Báo cáo nhận xét tình hình và KQ điều tra diện tích, năng suất, sản lượng cây lâu năm – năm 2008


TỔNG CỤC THỐNG KÊ

CỤC THỐNG KÊ VĨNH PHÚC

------------------------

Số: 20 /CTK-NN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do -Hạnh phúc

---------------------------

Vĩnh Phúc, Ngày 20 tháng 01 năm 2009

 

BÁO CÁO NHẬN XÉT

TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA

DIỆN TÍCH – NĂNG SUẤT – SẢN LƯỢNG

CÂY LÂU NĂM – NĂM 2008

----------------------

 

Thực hiện kế hoạch của Tổng Cục Thống kê giao theo thông báo số 43/TB – TCTK ngày 24/11/2008 về Thống kê Nông lâm nghiệp thủy sản năm 2009 và đáp ứng yêu cầu thông tin phục vụ của lãnh đạo địa phương về diện tích năng xuất sản lượng các loại cây trồng lâu năm cả năm 2008. Căn cứ vào báo cáo kết quả điều tra của các huyện, thành, thị trong tỉnh, kết hợp với việc kiểm tra, khảo sát đánh giá tình hình thực tế ở các cơ sở, Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc báo cáo tình hình và kết quả điều tra diện tích năng suất sản lượng các loại cây trồng lâu năm 2008 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ( sau khi điều chỉnh địa giới hành chính chuyển huyện Mê Linh về Hà Nội) như sau:

I. Tình hình chỉ đạo và triển khai điều tra:

Trên cơ sở phương án của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê Vĩnh Phúc đã có kế hoạch số 315/TK-NN ngày 6 tháng 10 năm 2008 triển khai đến phòng Thống kê các huyện, thành, thị để các huyện thị thành phố trực tiếp triển khai kế hoạch điều tra đến các xã, phường, thị trấn thực hiện.

Cuộc điều tra diện tích các loại cây lâu năm 2008 được triển khai trên tất cả 8/8 huyện, thành, thị, tất cả các thôn khu của 137 xã, phường, thị trấn trong tỉnh; điều tra năng suất sản lượng các loại cây lâu năm trọng điểm ( Tỉnh Vĩnh Phúc chọn cây vải) được chọn mẫu điển hình ở 20 xã đại diện ( Mẫu cấp I), với 40 thôn, khu (Mẫu cấp II), và được phỏng vấn trực tiếp và ghi phiếu kết quả sản suất của 780 hộ đại diện ( Mẫu cấp III). Điều tra các loại cây lâu năm khác còn lại chọn 35 xã đại diện ( Mẫu cấp I ), với 70 thôn, khu ( Mẫu cấp II), và được phỏng vấn trực tiếp để ghi phiếu kết quả sản xuất của 990 hộ đại diện ( Mẫu cấp II) để suy rộng cho các huyện, thành, thị, và chung toàn tỉnh. Trong quá trình thực hiện điều tra, Phòng Nông nghiệp Cục Thống kê và các phòng thống kê đã triển khai thực hiện theo phương án điều tra của Trung ương và đã giám sát, kiểm tra uốn nắn kịp thời những sai sót ở các đơn vị cơ sở. Kết quả kiểm tra nhìn chung các đơn vị đều tiến hành theo đúng phương án điều tra đã được hướng dẫn. Yêu cầu báo cáo đối với các đơn vị Nhà nước, doanh nghiệp và các đơn vị khác trên địa bàn toàn tỉnh có gieo trồng các loại cây lâu năm.

II. Kết quả điều tra diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng lâu năm 2008:

1. Kết quả diện tích:

- Tổng diện tích gieo trồng các loại cây lâu năm 8.466,5 ha giảm 1,73 % ( giảm 149,4 ha) so với năm 2007, do các đơn vị Nhà nước 61 ha nhãn vải nay đã thanh lý hết, cây dâu tằm, một số cây khác giảm do chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Diện tích các loại cây ăn quả hiện có 7.812,6 ha chiếm 92,27 % trong tổng số diện tích cây lâu năm chủ yếu là nhãn, vải, chuối, xoài, bòng bưởi, hồng, na… và 1 số cây ăn quả khác. Cây dâu tằm hiện còn 245,5 ha giảm 27,06 % (- 91 ha) so với cùng kỳ tập trung ở các huyện Yên Lạc, Vĩnh Tường, Lập Thạch, Tam Đảo, do nuôi tằm giá kén bấp bênh, không ổn định nên hiệu quả không cao, nông dân phá bỏ dâu trồng ngô, đỗ tương…

2. Kết quả về năng suất, sản lượng:

2.1 Năng suất

Năng suất 1 số cây trồng chính: Chuối 222 tạ/ha tăng 2,56%, xoài 62,1 tạ/ha tăng 30,71% do cây xoài giống mới được đưa vào trồng những năm gần đây diện tích cho sản phẩm đã ổn định; nhãn 92,3 tạ/ ha tăng 9,83%, vải 77,4 tạ/ ha bằng cùng kỳ năm trước, bòng bưởi 128,7 tạ/ ha, na 71,0 tạ/ ha; hồng 88,5 tạ/ ha… Cây dâu tằm năng suất đạt 258,7 tạ/ ha giảm 21,13%  so với năm trước.

2.2 Sản lượng một số cây chủ yếu:

Sản lượng sản phẩm 1 số cây chính tăng so với cùng kỳ do diện tích cho sản phẩm tăng: Nhãn 5.933 tấn tăng 31,37 %; Vải 16.056 tấn tăng 3,97 %; Xoài 2.956,6 tấn tăng 74,6%; Dứa 3.015,6 tấn tăng 24,9%; bòng bưởi 4.239 tấn; các loại cây ăn quả khác: hồng, na, táo, ổi, mít, doi… sản lượng đều tăng hơn so với cùng kỳ. Sản lượng lá dâu 6.350 tấn bằng 58,2% so với năm 2007.

 

Xem chi tiết …

 

Nơi nhận:

- Vụ NLTS – TCTK ( B/cáo)

- Tỉnh ủy, UB tỉnh (B/cáo)

- Các ngành Lquan.

- Lưu: LĐ, TH, NN

CỤC TRƯỞNG

(Đã ký)

 

HOÀNG ĐỨC THẢO

Ngày đăng: 19/07/2016 Tác giả: Tiến Thịnh - Số lần được xem: 3205

Báo cáo - Thống kê

Công tác thu gom, xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn tỉnh năm 2021 Hướng dẫn thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng Nâng cao nhận thức của người dân về sử dụng nước sạch trên địa bàn huyện Yên Lạc Kỹ thuật nuôi trồng nấm Linh chi đỏ đạt năng suất cao Đảng bộ xã Đồng Ích làm theo lời Bác
Xem tất cả »

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website