Nhận định xu thế khí tượng, thủy văn mùa đông xuân năm 2020-2021


I. Khái quát tình hình khí tượng thủy văn từ tháng 05 đến 15/10 năm 2020.

1. Khí tượng.

1.1. Áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) và bão.

Bão và ATNĐ hoạt động trên khu vực Biển Đông năm nay đến muộn hơn và số lượng cũng ít hơn TBNN. Từ tháng 5 đến 10/10/2020 xuất hiện 08 cơn bão, ATNĐ hoạt động trên biển Đông, có hoàn lưu cơn bão số 2, 7 ảnh hưởng tới thời tiết tỉnh Vĩnh Phúc:

Bão số 1(NURI): tối ngày (12/6), áp thấp nhiệt đới trên khu vực Bắc Biển Đông mạnh lên thành bão. Ngày 14/6, bão đi vào đất liền tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) và suy yếu thành áp thấp nhiệt đới, sau đó là một vùng áp thấp. Cơn bão này không ảnh hưởng tới thời tiết tỉnh Vĩnh Phúc.

Bão số 2(Sinlaku): Hình thành trên Biển Đông ngày 31/07 đến chiều ngày 02/08 bão số 2 suy yếu thành ATNĐ và đi vào các tỉnh Ninh Bình-Thanh Hóa. Do chịu ảnh hưởng của hoàn lưu Cơn bão số 2 nên trên khu vực tỉnh từ ngày 02-07/08/2020 đã có mưa to đến rất to và dông với tổng lượng mưa phổ biến 200 -300 mm/đợt, có nơi trên như tại Vĩnh yên: 292,8mm, Tam Đảo 418mm.…

Bão số 3 (Mekkhala): Ngày 10/08, áp thấp nhiệt đới trên vùng đông bắc biển Đông mạnh lên thành bão, sáng ngày 11/8 bão số 3 đi sâu vào đất liền tỉnh Phúc Kiến (Trung Quốc) và suy yếu dần . Cơn bão này không ảnh hưởng tới đất liền nước ta.

Bão số 4 (Higos): Sáng ngày 18/8, ATNĐ trên biển Đông mạnh lên thành bão và đi vào đất liền phía Nam tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) sau đó tan dần. Cơn bão này không ảnh hưởng tới thời tiết tỉnh Vĩnh Phúc.

Bão số 5 (Noul): Sáng ngày 18/9, cơn bão này đổ bộ vào các tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên Huế và suy yếu thành áp thấp nhiệt đới. Cơn bão này không ảnh hưởng đến thời tiết tỉnh Vĩnh Phúc.

Bão số 6: sáng ngày 11/10, ATNĐ trên biển đông mạnh lên thành bão, cơn bão này đổ bộ vào các tỉnh từ Quảng Nam đến Bình định và suy yếu thành vùng áp thấp. Cơn bão này không ảnh hưởng đến thời tiết tỉnh Vĩnh Phúc.

Bão số 7: trưa 12/10/2020 ATNĐ trên biển đông mạnh lên thành bão, di chuyển theo hướng tây tây bắc, suy yếu thành ATNĐ và đổ bộ vào khu vực các tỉnh từ Nam định đến Thanh Hóa.

Sáng 15/10/2020; một ATNĐ đi vào giữa biển đông, di chuyển theo hướng tây hướng vào vùng biển các tỉnh Đà Nẵng đến Khánh Hòa ( ATNĐ này không ảnh hưởng đến thời tiết khu vực Bắc Bộ và Vĩnh Phúc)

1.2. Nhiệt độ, nắng nóng diện rộng.

Nhiệt độ trung bình các tháng từ 05 đến tháng 09/2020 phổ biến đều cao hơn TBNN cùng kỳ từ 1,0-2,00C; riêng tháng 8 có nhiệt độ trung bình xấp xỉ với TBNN cùng kỳ. Tháng có nền nhiệt cao nhất là tháng 6 với nhiệt độ trung bình tháng 31,40C.

Nắng nóng: Từ tháng 05 đến tháng 09, khu vực tỉnh xảy ra 12 đợt nắng nóng và nắng nóng gay gắt diện rộng. Các đợt nắng nóng thường kéo dài.

Bảng thống kê số đợt nắng nóng từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2020

STT

Thời gian nắng nóng

Phạm vi

Số ngày NN

Tmax (0C)

Đợt 1

20 - 21/5

Diện rộng

02

37,5 – 39,7

Đợt 2

30/5 - 5/6

Diện rộng

07

35,7 – 37,8

Đợt 3

07 - 13/6

Diện rộng

07

36,3 – 39,2

Đợt 4

16 - 24/6

Diện rộng

09

35,2 – 38,6

Đợt 5

26 - 30/6

Diện rộng

05

36,2 -  38,3

Đợt 6

05 - 10/7

Diện rộng

06

35,2 – 37,5

Đợt 7

13 - 19/7

Diện rộng

07

35,4 – 38,3

Đợt 8

21- 26/7

Diện rộng

06

35,9 – 36,5

Đợt 9

28 - 31/7

Diện rộng

04

35,3 – 36,9

Đợt 10

08 - 11/8

Diện rộng

04

35,3 – 36,7

Đợt 11

24 - 30/8

Diện rộng

11

35,2 – 37,4

Đợt 12

01 - 06/9

Diện rộng

06

35,6 – 37,0

 

1.3. Lượng mưa, mưa lớn.

Tổng lượng mưa (từ tháng 5 đến hết tháng 9 năm 2020) cao hơn 34% so với TBNN. Cụ thể : tháng 6 có tổng lượng mưa xấp xỉ TBNN; tháng 5 và tháng 9 có tổng lượng mưa cao hơn TBNN cùng thời kỳ phổ biến 58-62%, trong đó tháng 8 có tổng lượng mưa cao hơn 140% lần so với TBNN cùng thời kỳ; riêng tháng 7 có tổng lượng mưa thấp hơn 64% so với TBNN cùng kỳ.

Từ  đầu mùa mưa bão năm 2020 đến nay, trên địa bàn tỉnh  đã xảy ra 4 đợt mưa lớn diện rộng. Trong tháng 05 đã xảy ra 1 đợt mưa vừa mưa to diện rộng vào ngày 24-27/05; Tháng 08 đã xảy ra 2 đợt mưa vừa mưa to vào ngày 02-07/08  và ngày 16-20/08. Tháng 6, tháng 7 và tháng 9 phổ biến là mưa lớn cục bộ trong thời gian không kéo dài. (ngày 26/9/2020 khu vực tỉnh mưa lớn cục bộ, lượng mưa trong 6 giờ đo được tại các trạm: Tam dương: 259.0mm; Tam đảo: 136.0mm và Vĩnh yên: 112.8mm); đợt 4 từ ngày 14/10 -16/10, do ảnh hưởng của hoàn lưu bão số 7 kết hợp với KKL và KKL kết hợp với trường gió đông trên cao, khu vực tỉnh mưa vừa, mưa to có nơi mưa rất to, tổng lượng mưa cả đợt phổ biến từ 100-150mm,có nơi hơn 250mm.

Bảng thống kê số đợt mưa lớn diện rộng năm 2020

STT

Thời gian mưa

Tổng lượng mưa cả đợt phổ biến

Lượng mưa lớn nhất (mm)

Hình thế

Đợt 1

26-27/05

65-75mm

Tam đảo 59,9mm (ngày 27)

Rãnh áp thấp kết hợp với hội tụ gió trên cao 1500m

Đợt 2

02-07/08

250-400mm

Tam đảo 150,2mm (ngày 02), Vĩnh Yên 174,4mm (ngày 05)

Dải hội tụ nhiệt đới có trục đi qua Bắc Bộ ( do ảnh hưởng của hoàn lưu cơn bão số 2)

 

Đợt 3

16-20/08

250-300mm

Tam Đảo 192,5mm (ngày 17).

 Vĩnh yên 102,4mm (ngày 16)

Rãnh áp thấp kết hợp với xoáy thấp 5000m

Đợt 4

14-16/10

100-150mm

Có nơi trên 250mm

Tam đảo: 137mm; Tam dương 88,0mm( ngày 14/10)

Hoàn lưu bão số 7 kết hợp với KKL;

KKL kết hợp trường gió đông mạnh trên cao

2. Thủy văn.

Năm 2020, hệ thống sông suối trên địa bàn tỉnh không xảy ra lũ quét và sạt lở đất. Lũ tiểu mãn và lũ chính vụ xuất hiện đúng qui luật TBNN trên các sông miền núi Bắc Bộ.

 Sông Lô tại Việt Trì Mực nước chủ yếu chịu ảnh hưởng điều tiết của các hồ thủy điện lớn trên lưu vực, không xuất hiện lũ tiểu mãn do ảnh hưởng điều tiết, lũ chính vụ tại Việt Trì xuất hiện 01 trận với biện độ lũ là 3.78m, mực nước đỉnh lũ: 10,18m ( xuất hiện ngày 20/8), thấp hơn BĐI 3.52m, thấp hơn TBNN 4,07m và cao hơn năm 2019 cùng kỳ 0.83m. Lũ muộn xuất hiện 01 trận Do ảnh hưởng xả lũ của thủy điện Hòa bình, đỉnh lũ thuộc loại rất nhỏ ( Hmax= 9.20m, xuất hiện ngày 03/10).

Trên sông Phó Đáy tại Quảng Cư xuất hiện 04 trận lũ trong đó có một trận lũ trái vụ và 3 trận lũ (1 lũ tiểu mãn và 2 lũ chính vụ)

Trận lũ trái vụ xuất hiện vào cuối tháng 4 (22 – 25/4/2020) do không khí lạnh mạnh kết hợp với hội tụ gió trên cao gây mưa lớn trên toàn lưu vực. Trong đợt lũ này đỉnh lũ là 28,20m (<BĐI là 0,30m) và biên độ lũ là 1,60m.

Lũ tiểu mãn xuất hiện đúng quy luật TBNN (từ ngày 23 – 24/5) với đỉnh lũ ở mức nhỏ 28,14m (<BĐI là 0,36m) và biên độ lũ là 1,36m.

Lũ chính vụ xuất hiện chủ yếu vào tháng 8, với 2 trận lũ nhỏ. Trận lũ từ ngày 5 – 12/8 xuất hiện do ảnh hưởng của hoàn lưu sau cơn bão số 2 kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới, với đỉnh lũ là 28,17m và biên độ lũ là 1,21m. Trận lũ từ ngày 17 – 21/8 xuất hiện do xoáy thấp kết hợp với rãnh thấp và dải hội tụ nhiệt đới, với đỉnh lũ 28,74m (>BĐI là 2,24m) và biên độ lũ là 1,97m - đây cũng chính là trận lũ có đỉnh lũ lớn nhất năm 2020.

Trong tháng 9, mực nước tại Quảng Cư chủ yếu vẫn biến đổi chậm và đã xuất hiện 2 dao động nhỏ với đỉnh 27,55m ngày 13/9 và 27,75m ngày 28/9.

Đầu tháng 10, mực nước tại Quảng Cư biến đổi chậm.

Mực nước trung bình trong các tháng mùa lũ trên sông Phó Đáy tại Quảng Cư đều ở xấp xỉ dưới TBNN so với cùng kỳ.

 

Bảng: Mực nước lớn nhất các tháng mùa lũ ( tháng 5 đến 15/10)

Trạm Quảng Cư, Việt Trì năm 2020

 

Tháng

Trạm

5

6

7

8

9

10

 

Quảng

Hmax

(cm)

2814

2772

2721

2874

2775

2762

So TBNN

(cm)

+33

-50

-138

Xấp xỉ

-54

+41

 

So cùng kỳ 2019

+49

-8

-106

+23

-126

+15

Việt Trì

H max

507

643

769

1018

779

920

 

So TBNN

(cm)

-476

-527

-619

-407

-486

-173

 

So cùng kỳ 2019

-173

-78

-16

+83

-15

+472

 

II. Nhận định xu thế mùa Đông Xuân 2020 – 2021 (từ tháng 11/2020 đến tháng 04/2021).

1. Khí tượng.

1.1. Hiện tượng ENSO.

Dự báo nhiệt độ mặt nước biển tại khu vực trung tâm Thái Bình Dương (khu vực NINO3.4) tiếp tục lạnh hơn và đã xuất hiện trạng thái La Nina. Dự báo Hiện tượng  La Nina có khả năng sẽ duy trì từ nay cho tới những tháng đầu năm 2021.

1.2. Bão và áp thấp nhiệt đới.

Dự báo từ tháng 10 cho tới hết năm 2020, số lượng bão và ATNĐ trên khu vực Biển Đông còn có khả năng xuất hiện khoảng 04-06 cơn, trong đó có khoảng 02-04 cơn ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền nước ta, tập trung nhiều ở khu vực Trung Bộ và phía Nam.

Tiếp tục đề phòng khả năng xuất hiện các hiện tượng thời tiết nguy hiểm như dông, sét, lốc, mưa đá, đặc biệt trong giai đoạn chuyển mùa tháng 10 và tháng 11 khi có không khí lạnh tràn về.

1.3. Nhiệt độ, rét đậm - rét hại.

Trên phạm vi toàn khu vực nhiệt độ trung bình phân bố không đồng đều trong các tháng, cụ thể: Từ tháng 01 đến tháng 03/2021 phổ biến ở mức xấp xỉ TBNN cùng thời kỳ. Riêng tháng 11 và tháng 12/2020 nhiệt độ phổ biến thấp hơn so với TBNN cùng thời kỳ từ 0,5-1,0 độ C.

Đợt rét đậm rét hại đầu tiên có khả năng đến sớm hơn so với TBNN (trung bình khoảng từ 25-26/12) và có khả năng gây ra 3 - 5 đợt rét đậm, rét hại. Phần lớn các đợt chỉ kéo dài từ 2 đến 4 ngày, riêng từ nửa cuối tháng 12/2020 và tháng 01/2021 có khả năng xuất hiện các đợt rét đậm kéo dài 7-10 ngày.

Bảng dự báo nhiệt độ

         Năm

Tháng

2020

2021

11

12

1

2

3

4

TBNN

22.1

18.4

16.8

18.3

20.6

24.5

Nhiệt độ TB (0C)

20,5 – 21,5

17,0 – 18,0

16,0 –17,0

18,5 – 19,5

20,5 – 21,5

24,0 – 25,0

Nhiệt độ Tmin (0C )

14,0 – 15,0

9,0 – 11,0

9,0 – 11,0

11,0 – 13,0

14,0 – 16,0

17,0 – 19,0

 

1.4. Lượng mưa:

Tổng lượng mưa trong mùa đông xuân 2020-2021 xấp xỉ TBNN.

Bảng dự báo lư­ợng mư­a

         Năm

Tháng

2020

2021

11

12

1

2

3

4

TBNN

54.9

19.6

23.7

22.4

50.7

68.4

Lư­ợng mư­a (mm)

30 - 50

10 - 30

20 - 40

20 - 40

40 -  60

60 - 80

2. Thủy văn.

          Vụ Đông Xuân 2020 – 2021, lượng nước hạ du các sông thuộc Bắc bộ thiếu hụt so với TBNN, hạ lưu sông Lô thiếu hụt từ 10-30%, trong tháng 11, tháng 12 /2020 mực nước trên các sông suối Bắc bộ có xu thế biến đổi chậm và giảm dần. Trong các tháng tiếp theo; từ tháng 1 đến tháng 4/2021, mực nước trên các sông biến đổi chậm và khả năng sẽ xuất hiện mực nước thấp nhất năm vào tháng 2, tháng 3 năm 2021. Trên sông lô tại Việt Trì, mực nước thấp nhất mùa cạn năm 2020-2021 ở mức; 2,90m, thời gian xuất hiện tháng 02/2021.

Mùa đông - xuân 2020-2021, Dòng chảy sông Phó Đáy trong các tháng mùa cạn, năm 2020 – 2021 diễn ra tương tự mùa cạn năm 2019 – 2020, mực nước thấp nhất  sông Phó Đáy tại trạm Quảng Cư ở mức xấp xỉ  TBNN.

Bảng:  Dự báo đặc trưng mực nước mùa cạn 2020 – 2021

 tại Quảng Cư và Việt Trì

       Đặc trưng

Trạm

Hmax(m)_ Thời gian xuất hiện

Htb(m)

Hmin(m) – Thời gian xuất hiện

Quảng Cư

27,50

Tháng 4/2021

26,70

26,50

Tháng 3/2021

 

Việt Trì

7,00

Tháng 11/2020

 

 

5,00

2,90

Tháng 02/2021

 

Vụ Đông Xuân năm 2020 - 2021 khả năng xảy ra thiếu nước cục bộ và khô hạn tại các vùng đồi núi và trung du trong tỉnh, đặc biệt là ở các khu vực không có hồ chứa. Cần có biện pháp quản lý và sử dụng nước hợp lý để đảm bảo sản xuất. Chủ động phòng chống cháy rừng do độ ẩm thấp, khô hanh kéo dài. khả năng có nhiều đợt rét đậm, rét hại sẩy ra trên địa bàn tinh cần có các biện pháp phòng chống rét cho vật nuôi gia súc.

Trong tháng 04 và tháng 05/2021 cần chủ động đề phòng các  hiện tượng thời tiết nguy hiểm có thể xảy ra như dông, sét, tố lốc, mưa đá.

Ngày đăng: 22/10/2020 Tác giả: Đài KTTV tỉnh Vĩnh Phúc - Số lần được xem: 65

Tin tức

Hướng dẫn kỹ thuật sản xuất rau hữu cơ Hướng dẫn phòng chống sâu keo mùa thu trên cây ngô
Xem tất cả »

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website