Váo cáo sơ kết hai năm thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU của Tỉnh ủy về Đẩy mạnh cải cách hành chính giai đoạn 2007-2010


UBND  TỈNH VĨNH PHÚC

SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT

--------------------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------

Số: 69 /BC-SNN&PTNT

Vĩnh Yên, ngày 05 tháng  8   năm 2009

 

BÁO CÁO

Sơ kết hai năm thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU của

Tỉnh ủy về Đẩy mạnh cải cách hành chính giai đoạn 2007-2010

-------------------------------------

 

 

Căn cứ văn bản số: 403/SNV-CCHC ngày 29-6-2009 của Sở Nội vụ về việc báo cáo sơ kết hai năm thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU và đề cương báo cáo gửi kèm, Sở Nông nghiệp & PTNT tổng hợp báo cáo, cụ thể như sau:

I- TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT:

Trong những năm qua, công tác cải cách hành chính (CCHC) luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, các địa phương tích cực triển khai thực hiện. Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác CCHC trong việc phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh nói chung và việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của ngành nói riêng, ngay sau khi Nghị quyết số 04-NQ/TU của Tỉnh ủy Vĩnh Phúc về đẩy mạnh cải cách hành chính giai đoạn 2007-2010 ban hành ngày 18/5/2007, ngành nông nghiệp & PTNT đã tích cực tổ chức, triển khai Nghị quyết.

1. Việc tổ chức hội nghị triển khai:

- Đảng ủy Sở Nông nghiệp & PTNT đã tổ chức hội nghị quán triệt nội dung và triển khai Nghị quyết tới các đồng chí cấp ủy, các đồng chí bí thư chi bộ trực thuộc.

- Đưa nội dung học tập Nghị quyết vào các kỳ sinh hoạt của các chi bộ trực thuộc.

- Trong các hội nghị giao ban toàn ngành (gồm lãnh đạo sở, lãnh đạo các phòng, ban, đơn vị trực thuộc), triển khai nội dung Nghị quyết là một trong những nhiệm vụ trọng tâm bên cạnh việc triển khai các nhiệm vụ chính trị khác của ngành.

- Đối với các đơn vị trực thuộc, lãnh đạo đơn vị là báo cáo viên, tuyên truyền viên triển khai Nghị quyết đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức lao động, để mội người hiểu và cùng tổ chức thực hiện.

- Các tổ chức đoàn thể: thanh niên, phụ nữ, cựu chiến binh đã truyền tải nội dung Nghị quyết đến các đoàn viên, hội viên thông qua các kỳ họp, sinh hoạt, các hoạt động phong trào.

2. Việc ban hành các văn bản chỉ đạo:

Ngay sau khi Nghị quyết số 04-NQ/TU và Chương trình hành động số 21-CTr/TU của Tỉnh ủy ban hành, cùng với việc tổ chức học tập, quán triển và triển khai đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức trong ngành, Sở Nông nghiệp & PTNT đã xây dựng  Kế hoạch và các văn bản cụ thể hóa để tổ chức thực hiện.

Trong các đợt sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ chính trị của ngành, công tác cải cách hành chính đều được đưa vào báo cáo đánh giá kết quả, những tồn tại, hạn chế và đưa ra giải pháp khắc phục.

3. Công tác giám sát, kiểm tra việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ CCHC:

Sở Nông nghiệp & PTNT đã tổ chức 04 đợt kiểm tra tình hình triển khai Nghị quyết số 04-NQ/TU, tập trung vào các nội dung:

- Kiểm tra việc triển khai học tập và thực hiện Nghị quyết, Chương trình hành động của Tỉnh ủy, Kế hoạch và các văn bản chỉ đạo của UBND;

- Kiểm tra việc triển khai thực hiện đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa;

- Kiểm tra công tác thi tuyển, xét tuyển, đề bạt, bổ nhiệm, thực hiện chính sách đối với người lao động;

- Kiểm tra việc thực hiện khoán chi gắn với chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh phí, biên chế quản lý hành chính, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, xây dựng các quỹ để nâng cao đời sống cán bộ, công chức, viên chức.

II- KẾT QUẢ THỰC HIỆN:

1. Cải cách thể chế:

1.1. Số lượng văn bản QPPL đã tham mưu, đề xuất, xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành: 12 văn bản. Trong đó:

+ Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh: Gồm 06 Nghị quyết (Số 03, 06, 07, 08, 09/2007/NQ-HĐND ngày 11-5-2007 và Nghị quyết số 21/2008/NQ-HĐND)

+ Quyết định của UBND tỉnh: Gồm  05 Quyết định (cụ thể hóa Nghị quyết HĐND) và   đang trình UBND tỉnh ban hành 01 Quyết định.

1.2. Số lượng văn bản QPPL đã rà soát và số lượng văn bản đã sửa đổi theo thẩm quyền hoặc đề nghị bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung,...

Năm 2006, thực hiện Kế hoạch số 2445/KH-UBND ngày 17/5/2006 của UBND tỉnh và Hướng dẫn số 3339/HD-BCĐ ngày 17/7/2006 của BCĐ về việc Tổng rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của HĐND, UBND các cấp; Sở Nông nghiệp & PTNT đã rà soát, hệ thống hóa văn bản, kết quả cụ thể như sau :

- Tổng số văn bản đã rà soát, hệ thống hóa : 47 văn bản, gồm 02 Nghị quyết của HĐND tỉnh, 30 Chỉ thị và 15 Quyết định của UBND tỉnh ban hành từ ngày 01/01/1997 đến hết ngày 30/6/2006. Trong đó :

a) Số văn bản QPPL hết hiệu lực:  19 văn bản.

b) Số văn bản QPPL có nội dung phù hợp với pháp luật: 19 văn bản

c) Số văn bản QPPL đề nghị sửa đổi, bổ sung: 05 văn bản

d) Số văn bản QPPL đề nghị hủy bỏ, bãi bỏ: 04 văn bản

e) Số văn bản QPPL đề nghị ban hành mới: 03 văn bản

Năm 2007 và 6 tháng đầu năm 2008, thực hiện các văn bản chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp & PTNT và UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp & PTNT đã tổ chức rà soát,  lập danh mục và gửi văn bản QPPL cụ thể như sau:

- Nghị quyết HĐND tỉnh:    07

- Chỉ thị của UBND tỉnh:     34

- Quyết định của UBND tỉnh: 18

1.3. Số lượng thủ tục hành chính đã rà soát, đã sửa đổi theo thẩm quyền hoặc đề nghị bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung...

Thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007-2010 (do Văn phòng UBND tỉnh thực hiện), Sở Nông nghiệp & PTNT đã phối hợp với các cơ quan liên quan thống kê, tổng hợp các thủ tục hồ sơ hành chính hiện đang giải quyết trên các lĩnh vực liên quan đến tổ chức công dân và doanh nghiệp. Đến nay đã có 75 loại thủ tục hành chính được rà soát, thống kê, tổng hợp theo yêu cầu.

Thực hiện tiểu đề án Đơn giản hóa mẫu đơn, tờ khai hành chính trong hồ sơ thủ tục hành chính (do Sở Tư pháp triển khai), Sở Nông nghiệp & PTNT đã thống kê, tập hợp các mẫu đơn, tờ khai hành chính, tiến hành rà soát tính phù hợp, đề xuất sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ,...Kết quả đã thực hiện tổng hợp, rà soát trên 30 tờ khai hành chính và trên 30 mẫu đơn trên các lĩnh vực.

  1.4. Việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa:

- Việc bố trí nơi làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở được bố trí phòng làm việc riêng, đúng tiêu chuẩn (diện tích 24 m2), được trang bị đầy đủ điều kiện phục vụ cho công việc (tủ tài liệu, máy vi tính, máy in, bàn ghế, văn phòng phẩm, sổ sách theo dõi công việc,...). Các thủ tục hành chính trên mọi lĩnh vực được niêm yết công khai đầy đủ, theo quy định.

- Việc phân công, bố trí, quản lý cán bộ, công chức và điều hành hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:

Ngay sau khi Đề án Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa được UBND tỉnh phê duyệt, Sở Nông nghiệp & PTNT đã ban hành các Quyết định về việc Thành lập Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; phân công nhiệm vụ của các cán bộ, công chức trực tại Bộ phận một cửa; Quyết định ban hành nội quy bộ phận Một cửa; Quyết định ban hành Quy định các thủ tục, trình tự giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,...

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trực thuộc Văn phòng Sở, chịu sự chỉ đạo điều hành trực tiếp của Giám đốc Sở; các cán bộ, công chức thuộc các phòng chuyên môn có liên quan, thường xuyên trực theo lịch để tiêp nhận và giải quyết các hồ sơ, vụ việc.

- Kết quả tiếp nhận và trả kết quả ( tính từ ngày 01-01-2006 đến 15-7-2009)

Tổng số hồ sơ đã tiếp nhận:      610 hồ sơ các loại, trong đó:

+ Thẩm định dự án đầu tư về xây dựng cơ bản: 540 hồ sơ

+ Thẩm định, cấp phép hoạt động các dự án về trồng trọt, chăn nuôi- thủy sản, lâm nghiệp và các lĩnh vực khác: 70 hồ sơ

Kết quả giải quyết:

+ Số hồ sơ trả kết quả trước hạn:        130 hồ sơ  (bằng 21,3%)

+ Số hồ sơ trả kết quả đúng hạn:         450 hồ sơ  (bằng 73,8%)

+ Số hồ sơ trả kết quả chậm so với hạn:  30 hồ sơ (bằng 4,9%)

Công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo:

Trong năm 2006, Thanh tra Sở đã tiếp nhận 20 đơn thư các loại (gồm 07 đơn khiếu nại, 10 đơn tố cáo và 03 đơn phản ánh). Trong đó, Sở trực tiếp nhận 16 đơn, cấp có thẩm quyền chuyển đến 04 đơn.

Năm 2007, năm 2008 và 6 tháng đầu năm 2009, Thanh tra Sở đã tiếp 45 lượt người, tiếp nhận 28 đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên 15 vụ.

2. Cải cách tổ chức bộ máy:

Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15/5/2008 của liên bộ Bộ Nông nghiệp & PTNT và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của UBND cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp & PTNT đã xây dựng Đề án rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở trình UBND tỉnh phê duyệt.

Ngày 28/8/2008 UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 39/2008/QĐ-UBND quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp & PTNT, theo đó cơ cấu tổ chức của Sở gồm có 8 phòng chuyên môn, 7 Chi cục QLNN, 13 đơn vị sự nghiệp. Đồng thời, Sở Nông nghiệp & PTNT được giao giúp UBND tỉnh thực hiện QLNN đối với các đơn vị: 04 Công ty Thủy lợi, Nông trường Tam Đảo, Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật.

Căn cứ Quyết định số 39/2008/QĐ-UBND ngày 28/8/2008, Sở Nông nghiệp & PTNT đã ban hành các Quyết định quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của 8 phòng Sở, 13 đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; dự thảo quyết định quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của 7 Chi cục thuộc Sở trình UBND tỉnh quyết định ban hành.

Xây dựng Đề án thành lập Ban Nông nghiệp xã theo Thông tư số 94/2009/TT-BNN ngày 21/01/2009 của Bộ Nông nghiệp & PTNT.

Xây dựng Đề án thành lập Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản thuộc Sở theo hướng dẫn tại Thông tư số 31/2009/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 05/6/2009 của liên Bộ Nông nghiệp & PTNT- Nội vụ.

Thực hiện rà soát chức năng, nhiệm vụ, sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế được thực hiện ở tất cả các đơn vị trực thuộc Sở, thông qua đó các đơn vị trực thuộc được củng cố, hoàn thiện; chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban, đơn vị được xác định cụ thể, rõ ràng hơn, tránh chồng chéo, trùng lắp; phân định rõ chức năng quản lý nhà nước với chức năng sự nghiệp của các đơn vị; cơ cấu tổ chức, bộ máy được kiện toàn và hoạt động có hiệu quả.

3. Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức

3.1. Công tác thi tuyển, xét tuyển viên chức và lao động hợp đồng:

Sở Nông nghiệp & PTNT đã thực hiện công tác xét tuyển viên chức và lao động hợp đồng để bổ sung cho các đơn vị trực thuộc, kết quả cụ thể như sau:

- Tuyển dụng và ký hợp đồng với 31 viên chức và hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ;

- Xét tuyển 32 lao động hợp đồng cho Trung tâm Thông tin Nông nghiệp & PTNT và Ban Quản lý đề án bồi dưỡng, nâng cao kiến thức cho nông dân để thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, huấn luyện nghề ngắn hạn và cung cấp thông tin cho nông dân theo nội dung Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 27/12/2006 của Tỉnh ủy và Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND, ngày 11/5/2007 của HDND.

3.2. Công tác đề bạt, bổ nhiệm cán bộ:

- Tham mưu, đề xuất Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, UBND tỉnh bổ nhiệm lại 02 Phó Giám đốc Sở, bổ nhiệm 01 Phó Giám đốc Sở kiêm Chi cục trưởng.

- Tham mưu, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm Chi cục trưởng Chi cục Đê điều & PCLB, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Hiệu trưởng, 02 Phó hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật; Giám đốc và Kiểm soát viên của Công ty KTCT thuỷ lợi Liễn Sơn và Tam Đảo sau khi chuyển đổi thành Công ty TNHH một thành viên;

- Giám đốc Sở ra Quyết định điều động, bổ nhiệm 60 cán bộ, trong đó: Trưởng, phó phòng Sở: 13 người; Thủ trưởng đơn vị: 12 người; Phó thủ trưởng đơn vị: 23 người và các trưởng, phó phòng đơn vị trực thuộc và tương đương.

3.3. Việc thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ:

- Giải quyết chế độ hưu trí cho 30 cán bộ, công chức, viên chức, trong đó: 08 công chức, viên chức nghỉ chế độ hưu trí trước tuổi theo Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08/8/2007 của Chính phủ;

- Công nhận hết thời gian tập sự, thử việc đối với  95 công chức, viên chức và lao động hợp đồng;

- Điều chỉnh tiền lương tối thiểu theo Nghị định số 166/2007/NĐ-CP ngày 16/11/2007 của Chính phủ đối với 363 cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 33/2009/NĐ-CP ngày 06/4/2009 của Chính phủ đối với 300 cán bộ, công chức, viên chức.

- Đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp khó khăn theo Quyết định số 169/2008/QĐ-TTg ngày 15/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ cho 126 cán bộ, công chức, viên chức;

- Trong thời gian qua Sở Nông nghiệp & PTNT đã thực hiện tốt chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động, cụ thể:

+ Thực hiện nâng bậc lương cho 350 cán bộ, công chức, viên chức, trong đó nâng bậc lương trước thời hạn cho 25 người;

+ Nâng bậc lương cho 660 cán bộ, công nhân viên chức, lao động.

Đồng thời, thực hiện đầy đủ các chế độ đăng ký quỹ tiền lương, chuyển xếp lương cho các đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức, lao động trong toàn ngành...

- Thực hiện tốt các chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức như: ốm đau, thai sản, nghỉ phép; cấp sổ Bảo hiểm xã hội, thẻ Bảo hiểm y tế, giải quyết chính sách ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức có trình độ cao,...

3.4. Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ

Sở Nông nghiệp & PTNT chủ động xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo từng giai đoạn; hàng năm đều cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tham quan, học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ở trong nước và nước ngoài, kết quả cụ thể:

Cử 05 người đi học Cao cấp lý luận chính trị; 01 người đi Nghiên cứu sinh; 06 người đi học Cao học; 01 người đi học Đại học; 14 người tham gia lớp bồi dưỡng kiến thức QLNN chương trình Chuyên viên chính; 44 người tham gia lớp bồi dưỡng kiến thức QLNN chương trình Chuyên viên và tiền công vụ; 10 người tham gia lớp bồi dưỡng kiến thức QLNN ngành Thanh tra, Kiểm lâm; 20 người tham gia các Tin học; 90 lượt ngườitham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn, tham quan, học tập chuyên môn nghiệp vụ ở trong nước và nước ngoài.

4. Cải cách tài chính công

Thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, Văn phòng Sở và các đơn vị trực thuộc, đều xây dựng và thực hiện chế độ khoán chi gắn với chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính. Việc xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ gắn với việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, được các đơn vị thực hiện nghiêm túc. Qua đó, các đơn vị phát huy được tính năng động, chủ động, sáng tạo; tăng cường tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động đã giúp các đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Tuy nhiên, hiện nay số lượng biên chế được giao còn thiếu, kinh phí khoán biên chế, hành chính thấp, không phù hợp với thực tế. Đề nghị Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan trình HĐND, UBND tỉnh xem xét giao bổ sung biên chế, điều chỉnh định mức khoán chi (biên chế, kinh phí khoán/biên chế) để tạo điều kiện cho cơ quan, đơn vị được khoán biên chế, kinh phí hành chính thực hiện tốt, hiệu quả chức năng, nhiệm vụ được giao.

5. Hiện đại hóa nền hành chính Nhà nước

Từng bước thực hiện hiện đại hóa nền hành chính Nhà nước, các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT đã đầu tư đầy đủ cơ sở vật chất, đảm bảo yêu cầu phục vụ cho công tác chuyên môn (trụ sở làm việc đảm bảo đúng tiêu chuẩn, trang bị máy móc thiết bị hiện đại như máy vi tính, máy in, máy Fax, máy chiếu, nối mạng LAN, mạng Internet,...)

Đối với việc áp dụng công nghệ thông tin trong điều hành, tác nghiệp của đơn vị: Sở Nông nghiệp & PTNT là một trong số ít các đơn vị trên địa bàn tỉnh sớm áp dụng công nghệ thông tin trên các lĩnh vực. Thực hiện Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh, Trung tâm Thông tin Nông nghiệp & PTNT trực thuộc Sở đã được thành lập. Đây là đầu mối triển khai các nhiệm vụ cung cấp thông tin, xây dựng Website của ngành, triển khai các dự án công nghệ thông tin. Hầu hết các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Sở đều áp dụng công nghệ thông tin trong công tác điều hành, tác nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả công việc, giảm chi phí về thời gian và tài chính.

Thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp &  PTNT đã phối hợp với Sở Thông tin & Truyền thông triển khai thực hiện việc đưa phần mềm Hệ điều hành tác nghiệp (eDocman) vào hoạt động tại Văn phòng Sở và các đơn vị trực thuộc Sở. Hiện nay, phần mềm đã hoạt động ổn định, phát huy hiệu quả.

Việc triển khai thực hiện áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001: 2000: Thực hiện Kế hoạch số 2559/KH-UBND của UBND tỉnh về thực hiện Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủt về áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001: 2000 vào hoạt động hành chính công giai đoạn 2007-2010 và các văn bản liên quan, Sở Nông nghiệp & PTNT là đơn vị được đưa vào lộ trình triển khai năm 2008. Hiện nay, Sở Nông nghiệp & PTNT đã làm việc với các tổ chức tư vấn, xây dựng kế hoạch triển khai và đề án cụ thể trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

III- ĐÁNH GIÁ CHUNG:

1. Ưu điểm:

- Hệ thống thể chế từng bước được đổi mới và hoàn thiện. Thủ tục hành chính trên các lĩnh vực được rà soát, sửa đổi theo hướng đơn giản hóa.

- Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban, đơn vị trực thuộc được điều chỉnh phù hợp với yêu cầu quản lý Nhà nước trong từng lĩnh vực.

- Cơ cấu tổ chức bộ máy từng bước được hoàn thiện, hợp lý.

- Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức được nâng lên.

2. Hạn chế:

Tuy đã đạt được những kết quả quan trọng, nhưng so với yêu cầu của công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập Quốc tế, thì việc thực hiện nhiệm vụ CCHC của Sở Nông nghiệp & PTNT còn chậm, hiệu quả chưa cao, còn một số tồn tại:

- Hệ thống thể chế còn chưa đồng bộ, thiếu nhất quán, các văn bản QPPL thường xuyên thay đổi, bổ sung, khó triển khai, thực hiện.

- Thủ tục hành chính vẫn chưa được cải cách đơn giản hóa triệt để, vẫn còn nhiều thủ tục hành chính không hợp lý, phức tạp.

- Tổ chức bộ máy hành chính còn cồng kềnh.

- Một bộ phận, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức chưa đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ.

- Phương thức, lề lối, quy trình làm việc của cán bộ, công chức thiếu tính chuyên nghiệp, hiện đại. Việc triển khai áp dụng các giải pháp kỹ thuật nhất là công nghệ tin học vào hoạt động quản lý Nhà nước còn chậm.

3. Nguyên nhân:

- Cải cách hành chính là một công việc khó khăn, phức tạp, đòi hỏi phải có sự tham gia tích cực và quyết tâm thực hiện của mọi cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong toàn ngành.

- Nhận thức của một bộ phận cán bộ lãnh đạo, cán bộ, công chức đối với công tác CCHC chưa đầy đủ, toàn diện. Việc thực hiện CCHC ở một số nơi, một số đơn vị còn mang tính hình thức.

IV- PHƯƠNG HƯỚNG THỜI GIAN TIẾP THEO:

Trên cơ sở mục tiêu và nội dung của Chương trình cải cách hành chính, đồng thời, căn cứ tình hình thực tế của Ngành, trong thời gian tới Sở Nông nghiệp & PTNT tập trung vào một số nhiệm vụ trọng tâm:

1. Tiếp tục tuyên truyền, quán triệt Nghị quyết số 04-NQ/TU về đẩy mạnh cải cách hành chính và các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, các Bộ, ngành, UBNd tỉnh về chương trình cải cách hành chính đến toàn thể CB-CNVLĐ trong ngành hiểu và tổ chức thực hiện.

2. Tăng cường công tác rà soát văn bản QPPL, đẩy mạnh công tác xây dựng văn bản QPPL; từng bước nâng cao chất lượng cải cách thủ tục hành chính trên các lĩnh vực QLNN thuộc ngành;

3. Tiếp tục hoàn thiện bộ máy tổ chức của ngành theo hướng gọn, nhẹ, phù hợp với hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực; tập trung sắp xếp, chuyển đổi mô hình hoạt động của các doanh nghiệp, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc theo đúng lộ trình của tỉnh đề ra.

4. Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; quan tâm giải quyết chế độ chính sách đối với người lao động. Thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý,...cho CB-CNVLĐ thông qua các hình thức.

5. Tăng cường công tác cải cách tài chính công, tiếp tục chỉ đạo việc thực hiện Nghị định 130/NĐ-CP, Nghị định 43/NĐ-CP và Nghị định 115/NĐ-CP.

6. Từng bước hiện đại hóa nền hành chính, tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo hiện đại hóa công sở; thực hiện tốt việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2000; hoàn thiện cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng hoạt động của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; tiếp tục úng dụng tin học hóa trong hoạt động quản lý QLNN,...

Trên đây là báo cáo sơ kết 2 năm, triển khai thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU về Đẩy mạnh cải cách hành chính giai đoạn 2007-2010 của Sở Nông nghiệp & PTNT, đề nghị Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo Tỉnh ủy, UBND tỉnh./. 

 

 Nơi nhận:

- Sở Nội vụ (b/c)

- GĐ, các PGĐ Sở;

- Các phòng, đơn vị trực thuộc;

- Lưu VT, VP

GIÁM ĐỐC

(Đã ký)

Nguyễn Văn Chúc

Ngày đăng: 19/07/2016 Tác giả: Tiến Thịnh - Số lần được xem: 1267

Báo cáo - Thống kê

Công tác thu gom, xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn tỉnh năm 2021 Hướng dẫn thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng Nâng cao nhận thức của người dân về sử dụng nước sạch trên địa bàn huyện Yên Lạc Kỹ thuật nuôi trồng nấm Linh chi đỏ đạt năng suất cao Đảng bộ xã Đồng Ích làm theo lời Bác
Xem tất cả »

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website