ Cây đậu các loại: 60,53 ha, đạt 37,83% kế hoạch, bằng 87,85% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0 ha; Phúc Yên: 18 ha; Lập Thạch: 40,53 ha; Sông Lô: 0 ha; Tam Dương: 0 ha; Tam Đảo: 20 ha; Bình Xuyên: 0 ha: Yên Lạc: 0 ha Vĩnh Tường: 0 ha).

Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng 1.487,24 ha đạt 94,73% kế hoạch, bằng 95,89% so với cùng kỳ. Trong đó:

+ Cây lạc: 1.416,2 ha đạt 94,41% kế hoạch, bằng 94,72% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 5,8 ha; Phúc Yên: 25 ha; Lập Thạch: 600 ha; Sông Lô: 446 ha; Tam Dương: 71,4 ha; Tam Đảo: 70,4 ha; Bình Xuyên: 35 ha; Yên Lạc: 110,8 ha; Vĩnh Tường: 50,8 ha).

+ Cây đậu tương: 71,04 ha đạt 101,49% kế hoạch, bằng 127,22% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0,64 ha; Phúc Yên: 15,0 ha; Lập Thạch: 14,5 ha; Sông Lô: 12,50 ha; Tam Dương: 6,0 ha; Tam Đảo: 6,4 ha; Bình Xuyên: 8,10 ha; Yên Lạc: 6,50 ha; Vĩnh Tường: 1,40 ha).

Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng là: 1.783,3 ha, đạt 84,12% kế hoạch, bằng 92,44% so với cùng kỳ. Trong đó:

+ Cây thức ăn gia súc(cỏ): Diện tích gieo trồng 1.273,5 ha, đạt 75,80% kế hoạch, bằng 98,1% so với cùng kỳ ( Lập Thạch: 287 ha; Sông Lô: 90 ha; Tam Đảo: 46,5 ha; Vĩnh Tường: 850,0ha)

+ Hoa cây cảnh: Diện tích gieo trồng 17,70 ha, đạt 44,25% kế hoạch, bằng 118,79% so với cùng kỳ (Sông Lô: 5 ha; Tam Đảo: 0,70 ha; Bình Xuyên: 12,0 ha )

+ Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng 492,1 ha đạt 123,03% kế hoạch, bằng 79,86% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 6 ha; Phúc Yên: 26,0ha Lập Thạch: 57 ha; Sông Lô: 60 ha; Tam Dương: 104 ha; Tam Đảo: 39,1 ha; Bình Xuyên: 50 ha; Yên Lạc: 150ha)

2. Kết quả sản xuất Lâm Nghiệp:

2.1. Về lâm sinh:

Trong tháng 4, thời tiết diễn biến tương đối thuận lợi đã tạo điều kiện cho các đơn vị sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp tục thực hiện công tác trồng rừng cũng như bảo vệ diện tích rừng hiện có và chăm sóc diện tích rừng trồng mới.

- Diện tích rừng trồng mới 366,8 ha.

- Toàn tỉnh trồng được 400,7 nghìn cây phân tán.

2.2. Về khai thác: Sản lượng gỗ khai thác ước đạt 3.677 m3 tăng 10,54% so với cùng kỳ. Sản lượng củi khai thác ước đạt 2.335,0 ste, giảm 0,94% so với cùng kỳ.

II. THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH HẠI

1. Về thiên tai: Trong kỳ báo cáo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc không xảy ra thiên tai.

2. Về dịch hại:

2.1. Tình hình dịch hại 7 ngày qua (Theo thông báo của Chi cục Trồng trọt và BVTV từ ngày 13/04/2022 - 19/04/2022):

Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): Sâu đục thân 2 chấm 0,633 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 8 con (Lập Thạch). Rầy nâu 1,34 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 9 con (Lập Thạch); Rầy xanh đuôi đen 0,18 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 2 con (Sông Lô). Rầy lưng trắng 0,47 con, nơi cao 5 con (Lập Thạch). Sâu cuốn lá nhỏ 0,27 con (cao hơn kỳ trước). Đục thân cú mèo 0,04 con, Châu chấu 0,1 con, sâu đục thân 5 vạch 0,02 con

* Trên lúa

- Trên lúa Xuân sớm

+ Sâu đục thân cú mèo (tuổi 4, 5, nhộng) gây hại cục bộ, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,1 - 0,9%, cao 1 – 1,4% (Vĩnh Tường, Sông Lô, Yên Lạc, Tam Dương, Lập Thạch).

+ Sâu cuốn lá nhỏ (tuổi 1, 2) gây hại cục bộ mật độ sâu hại phổ biến 1,7 con/m2, cao 3,5 con/m2 (Sông Lô).

+ Rầy (trưởng thành) gây hại rải rác, mật độ phổ biến 10 – 82 con/m2, cao 1.000 con/m2 (Lập Thạch).

+ Chuột tiếp tục gây hại cục bộ 1 số diện tích ven đầm, ven làng, gần đường đi, những nơi cạn nước. Tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,5 - 2%, cao 5 - 10% (Tam Dương, Sông Lô, Lập Thạch, Yên Lạc, Bình Xuyên).

+ Bệnh đạo ôn lá gây hại cục bộ, tỷ lệ lá hại phổ biến từ 0,1 – 1,1 %, nơi cao 10% lá hại (Sông Lô, Lập Thạch), cục bộ 20% lá hại (Sông Lô).

+ Bệnh khô vằn tiếp tục phát sinh gây hại, tỷ lệ dảnh hại phổ biến từ 1 -3 %DH, nơi cao 10 - 20% DH (Sông Lô, Bình Xuyên, Yên Lạc, Tam Dương).

- Trên lúa Xuân muộn

+ Sâu đục thân cú mèo gây hại cục bộ tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,1 - 0,5%, cao 1 - 4% (Sông Lô, Tam Dương, Tam Đảo, Bình Xuyên, Vĩnh Tường, Vĩnh Yên).

+ Chuột gây hại cục bộ một số diện tích lúa, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,2 – 1,9%, cao 2,5 - 10% (Yên Lạc, Lập Thạch, Phúc Yên, Tam Dương, Lập Thạch, Tam Đảo, Bình Xuyên, Sông Lô)

+ Bệnh đạo ôn lá gây hại cục bộ, tỷ lệ lá hại phổ biến 0,13 - 0,6%LH, cao 2 - 6%LH, (Vĩnh Tường, Tam Đảo).

+ Bệnh khô vằn gây hại rải rác một số diện tích, tỷ lệ dảnh hại trung bình từ 1 – 3,5% DH, nơi cao 10 - 20% DH (Tam Đảo, Sông Lô, Tam Dương, Yên Lạc).

+ Sâu cuốn lá nhỏ gây hại cục bộ, mật độ trung bình 0,5 con/m2, nơi cao 20 con/m2 (Lập Thạch).

+ Sâu cuốn lá nhỏ gây hại cục bộ, mật độ trung bình 0,5 con/m2, nơi cao 20 con/m2 (Lập Thạch).

+ Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn gây hại cục bộ ở một số diện tích tỷ lệ là hại phổ biến từ 0,5 - 4,5 %LH, nơi cao 10 -12%LH (Tam Dương, Tam Đảo).

+ Bệnh vàng lá sinh lý gây hại cục bộ, tỷ lệ khóm hại phổ biến 3%KH, nơi cao 10%KH (Phúc Yên).

Ngoài ra còn có rầy bắt đầu xuất hiện gây hại (Sông Lô).

* Cây rau, màu

- Trên cây rau thập tự: Sâu xanh, sâu khoang, bọ nhảy tiếp tục gây hại nhẹ; mật độ sâu xanh phổ biến 0,13 - 0,5 con/m2, cao 3 con/m2 (Vĩnh Yên); mật độ sâu khoang phổ biến 0,3 con/m2, nơi cao 1 con/m2, mật độ bọ nhảy phổ biến 0,5 - 3 con/m2, cao 7 con/m2(Vĩnh Yên).

2.2. Dự báo tình hình sinh vật gây hại từ ngày 20/04 - 26/04/2022.

* Cây lúa

Sâu đục thân, sâu cuốn lá, rầy, chuột và bệnh khô vằn tiếp tục gây hại rải rác.

Chú ý bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn,đạo ôn và đạo ôn cổ bông phát sinh, phát triển gây hại trên các giống lúa nhiễm như; TBR 225, X30, Xi23, nếp,... cần theo dõi, phát hiện sớm, kịp thời phòng chống bằng thuốc đặc hiệu.

* Cây ngô

Chú ý theo dõi sâu keo mùa thu phát sinh gây hại để có biện pháp phòng chống kịp thời.

* Cây rau

- Trên rau thập tự: Bọ nhảy, sâu khoang, sâu xanh, gia tăng gây hại.

 IV. ĐỀ NGHỊ VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ

1. Đề nghị

Trạm Trồng trọt & BVTV các huyện, thành phố: Phối hợp với phòng Nông nghiệp & PTNT (Kinh tế), trạm Khuyến nông trên địa bàn đôn đốc UBND các xã, phường, thị trấn, HTX dịch vụ nông nghiệp chỉ đạo, hướng dẫn nông dân thực hiện nội dung sau:

- Tăng cường thăm đồng, kiểm tra, phát hiện sớm các đối tượng sinh vật gây hại để chủ động phòng chống kịp thời (chú ý bệnh đạo ôn, đạo ôn cổ bông, bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn, nghẹt rễ, khô vằn, sâu đục thân, chuột,... hại lúa).

- Trạm Trồng trọt & BVTV các huyện, thành phố: Ra thông báo cao điểm sâu bệnh hại trong tháng 4, 5 để chỉ đạo phòng chống kịp thời an toàn, hiệu quả.

- Khi thời tiết nắng ấm bón thúc đủ, kịp thời, bón tập trung để cây lúa sinh trưởng - phát triển tốt, tạo tiền đề cho năng suất cao. Cần duy trì nước trong ruộng đảm bảo để cây sinh trưởng phát triển tốt.

- Thực hiện thường xuyên các biện pháp thủ công: Ngắt ổ trứng sâu, bẫy bắt chuột, khi chúng có mật độ thấp để hạn chế lây lan ra diện rộng. Chỉ phun phòng trừ các sinh vật gây hại khi có mật độ, tỷ lệ hại đến ngưỡng phòng trừ.

- Trên lúa Xuân:

+ Khi bệnh đạo ôn phát sinh gây hại với tỷ lệ lá hại từ 5 - 10% (đạo ôn lá) từ 2,5% bông bạc (đạo ôn cổ bông) cần phun ngay bằng các loại thuốc đặc hiệu như: Bump 600WP, Fuji-one 40EC, Filia 525SE, Bankan 600WP, Amistar Top 325 SC, … Những ổ bệnh nặng trên 20% lá hại cần phun nhắc lại lần 2 cách lần 1 từ 5 - 7 ngày và ngừng bón các loại phân đến khi vết bệnh dừng hẳn mới chăm sóc tiếp.

+ Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn cần phun ngay bằng các loại thuốc: Totan 200WP, Ychatot 900SP, Avalon 8WP, Kasumin 2SL, Starner 20WP... Những ruộng bệnh nặng trên 40% lá hại cần phun nhắc lại lần 2 cách lần 1 từ 5 - 7 ngày.

+ Bệnh khô vằn, khi có 10% dảnh hại dùng: Tiltsuper 300EC, Vali 5SL, Chevin 40WG, Anvil 5SC, Jinggang meisu 5SL, Validacin 5SL …

+ Rầy nâu, rầy lưng trắng gây hại, khi mật độ trên 1.000 con/m2 :  Dùng thuốc Chim Ưng 20WG, Virtako 40WG, Sutin 5EC… thời kỳ chắc xanh khi mật độ trên  3.000 con/m2: Cần rẽ băng rộng từ 0,8 - 1 m, dùng thuốc Bassa 50EC, Nibas 50EC, Vibasa 50EC, Jetan 50EC…Nếu mật độ cao trên một vạn con/m2 cần phun nhắc lại lần 2 cách lần 1 từ 5 - 7 ngày.

- Trên cây rau: Sâu xanh, sâu khoang dùng thuốc Kajio 5EC, Dylan 2 EC, Tập kỳ 1.8EC....; bọ nhảy dùng thuốc Bamectin 5.55EC, Shertin 5.0EC, Abatimec 1.8EC...

Lưu ý: Khi phun cần tuân thủ theo nguyên tắc 4 đúng và đảm bảo thời gian cách ly trước khi thu hoạch.

- Tuyên truyền, hướng dẫn nông dân tích cực áp dụng các biện pháp IPM, SRI, VietGAP để cây trồng sinh trưởng, phát triển khỏe, chống chịu tốt với các điều kiện ngoại cảnh bất thuận và sinh vật gây hại, đây là tiền đề cho năng suất cao.

- Tiếp tục diệt chuột tập trung ở những diện tích bị chuột gây hại. Sử dụng các biện pháp thủ công, dùng bẫy lồng, bẫy sập, bả chuột ít độc hại để diệt chuột bảo đảm an toàn cho sản xuất và đời sống

2. Thực hiện tốt công tác quản lý việc buôn bán và sử dụng phân bón, thuốc BVTV; công tác kiểm dịch thực vật nội địa trên địa bàn tỉnh.

Trên đây là tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 7, ngày 18/04/2022 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc./.

Ngày đăng: 21/04/2022 Tác giả: Phòng Thống kê - TTTTNN&PTNT - Số lần được xem: 20

Thống kê tiến độ sản xuất

Hướng dẫn kỹ thuật trồng và chăm sóc nho hạt đen trong điều kiện khí hậu tỉnh Vĩnh Phúc Triển khai tháng hành động vì ATTP năm 2022 Quy trình an toàn sinh học cho phương thức nuôi chuồng hở để phòng chống bệnh dịch tả lợn châu phi Hiệu quả kinh tế từ mô hình chăn nuôi gia súc tập trung Nâng cao nhận thức của người dân về sử dụng nước sạch trên địa bàn huyện Lập Thạch
Xem tất cả »

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website